Giáo trình luyện dịch tiếng Trung mỗi ngày Bài 10

Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế - Bài tập luyện dịch tiếng Trung Quốc mỗi ngày

0
816
Giáo trình luyện dịch tiếng Trung mỗi ngày Bài 10 - Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế - Download bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin Thầy Vũ ChineMater
Giáo trình luyện dịch tiếng Trung mỗi ngày Bài 10 - Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế - Download bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin Thầy Vũ ChineMater
Đánh giá post

Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế

Giáo trình luyện dịch tiếng Trung mỗi ngày Bài 10 là bài giảng tiếp theo của Thầy Vũ chuyên giảng dạy các bạn học viên lớp phiên dịch tiếng Trung, lớp luyện dịch tiếng Trung và lớp dịch thuật tiếng Trung thông qua rất nhiều bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng từ những ví dụ thực tế.

Giáo trình luyện dịch tiếng Trung mỗi ngày Bài 10 là bài giảng giúp các bạn nâng cao kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung tốt hơn.

Các bạn chú ý cần ôn tập lại những kiến thức tiếng Trung đã học trong bài học hôm qua tại link bên dưới.

Giáo trình luyện dịch tiếng Trung mỗi ngày Bài 9

Để có thể nhớ được nhiều từ vựng tiếng Trung hơn và các mặt chữ Hán thì chúng ta cần có công cụ riêng, đó chính là bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin. Các bạn tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin phiên bản mới nhất ở ngay bên dưới.

Download bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 đang triển khai mở thêm các khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản tại TP HCM. Các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

Khóa học tiếng Trung tại ChineMaster Quận 10

Sau đây chúng ta cùng vào phần chính của bài học hôm nay – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung mỗi ngày Bài 10.

Tài liệu Giáo trình luyện dịch tiếng Trung mỗi ngày Bài 10

Nội dung chính bài giảng ngày 26 tháng 12 năm 2020 – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung mỗi ngày Bài 10

越南不仅仅要担心计划生育问题

越南面临的四个主要挑战是生育率,出生时性别失衡,人口老龄化和人口“低素质”的地区差异。

副署长说:「过去我们只须集中精力解决计划生育问题,以稳定人口规模,但现在我们必须处理人口的规模,结构和分布等问题,尤其是改善人口素质。」卫生部长阮松山(Nguyen Truong Son)周四在河内举行的会议上说。

他说,各地区,省市之间的生育率差异很大。

他补充说,越南南部有些地方的房价下降得太低,而北部山区,中部高地和中部地区的房价下降得太高。

在HCMC中,该比率是每个育龄妇女每名儿童1.39,而在中部省份Ha Tinh和Nghe An为2.75-2.38。在南部的同塔省,后江省和巴里亚通头省,比率分别为1.34、1.53和1.37。

儿子说:“与此同时,出生时的性别失衡现象已经达到临界水平,并且还在迅速增加。”

2006年,该国的出生性别比开始超过正常水平(男孩104-106,女孩100)。 2013年,每100个女孩中有113.8个男孩。在2018年是114.9:100。去年,它略降至111.5:100

联合国人口基金在其《 2020年世界人口状况报告》中说,每年越南社会对男孩的长期偏爱使40,800名女婴在出生前就被终止。

该报告说,这种人口失衡是产前性别选择的结果-当胎儿被确定为女性时终止妊娠,或性别确定和选择的植入前,或进行体外受精的“精子分选” 。因此,越南每年注定要出生约40,800名女性。

去年,越南的失衡仅次于世界上人口最多的两个国家中国和印度。

变老

越南目前是世界上老化最快的国家之一。它于2011年正式进入老龄化阶段,当时60岁以上的人口占总人口的10%。去年,这一比率攀升至12百万,人口为9500万,预计到2025年将上升到17.9%,到2038年将上升到20%以上。届时,美国将正式成为老龄化国家。

因此,越南从老龄化阶段过渡到老龄化国家仅需30年,而法国为115年,美国为69年,瑞典为85年。

关于人口质量,政府最近的一项研究表明,越南人寿命更长,但患有许多疾病。

根据国家统计局的数据,从1989年至今,越南公民的平均预期寿命一直在不断增加,从1989年的65.2岁上升到去年的73.6岁,比全球平均水平高1.6年。

在越南,女性的平均寿命为77.1岁,但平均花了11年的疾病时间,而男性的平均寿命为74.4岁和8岁。

目前,大约60%的老年人患有慢性病,平均每人患病3至6次,包括代谢异常,肌肉骨骼疼痛以及与心血管,神经病,呼吸系统,消化系统,听力和视觉问题有关的疾病。

除了这些挑战之外,越南还能够维持其替代水平的生育率,即总生育率,即总生育率,即每名妇女平均生育的子女数量,在这个人口上,人口完全可以代代相传,无需移民,在过去的14年中。

人口平均增长率一直保持在每年1.05-1.15%,现在的人口规模约为9650万人。

总理阮晋福(Nguyen Xuan Phuc)4月发布的一项决定鼓励人们在30岁之前结婚并提早生育孩子。

建议,女性应在35岁之前生育第二个孩子。

该决定旨在使每个妇女在其生殖生活中的总生育率维持在2到2.2个孩子之间,从而在目前生育率较低的地区提高这一水平,反之亦然。

Chú thích phiên âm tiếng Trung bài giảng Giáo trình luyện dịch tiếng Trung mỗi ngày Bài 10

Yuènánbùjǐn jǐn yào dānxīn jìhuà shēngyù wèntí

yuènán miànlín de sì gè zhǔyào tiǎozhàn shì shēngyù lǜ, chūshēng shí xìngbié shīhéng, rénkǒu lǎolíng huà hé rénkǒu “dī sùzhì” dì dìqū chāyì.

Fù shǔ zhǎng shuō:`Guòqù wǒmen zhǐ xū jízhōng jīnglì jiějué jìhuà shēngyù wèntí, yǐ wěndìng rénkǒu guīmó, dàn xiànzài wǒmen bìxū chǔlǐ rénkǒu de guīmó, jiégòu hé fēnbù děng wèntí, yóuqí shì gǎishàn rénkǒu sùzhì.’Wèishēng bùzhǎng ruǎn sōngshān (Nguyen Truong Son) zhōu sì zài hénèi jǔxíng de huìyì shàng shuō.

Tā shuō, gè dìqū, shěng shì zhī jiān de shēngyù lǜ chāyì hěn dà.

Tā bǔchōng shuō, yuènán nánbù yǒuxiē dìfāng de fángjià xiàjiàng dé tài dī, ér běibù shānqū, zhōngbù gāodì hé zhōngbù dìqū de fángjià xiàjiàng dé tài gāo.

Zài HCMC zhōng, gāi bǐlǜ shì měi gè yùlíng fùnǚ měi míng er tóng 1.39, Ér zài zhōngbù shěngfèn Ha Tinh hé Nghe An wèi 2.75-2.38. Zài nán bù de tóng tǎ shěng, hòu jiāng shěng hé bālǐ yǎ tōng tóu shěng, bǐlǜ fēnbié wèi 1.34,1.53 Hé 1.37.

Érzi shuō:“Yǔ cǐ tóngshí, chūshēng shí dì xìngbié shīhéng xiànxiàng yǐjīng dádào línjiè shuǐpíng, bìngqiě hái zài xùnsù zēngjiā.”

2006 Nián, gāi guó de chūshēng xìngbié bǐ kāishǐ chāoguò zhèngcháng shuǐpíng (nánhái 104-106, nǚhái 100). 2013 Nián, měi 100 gè nǚhái zhōng yǒu 113.8 Gè nánhái. Zài 2018 nián shì 114.9:100. Qùnián, tā lüè jiàng zhì 111.5:100

Liánhéguó rénkǒu jījīn zài qí “2020 nián shìjiè rénkǒu zhuàngkuàng bàogào” zhōng shuō, měinián yuènán shèhuì duì nánhái de cháng qī piān’ài shǐ 40,800 míng nǚ yīng zài chūshēng qián jiù bèi zhōngzhǐ.

Gāi bàogào shuō, zhè zhǒng rénkǒu shīhéng shì chǎn qián xìngbié xuǎnzé de jiéguǒ-dāng tāi’ér bèi quèdìng wèi nǚxìng shí zhōngzhǐ rènshēn, huò xìngbié quèdìng hé xuǎnzé de zhí rù qián, huò jìnxíng tǐwài shòujīng de “jīngzǐ fēn xuǎn”. Yīncǐ, yuènán měinián zhùdìng yào chūshēng yuē 40,800 míng nǚxìng.

Qùnián, yuènán de shīhéng jǐn cì yú shìjiè shàng rénkǒu zuìduō de liǎng gè guójiā zhōngguó hé yìndù.

Biàn lǎo

yuènán mùqián shì shìjiè shàng lǎohuà zuì kuài de guójiā zhī yī. Tā yú 2011 nián zhèngshì jìnrù lǎolíng huà jiēduàn, dāngshí 60 suì yǐshàng de rénkǒu zhàn zǒng rénkǒu de 10%. Qùnián, zhè yī bǐlǜ pānshēng zhì 12 bǎi wàn, rénkǒu wèi 9500 wàn, yùjì dào 2025 nián jiāng shàngshēng dào 17.9%, Dào 2038 nián jiāng shàngshēng dào 20%yǐshàng. Jièshí, měiguójiāng zhèngshì chéngwéi lǎolíng huà guójiā.

Yīncǐ, yuènán cóng lǎolíng huà jiēduàn guòdù dào lǎolíng huà guójiā jǐn xū 30 nián, ér fàguó wèi 115 nián, měiguó wèi 69 nián, ruìdiǎn wèi 85 nián.

Guānyú rénkǒu zhìliàng, zhèngfǔ zuìjìn de yī xiàng yánjiū biǎomíng, yuènán rén shòumìng gèng zhǎng, dàn huàn yǒu xǔduō jíbìng.

Gēnjù guó jiā tǒngjì jú de shùjù, cóng 1989 nián zhìjīn, yuènán gōngmín de píngjūn yùqí shòumìng yīzhí zài bùduàn zēngjiā, cóng 1989 nián de 65.2 Suì shàngshēng dào qùnián de 73.6 Suì, bǐ quánqiú píngjūn shuǐpíng gāo 1.6 Nián.

Zài yuènán, nǚxìng de píngjūn shòumìng wèi 77.1 Suì, dàn píngjūn huāle 11 nián de jíbìng shíjiān, ér nánxìng de píngjūn shòumìng wèi 74.4 Suì hé 8 suì.

Mùqián, dàyuē 60%de lǎonián rén huàn yǒu mànxìngbìng, píngjūn měi rén huàn bìng 3 zhì 6 cì, bāokuò dàixiè yìcháng, jīròu gǔgé téngtòng yǐjí yǔ xīn xiěguǎn, shénjīngbìng, hūxī xìtǒng, xiāohuà xìtǒng, tīnglì hé shìjué wèntí yǒuguān de jíbìng.

Chúle zhèxiē tiǎozhàn zhī wài, yuènán hái nénggòu wéichí qí tìdài shuǐpíng de shēngyù lǜ, jí zǒng shēngyù lǜ, jí zǒng shēngyù lǜ, jí měi míng fùnǚ píngjūn shēngyù de zǐnǚ shùliàng, zài zhège rénkǒu shàng, rénkǒu wánquán kěyǐ dài dài xiāngchuán, wúxū yímín, zài guòqù de 14 nián zhōng.

Rénkǒu píngjūn zēngzhǎng lǜ yīzhí bǎochí zài měinián 1.05-1.15%, Xiànzài de rénkǒu guīmó yuē wèi 9650 wàn rén.

Zǒnglǐ ruǎnjìnfú (Nguyen Xuan Phuc)4 yuè fābù de yī xiàng juédìng gǔlì rénmen zài 30 suì zhīqián jiéhūn bìng tízǎo shēngyù háizi.

Jiànyì, nǚxìng yīng zài 35 suì zhīqián shēngyù dì èr gè háizi.

Gāi juédìng zhǐ zài shǐ měi gè fùnǚ zài qí shēngzhí shēnghuó zhōng de zǒng shēngyù lǜ wéichí zài 2 dào 2.2 Gè hái zǐ zhī jiān, cóng’ér zài mùqián shēngyù lǜ jiào dī dì dìqū tígāo zhè yī shuǐpíng, fǎnzhī yì rán.

Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng Giáo trình luyện dịch tiếng Trung mỗi ngày Bài 10

Việt Nam có nhiều vấn đề kế hoạch hóa gia đình phải lo lắng hơn

Sự khác biệt giữa các vùng miền về tỷ lệ sinh, mất cân bằng giới tính khi sinh, già hóa dân số và “chất lượng dân số thấp” là bốn thách thức chính mà Việt Nam đang phải đối mặt.

“Trước đây chúng ta chỉ tập trung giải quyết vấn đề KHHGĐ để ổn định quy mô dân số thì nay phải giải quyết các vấn đề về quy mô, cơ cấu, phân bố dân số, đặc biệt là nâng cao chất lượng dân số”, Thứ trưởng Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Trường Sơn cho biết hôm thứ Năm tại một cuộc họp ở Hà Nội.

Ông nói, tỷ lệ sinh có sự khác biệt đáng kể giữa các vùng, tỉnh và thành phố.

Ông cho biết thêm, có những nơi ở miền Nam, tỷ lệ này xuống quá thấp trong khi miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và miền Trung lại quá cao.

Tại TP.HCM, tỷ lệ này là 1,39 con trên một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, trong khi tỷ lệ này ở các tỉnh miền Trung như Hà Tĩnh và Nghệ An là 2,75-2,38. Tại các tỉnh phía Nam Đồng Tháp, Hậu Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu lần lượt là 1,34, 1,53 và 1,37.

“Trong khi đó, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh đang diễn ra ở mức độ nghiêm trọng và ngày càng gia tăng nhanh chóng”, ông Sơn nói.

Năm 2006, tỷ số giới tính khi sinh của nước này bắt đầu vượt quá mức bình thường (104-106 trẻ trai so với 100 trẻ gái). Năm 2013, cứ 100 bé gái thì có 113,8 bé trai. Năm 2018, nó là 114,9: 100. Năm ngoái, nó giảm nhẹ xuống 111,5: 100

Quỹ Dân số Liên hợp quốc cho biết trong báo cáo Hiện trạng Dân số Thế giới 2020 rằng hàng năm, sở thích lâu đời đối với trẻ em trai trong xã hội Việt Nam đã chấm dứt 40.800 trẻ em gái trước khi chúng được sinh ra.

Báo cáo cho biết sự mất cân bằng nhân khẩu học này là kết quả của việc lựa chọn giới tính trước khi sinh – chấm dứt thai kỳ khi thai nhi được xác định là nữ, hoặc cấy trước khi xác định và lựa chọn giới tính, hoặc “phân loại tinh trùng” để thụ tinh trong ống nghiệm. . Như vậy, khoảng 40.800 trẻ em gái sinh ra ở Việt Nam mỗi năm.

Sự mất cân bằng của Việt Nam năm ngoái chỉ đứng sau Trung Quốc và Ấn Độ, hai quốc gia đông dân nhất trên thế giới.

Già rồi

Việt Nam hiện nằm trong số các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế giới. Nó chính thức bước vào giai đoạn già hóa vào năm 2011 khi số người trên 60 tuổi chiếm 10 phần trăm dân số. Tỷ lệ đó đã tăng lên 12 vào năm ngoái đối với dân số 95 triệu người và dự kiến ​​sẽ tăng lên 17,9% vào năm 2025 và hơn 20% vào năm 2038. Khi đó, quốc gia này sẽ chính thức trở thành một quốc gia già hóa.

Vì vậy, Việt Nam sẽ chỉ mất 30 năm để chuyển từ giai đoạn già hóa sang trở thành một quốc gia già hóa, so với 115 năm ở Pháp, 69 ở Mỹ và 85 ở Thụy Điển.

Về chất lượng dân số, một nghiên cứu của chính phủ gần đây cho thấy người Việt Nam sống lâu hơn nhưng mắc nhiều bệnh tật.

Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 1989 đến nay, tuổi thọ trung bình của người dân Việt Nam liên tục tăng, từ 65,2 năm 1989 lên 73,6 năm ngoái, cao hơn 1,6 năm so với mức trung bình toàn cầu.

Ở Việt Nam, phụ nữ sống trung bình tới 77,1 tuổi nhưng phải trải qua 11 năm ốm đau, trong khi con số tương ứng của nam giới là 74,4 và 8 năm.

Hiện nay, khoảng 60% người cao tuổi mắc các bệnh mãn tính với trung bình mỗi người mắc từ 3 đến 6 bệnh, bao gồm rối loạn chuyển hóa, đau cơ xương khớp và các bệnh liên quan đến tim mạch, thần kinh, hô hấp, tiêu hóa, thính giác và thị giác.

Ngoài những thách thức này, Việt Nam đã có thể duy trì mức sinh thay thế hay còn gọi là tổng tỷ suất sinh, là số trẻ em sinh ra bình quân trên một phụ nữ, tại đó một dân số thay thế chính xác mình từ thế hệ này sang thế hệ khác, không di cư. trong 14 năm qua.

Tốc độ tăng dân số trung bình ở mức 1,05-1,15% / năm, quy mô dân số khoảng 96,5 triệu người.

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc ban hành quyết định vào tháng 4 khuyến khích người dân kết hôn trước 30 tuổi và sinh con sớm.

Phụ nữ nên sinh con thứ hai trước 35 tuổi.

Quyết định này nhằm duy trì tổng tỷ suất sinh thay thế từ 2 đến 2,2 con đối với mỗi phụ nữ trong cuộc đời sinh đẻ, tăng tỷ lệ này ở những nơi hiện đang ở mức thấp và ngược lại.

Giáo trình luyện dịch tiếng Trung mỗi ngày Bài 10 là một trong những tài liệu học tiếng Trung rất hay của Thầy Vũ.

Các bạn đừng quên chia sẻ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung mỗi ngày Bài 10 về facebook và zalo học dần nhé.

Giáo trình luyện dịch tiếng Trung mỗi ngày Bài 10 là tiền đề quan trọng để chúng ta làm các bài thi thử HSK 5 và HSK 6.

Vậy là chúng ta vừa học xong tất cả nội dung bài giảng Giáo trình luyện dịch tiếng Trung mỗi ngày Bài 10. Hẹn gặp lại các bạn vào ngày mai nhé.