Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 21

0
4194
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 21
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 21
Hãy Bình chọn Bài viết này

HI các em học viên, hôm nay chúng ta chuyển sang học bài 21 với chủ đề là Thanh toán hàng hóa theo như trong hợp đông Tiếng Trung Thương mại.

Các em vào link bên dưới xem qua lại nhanh chóng nội dung kiến thức Tiếng Trung bài 20 trước đã nhé.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 20

Download Tiếng Trung Thương mại MP3

>> Tải xuống

Văn bản Tiếng Trung Thương mại

现代商业高速发展,商品之间的竞争越来越激烈,人们不仅在商品质量上进行竞争,而且不断地改进商品的销售包装,努力使包装对顾客有强烈的吸引力。商人们都相信:“有吸引力的包装就是最好的推销员。”确实,我们每个人买东西时,在无法判断哪种商品质量更好地时候,最后选择的常常是包装漂亮的那种。

进出口商品的包装可以分为运输包装和销售包装。怎样包装、用什么包装都是很有学问的。运输包装必须利于保障货物安全、加速货物周转、节约材料和运费。销售包装必须便于销售。包装用料、画面设计和文字说明等问题,在交易磋商中,都应该认真洽谈,正确选择。

Phiên dịch Tiếng Trung Thương mại

Thương mại hiện đại phát triển với tốc độ cao, sự cạnh tranh giữa các sản phẩm ngày càng khốc liệt.
Người ta không những cạnh tranh về chất lượng sản phẩm mà còn liên tục cải tiến bao bì tiêu thụ hàng hóa, cố gắng làm cho bao bì có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với khách hàng. Các nhà kinh doanh đều tin tưởng rằng: “Bao bì có sức hấp dẫn chính là nhân viên bán hàng tốt nhất”. Quả thật mỗi người chúng ta mỗi khi đi mua hàng, trong lúc chưa có cách gì phán đoán xem chất lượng loại hàng nào tốt hơn, thì cái mà ta lựa chọn cuối cùng thường thường là loại hàng đóng gói đẹp.

Có thể chia bao bì hàng hóa xuất nhập khẩu thành bao bì vận chuyển và bao bì tiêu thụ. Đóng gói thế nào, dùng vật liệu gì để đóng gói đều là vấn đề rất cần kiến thức. Bao bì vận chuyển có lợi cho sự bảo đảm an toàn của hàng hóa, tăng nhanh tốc độ quay vòng hàng hóa, tiết kiệm nguyên liệu và chi phí vận chuyển hàng. Bao bì tiêu thụ cần phải tiện lợi cho việc tiêu thụ. Trong quá trình trao đổi giao dịch, bao giờ cũng nên nghiêm túc bàn bạc thỏa thuận, chọn lựa chính xác những vấn đề như: chất liệu dùng để đóng gói, thiết kế hình tượng và chữ để thuyết minh.

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại

Xiàndài shāngyè gāosù fāzhǎn, shāngpǐn zhī jiān de jìngzhēng yuè lái yuè jīliè, rénmen bùjǐn zài shāngpǐn zhí liàng shàng jìnxíng jìngzhēng, érqiě bùduàn dì gǎijìn shāngpǐn de xiāoshòu bāozhuāng, nǔlì shǐ bāozhuāng duì gùkè yǒu qiángliè de xīyǐn lì. Shāngrénmen dōu xiāngxìn:“Yǒu xīyǐn lì de bāozhuāng jiùshì zuì hǎo de tuīxiāo yuán.” Quèshí, wǒmen měi gèrén mǎi dōngxī shí, zài wúfǎ pànduàn nǎ zhǒng shāngpǐn zhí liàng gèng hǎo dì shíhòu, zuìhòu xuǎnzé de chángcháng shì bāozhuāng piàoliang dì nà zhǒng.

Jìn chūkǒu shāngpǐn de bāozhuāng kěyǐ fēn wéi yùnshū bāozhuāng hé xiāoshòu bāozhuāng. Zěnyàng bāozhuāng, yòng shénme bāozhuāng dōu shì hěn yǒu xuéwèn de. Yùnshū bāozhuāng bìxū lìyú bǎozhàng huòwù ānquán, jiāsù huòwù zhōuzhuǎn, jiéyuē cáiliào hé yùnfèi. Xiāoshòu bāozhuāng bìxū biànyú xiāoshòu. Bāozhuāng yòng liào, huàmiàn shèjì hé wénzì shuōmíng děng wèntí, zài jiāoyì cuōshāng zhōng, dōu yīnggāi rènzhēn qiàtán, zhèngquè xuǎnzé.

Luyện tập giao tiếp Tiếng Trung Thương mại

Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

秦力:现在谈谈包装的问题吧。
里奇:好啊,我想我们的销售包装是相当漂亮的。
秦力:贵方能保证单件包装跟样品的包装一样吗?
里奇:当然能保证。
秦力:我建议在包装袋上用中文印刷使用说明。
里奇:这恐怕做不到,现在给我们生产包装袋的工厂不能印刷中文。如果改成中文,我们不得不另外寻找厂家,这样太麻烦了。
秦力:如果有中文说明,销售量会更大。
里奇:真遗憾,我们对其他客户也都用英文说明。下次合作时,可以考虑你们的要求。
秦力:但愿如此。那么贵方怎么打外包装呢?
里奇:用硬纸板箱包装,每箱装60袋。
秦力:哪种硬纸板?
里奇:瓦楞硬纸板。
秦力:每箱重量多少?
里奇:毛重大约25公斤。
秦力:我想箱子上一定有必要的运输和指示指标。
里奇:指示指标当然有,但纸箱上就不用写运输标志了,因为还要进行集合包装。
秦力:用集装箱运输吗?
里奇:是的。
秦力:那好,请您看一下集装箱的唛头。
里奇:好的。

Phiên dịch Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

Tần Lực: Bây giờ hãy bàn về vấn đề bao bì nhé.
Li-chơ: Được rồi, tôi nghĩ bao bì tiêu thụ của chúng tôi là tương đối đẹp.
Tần Lực: Phía ông có thể bảo đảm bao bì của từng chiếc giống bao bì của hàng mẫu được không?
Li-chơ: Đương nhiên là chúng tôi có thể bảo đảm.
Tần Lực: Tôi đề nghị trên bao bì in hướng dẫn sử dụng bằng Tiếng Trung.
Li-chơ: Cái này e là không làm được, hiện nay nhà máy sản xuất bao bì của chúng tôi không thể in được chữ Hán. Nếu như đổi thành chữ Hán thì bắt buộc chúng tôi phải tìm nhà máy khác, như thế thì phiền phức quá.
Tần Lực: Nếu như có hướng dẫn bằng chữ Hán thì lượng tiêu thụ sẽ lớn hơn.
Li-chơ: Thật đáng tiếc, với những khách hàng khác chúng tôi cũng đều dùng thuyết minh Tiếng Anh. Lần hợp tác sau có thể suy nghĩ về yêu cầu của các ông.
Tần Lực: Chúng tôi chỉ mong như thế. Vậy phía các ông đóng gói bên ngoài thế nào?
Li-chơ: Bằng thùng các-tông, mỗi thùng đựng 60 gói.
Tần Lực: Giấy các-tông nào?
Li-chơ: Bìa các-tông nhiều lớp.
Tần-Lực: Trọng lượng mỗi hòm bao nhiêu?
Li-chơ: Khoảng 25kg cả bì.
Tần Lực: Tôi muốn trên mặt hòm nhất định có ký hiệu vận chuyển và ký hiệu chỉ thị cần thiết.
Li-chơ: Ký hiệu chỉ thị đương nhiên là có, nhưng mặt hòm các-tông thì không cần thiết viết ký hiệu vận chuyển nữa, bởi vì còn phải tiến hành đóng gói tập trung.
Tần Lực: Vận chuyển bằng công-tơ-nơ phải không ông?
Li-chơ: Đúng vậy.
Tần LuwjcL Vậy thì tốt, mời ông xem ký hiệu vận chuyển của công-tơ-nơ.
Li-chơ: Oke.

Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

王义:布朗先生,今天条款基本都谈好了,我们就要按这些条款准备合同,您能不能把有关条件再重复一遍,免得出差错。
布朗:您说得对。我再重复一遍,请核对一下:松下WV3900录像机10万台,每台天津到岸价格270美元,1988年2月到6月份五批交货,每月一批,每批两万台,付款是跟单信用证方式。我说得对吗?
王义:有一点您没提到,那是我们非常关心的问题。
布朗:噢,对了,是包装问题吧?
王义:是的。
布朗:每台录像机先用透明塑料包装好,再用硬质泡沫衬垫固定,放在硬纸板箱中,外边用尼龙带加固。每箱体积70x55x35cm,净重4.5公斤。
王义:在打外包装的时候,我们希望一定要用胶带封口。
布朗:是的,一定用胶带封口。
王义:箱上都有哪些指示和警告标志?
布朗:有“小心轻放”、“切勿倒置”、“注意防潮”、“注意防水”。
王义:怎样打运输包装?
布朗:按您的要求,每250台装一个集装箱,在集装箱两侧刷写唛头,包括批号。
王义:那当然好,包装条款就这么定了。
布朗:那就准备合同吧。

Phiên dịch Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

Vương Nghĩa: Thưa ông Bơ-lăng, về cơ bản điều khoản hôm nay đã bàn bạc xong, chúng ta cần phải chuẩn bị hợp đồng theo những điều khoản đó. Ông có thể nói lại một lần nữa về những điều khoản liên quan để tránh xảy ra nhầm lẫn được không?
Bơ-lăng: Ông nói đúng, tôi sẽ nói lại một lần, xin ông thẩm tra đối chiếu lại xem: 10 vạn chiếc đầu máy video Matsushita WV3900, mỗi chiếc giá cảng Thiên Tân là 270 USD. Giao hàng làm 5 đợt trong thời gian từ tháng 2 đến tháng 6 năm 1988. Mỗi tháng giao một đợt, mỗi đợt 2 vạn chiếc, trả tiền theo phương thức thư tín dụng riêng của từng đợt. Ông xem tôi nói có đúng không?
Vương Nghĩa: Có một điểm ông chưa nhắc đến, đó là vấn đề mà chúng tôi vô cùng quan tâm.
Bơ-lăng: Ồ, đúng rồi, đó là vấn đề bao bì chứ gì?
Vương Nghĩa: Đúng vậy.
Bơ-lăng: Mỗi đầu máy video trước tiên được gói kín bằng ni-lông trong suốt, sau đó dùng xốp cứng đệm lót cố định, đặt vào hòm giấy các-tông, sau đó lấy dây ni-lông gia cố bên ngoài. Thể tích mỗi hòm là 70x55x35cm, trọng lượng tịnh 4.5kg.
Vương Nghĩa: Khi đóng gói bên ngoài, chúng tôi hy vọng chắc chắn phải dùng băng dính dán kín.
Bơ-lăng: Đúng thế, nhất định phải dán kín bằng băng dính.
Vương Nghĩa: Mặt ngoài của hòm các-tông có những ký hiệu chỉ thị và nhắc nhở gì?
Bơ-lăng: Có “Chú ý nhẹ tay”, “Xin đừng đảo ngược”, “Chú ý chống ẩm”, “Chú ý phòng cháy”.
Vương Nghĩa: Đóng gói vận chuyển thế nào?
Bơ-lăng: Theo yêu cầu của ông, cứ một công-tơ-nơ đóng 250 chiếc, 2 bên sườn công-tơ-nơ viết ký hiệu vận chuyển, bao gồm cả số hiệu của lô hàng.
Vương Nghĩa: Như thế đương nhiên là rất tốt, điều khoản của bao bì cứ như vậy mà xác định.
Bơ-lăng: Vậy thì chuẩn bị hợp đồng thôi.

Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

卡罗尔:从这里展出的瓷器可以看出,贵方把这门古老的工艺发展到了新的高峰。
李胜强:听您这么说,我感到很高兴。
卡罗尔:我打算订购5万套茶具。
李胜强:5万套,可以。您现在填订单吗?
卡罗尔:别忙,我想看看包装式样。
李胜强:您是说零售包装吗?
卡罗尔:对。
李胜强:(从桌底下拿出一个硬纸盒)就是这样的。
卡罗尔:啊?你们出口瓷器就是用这东西包装?
李胜强:是的,您觉得哪儿不好?
卡罗尔:这么漂亮的高级瓷器,怎么能用裸原纸板包装呢?
李胜强:确实不太好看。
卡罗尔:商品包装对顾客要有吸引力,这是非常重要的。很多时候人们对包装重视的程度甚至超过了商品本身。商品的竞争常常是包装的竞争。中国人不是常说“货卖一张皮”吗?有吸引力的包装是最好的“推销员”。
李胜强:您说得对。这主要是因为厂家缺少包装竞争意识,他们不愿意为包装多花钱。
卡罗尔:那么这次能不能先改进一下茶具的包装呢?
李胜强:我们可以向厂家提出建议。
卡罗尔:我要看到新的包装以后再订购。
李胜强:好吧。

Phiên dịch Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

Ca-lô-ê: Từ những đồ sứ trưng bày ở đây có thể thấy phía các ông đã đưa nền công nghệ cổ xưa phát triển đến một đỉnh cao mới.
Lý Thắng Cường: Nghe ông nói như vậy, tôi cảm thấy rất phấn khởi.
Ca-lô-ê: Tôi định đặt mua 5 vạn bộ đồ trà.
Lý Thắng Cường: 5 vạn bộ, được, bây giờ ông điền vào đơn đặt hàng chứ nhỉ?
Ca-lô-ê: Khoan đã, tôi muốn xem kiểu dáng bao bì một chút.
Lý Thắng Cường: Ông nói tới bao bì bán lẻ phải không?
Ca-lô-ê: Đúng vậy.
Lý Thắng Cường: (Lấy một hộp bìa cứng từ gầm bàn ra) nó như thế này đây ạ.
Ca-lô-ê: Hả? Có thật là các ông dùng cái này để đóng gói đồ sứ xuất khẩu à?
Lý Thắng Cường: Đúng vậy, ông cảm thấy chỗ nào chưa tốt ạ?
Ca-lô-ê: Đồ sứ cao cấp đẹp như thế này sao lại có thể đóng gói bằng những tấm giấy thô trần trụi thế này được?
Lý Thắng Cường: Quả thật là không được đẹp cho lắm.
Ca-lô-ê: Bao bì hàng hóa cần phải có sức hấp dẫn đối với khách hàng. Điều này vô cùng quan trọng. Nhiều lúc mức độ xem trọng bao bì của khách hàng thậm chí còn cao hơn cả bản thân hàng hóa. Sự cạnh tranh sản phẩm thường là sự cạnh tranh của bao bì. Chẳng phải người Trung Quốc thường nói: “Tốt nước sơn hơn tốt gỗ sao?” Bao bì có sức hấp dẫn là “Người bán hàng tốt nhất”.
Lý Thắng Cường: Ông nói đúng, cái này chủ yếu là do nhà sản xuất thiếu ý thức cạnh tranh về bao bì, họ không muốn tốn nhiều tiền vì bao bì.
Ca-lô-ê: Vậy lần này các ông có thể cải tiến một chút về bao bì của bộ trà chú nhỉ.
Lý Thắng Cường: Chúng tôi có thể đề xuất ý kiến với nhà sản xuất.
Ca-lô-ê: Sau khi nhìn thấy bao bì mới, tôi mới đặt hàng.
Lý Thắng Cường: Oke.

Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

珍妮:贵方只采用这种折叠式的包装吗?
许成:是的。
珍妮:能不能采用悬挂式包装,这是现在通行的上衣包装方式。
许成:那我们不得不为衣架和塑料袋多花钱了。
珍妮:这样就免得折叠了。
许成:好吧,我们接受您的要求。
珍妮:还有,应该加上洗涤和熨烫标志。
许成:可以考虑。
珍妮:这也是我们国家的一般做法。我们得考虑用户的方便,不是吗?
许成:好,我满足您的要求,加上洗、熨标志。
珍妮:你们怎么准备打运输包装?
许成:每10打装一个纸箱,纸箱用尼龙带加固。
珍妮:纸箱?不能用木箱包装吗?
许成:没有必要吧?
珍妮:纸箱恐怕不结实,不适合海运包装。
许成:我们运往欧美的衣物都是这样做的,客户从没抱怨过。
珍妮:另外,纸箱不防潮怎么办呢?万一淋雨或受潮了呢?
许成:您放心,纸箱内还有一层防水塑料薄膜。即使箱子受潮,衣服也不会有什么问题的。
珍妮:纸箱容易被撕破,这么漂亮的衣服堆盗贼很有吸引力呀。
许成:从来没有出现过这种情况。万一货物被偷窃,您可以去找保险公司。
珍妮:那好,我同意您的意见,就用纸箱包装吧。

Phiên dịch Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

Jenny: Quý công ty sử dụng loại bao bì xếp lại phải không?
Hứa Thành: Đúng vậy.
Jenny: Ông có thể dùng bao bì kiểu treo được không? Đây là cách đóng gói áo sơ-mi phổ biến hiện nay.
Hứa Thành: Thế thì bắt buộc chúng tôi phải tốn nhiều tiền hơn cho mắc áo và túi nhựa rồi.
Jenny: Như vậy thì khỏi phải gấp xếp.
Hứa Thành: Thôi được, chúng tôi chấp nhận yêu cầu của bà.
Jenny: Còn nữa, ông nên thêm ký hiệu giặt, là.
Hứa Thành: Cái này có thể cân nhắc.
Jenny: Đây cũng là cách làm chung của Nước chúng tôi. Chúng tôi phải xem xét về mức độ tiện dụng của người sử dụng, có phải thế không, thưa ông?
Hứa Thành: Đúng vậy, tôi xin đáp ứng yêu cầu của bà, đưa thêm ký hiệu giặt, là.
Jenny: Các ông chuẩn bị đóng gói vận chuyển thế nào?
Hứa Thành: Cứ 10 tá xếp trong một thùng giấy, dùng dây ni-lông buộc chặt thùng giấy đó.
Jenny: Thùng giấy à? Không thể dùng hòm gỗ được sao?
Hứa Thành: Không cần thiết đâu bà nhỉ?
Jenny: Thùng giấy e là không chắc chắn, không thích hợp cho đóng gói vận chuyển đường biển.
Hứa Thành: Chúng tôi vận chuyển quần áo, đồ dùng hàng ngày sang Châu Âu, Châu Mỹ đều làm như thế cả, từ trước đến nay chưa hề bị khách hàng trách mắng.
Jenny: Ngoài ra thùng giấy không có chống ẩm thì làm thế nào? Nhỡ bị dính nước mưa hoặc bị ẩm thì sao?
Hứa Thành: Xin bà yên tâm, bên trong thùng các-tông còn có một lớp nhựa màng mỏng không thấm nước. Dù hòm bị ướt, thì quần áo cũng không hề gì.
Jenny: Thùng giấy dễ bị xé rách, những quần áo đẹp thế này rất hấp dẫn với bọn trộm cắp đó.
Hứa Thành: Trước đến nay chưa hề xảy ra tình huống như vậy. Nhưng lỡ hàng hóa bị mất cắp bà có thể tìm gặp công ty bảo hiểm.
Jenny: Thế thì được, tôi đồng ý với ý kiến của ông, cứ đóng gói bằng thùng giấy thôi.

Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

皮克:我非常关心包装问题,希望不要因为包装不好给这次合作带来麻烦。
孙伟:我们当然不会忽视包装这个环节,合同中可以详细地写明对包装的要求。
皮克:好的。请问,你们怎样打包装呢?
孙伟:40码一匹,每匹用塑料薄膜包起来,外边再用棉布包装。每30匹装一个木箱,每箱净重1.8吨。
皮克:箱子的体积有多大?
孙伟:长3米,宽1.8米,高2米。
皮克:为什么用木箱而不用金属集装箱呢?
孙伟:我们缺少运输和装卸那种集装箱的手段。
皮克:如果我们负担一部分包装费用,你们也办不到吗?
孙伟:对不起,主要问题是我国的道路,交通工具和港口设备都不适合。如果用金属集装箱包装,对我们来说比较麻烦。您当然不希望因为包装问题造成延期交货,是吧?
皮克:木箱包装会不会不太安全?
孙伟:您放心,这方面我们是很有经验的,保证不会出问题。
皮克:那么木箱上一定要用不易脱落的油漆刷写体积、重量、指示和警告标志。
孙伟:当然。
皮克:唛头由你们定。
孙伟:好的。

Phiên dịch Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

Pê-cơn: Tôi rất quan tâm đến vấn đề bao bì, hy vọng đừng vì bao bì không tốt mà làm phiền phức cho lần hợp tác này.
Tôn Vĩ: Đương nhiên chúng tôi không thể coi nhẹ khâu đóng gói này. Trong hợp đồng có thể viết yêu cầu về bao bì một cách tỉ mỉ.
Pê-cơn: Oke. Xin hỏi các ông đóng gói thế nào?
Tôn Vĩ: 40 mã 1 cuộn, mỗi cuộn được bó bằng ni-lông mỏng, bên ngoài dùng vải bông bọc kín. Cứ 30 cuộn để vào một thùng gỗ, mỗi thùng trọng lượng tịnh là 1.8 tấn.
Pê-cơn: Thể tích của thùng là bao nhiêu?
Tôn Vĩ: Dài 3m, rộng 1.8m, cao 2m.
Pê-cơn: Tại sao lại dùng thùng gỗ mà không dùng công-tơ-nơ kim loại?
Tôn Vĩ: Chúng tôi thiếu phương tiện vận chuyển và bóc dỡ công-tơ-nơ đó.
Pê-cơn: Nếu chúng tôi gánh đỡ một phần chi phí đóng gói, các ông cũng không làm được phải không?
Tôn Vĩ: Xin lỗi, vấn đề chủ yếu là đường xá, công cụ giao thông và thiết bị cảng của Nước tôi đều không thích hợp. Nếu đóng bằng công-tơ-nơ kim loại, đối với chúng tôi mà nói thì khá phiền phức. Đương nhiên là ông không muốn vì vấn đề bao bì làm kéo dài thời hạn giao hàng, phải không thưa ông?
Pê-cơn: Đóng gói bằng thùng gỗ có thể không an toàn lắm đúng không?
Tôn Vĩ: Ông yên tâm, về mặt này chúng tôi rất có kinh nghiệm, bảo đảm không thể xảy ra sự cố.
Pê-cơn: Vậy thì trên thùng gỗ nhất định phải dùng loại sơn bền mầu viết ký hiệu thể tích, trọng lượng, chỉ thị, nhắc nhở.
Tôn Vĩ: Tất nhiên rồi.
Pê-cơn: Ký hiệu vận chuyển do các ông quyết định.
Tôn Vĩ: Oke.

Từ vựng Tiếng Trung Chuyên ngành Thương mại

STT Tiếng Trung Phiên âm Tiếng Việt
1 保存 bǎocún bảo tồn, bảo vệ giữ gìn
2 强烈 qiángliè mạnh mẽ
3 吸引力 xīyǐn lì sức hấp dẫn
4 外包装 wài bāozhuāng đóng gói bên ngoài
5 纸板 zhǐbǎn các-tông
6 瓦楞 wǎléng bìa các-tông nhiều lớp
7 毛重 máozhòng trọng lượng cả bì
8 集装箱 jízhuāngxiāng công-tơ-nơ
9 唛头 màtóu ký hiệu vận chuyển
10 免得 miǎndé để tránh, đỡ phải
11 核对 héduì thẩm tra, đối chiếu
12 录像机 lùxiàngjī đầu video
13 透明 tòumíng trong suốt
14 硬质 yìng zhì chất cứng
15 泡沫塑料 pàomò sùliào chất dẻo xốp (có thể cách nhiệt cách âm)
16 衬垫 chèn diàn đệm lót
17 尼龙 nílóng ni-lông
18 加固 jiāgù làm chắc thêm, gia cố
19 净重 jìngzhòng trọng lượng tịnh (trọng lượng đã trừ bao bì)
20 胶带 jiāodài băng dính
21 封口 fēngkǒu dán kín, làm kín
22 切勿 qiè wù xin đừng, xin chớ
23 倒置 dàozhì đảo ngược, để ngược
24 fáng phòng, đề phòng
25 茶具 chájù bộ đồ trà
26 古老 gǔlǎo cố xưa
27 货卖一张皮 huò mài yī zhāng pí bán hàng bao bì đẹp
28 改进 gǎijìn cải tiến
29 折叠 zhédié gấp, xếp
30 悬挂 xuánguà treo
31 衣架 yījià mắc áo
32 洗涤 xǐdí giặt
33 熨烫 yùn tàng ủi, là
34 海运 hǎiyùn vận chuyển đường biển
35 受潮 shòucháo bị ẩm
36 棉布 miánbù vải bông
37 包裹 bāoguǒ bó, bọc
38 脱落 tuōluò tróc, rụng
39 油漆 yóuqī sơn

Bài đọc thêm luyện tập đọc hiểu văn bản Tiếng Trung

Bài 1
古时候有一个卖珍珠的商人,他把每颗珍珠都用一个装饰得非常漂亮的盒子装起来。盒子上面刻着各种各样的图案和花纹,又用油漆刷得五颜六色的,很吸引人。他把这些用漂亮盒子包装的珍珠拿到市场上去卖。有一个顾客走过来,拿过一个盒子看了又看,不断地称赞盒子漂亮。他问了一下价钱,就按照卖主的要价付了钱。最后这位顾客打开盒子,把贵重的珍珠还给了商人,自己满意地装着珍珠的盒子走了。

Bản dịch
Ngày xưa có một thương gia bán ngọc quý, mỗi hạt ngọc ông đều đựng trong một chiếc hộp trang sức rất đẹp, trên mắt hộp có khắc đủ loại hình vẽ và hoa văn, lại dùng sơn dầu quét lên nhiều mầu sắc. Ông ta mang ngọc quý để trong chiếc hộp xinh đẹp đó ra chợ bán. Có một người khách đi đến cầm lấy chiếc hộp ngắm đi ngắm lại, luôn miệng khen đẹp. Ông ta hỏi giá xong liền trả tiền theo yêu cầu của chủ bán. Cuối cùng vị khách mở hộp ra, lấy ngọc quý trả lại cho nhà buôn và tự lấy làm hài lòng cầm lấy chiếc hộp không đi thẳng.

Bài 2
中国贵州省出产的茅台酒是全世界都出名的好酒,多次获得国际博览会大奖。但是,当它第一次出现在世界博览会上时,人们根本就没注意它。为什么呢?因为它的包装一点也不漂亮,对大家没有吸引力。当时,其他国家展出的酒都装在非常漂亮的各式各样的瓶子里边,看上去就给别人一种名贵的感觉,而茅台酒呢,只不过装在普普通通的陶罐中,罐子上没有任何装饰,看上去跟一般的中国白酒没什么区别。要不是它的无与伦比的特殊味道打动了评委们的话,还不知道它的命运会怎么样呢。

Bản dịch
Rượu Mao Đài của tỉnh Quý Châu Trung Quốc sản xuất là rượu ngon nổi tiếng thế giới, đã nhiều lần giành được giải thưởng lớn ở hội chợ quốc tế. Thế nhưng lần đầu tiên xuất hiện ở hội chợ triển lãm thế giới, mọi người lại chẳng ai để ý đến nó. Vì sao vậy? Bởi bao bì của nó không đẹp chút nào, không có sức hấp dẫn người ta. Đương thời, rượu của các Nước khác trưng bày đều được đựng trong các kiểu loại chai rất đẹp. Nhìn vào người ta có một cảm giác quý phái sang trọng. Còn rượu Mao Đài thì sao? Chỉ đựng trong vò gốm sành bình thường, bên ngoài cũng không có một sự trang trí nào. Nhìn vào không có gì khác biệt với rượu trắng thông thường của Trung Quốc. Nếu không phải là vì mùi vị độc đáo không gì sánh nổi của nó đã chinh phục được hội đồng bình xét, thì không biết được số phận của nó sẽ ra sao nữa.