Tiếng Trung Thương mại Bài 149

0
1539
Tiếng Trung Thương mại Bài 149
Tiếng Trung Thương mại Bài 149
Hãy Bình chọn Bài viết này

Chào các em học viên, hôm nay chúng ta sẽ học bài mới là 149, chủ đề bài học hôm nay là Ý thức bảo vệ Thương hiệu, các em mở sách sang trang số 692, chúng ta bắt đầu vào bài luôn nhé.

Các em vào link bên dưới xem qua lại và xem nhanh bài 148 đã học từ tuần trước.

Tiếng Trung Thương mại Bài 148

Từ vựng Tiếng Trung Chuyên ngành Thương mại

STT Tiếng Trung Loại từ Phiên âm Tiếng Việt
1 至少 phó từ zhìshǎo chí ít; ít nhất
2 知名度 n zhīmíngdù nổi tiếng; tiếng tăm; danh tiếng
3 一流 n yìliú hạng nhất
4 一分钱,一分货 v yì fēn qián, yì fēn huò tiền nào của nấy
5 象征 n, v xiàngzhēng tượng trưng; biểu tượng (tượng trưng cho vật cụ thể có ý nghĩa đặc biệt)
6 相比之下 xiāng bǐ zhī xià với sự so sánh, bằng sự so sánh
7 相比 v xiāng bǐ so sánh
8 物有所值 wù yǒu suǒ zhí mặt hàng đều có giá trị của nó
9 温饱 n wēnbǎo ấm no; no ấm
10 所谓 adj Suǒwèi cái gọi là; điều mà họ gọi là (mang ý thừa nhận)
11 属于 v shǔyú thuộc về
12 售后服务 shòuhòu fúwù chăm sóc khách hàng sau khi bán hàng
13 身价 n shēnjià giá trị con người
14 身份 n shēnfèn thân phận
15 n piān lệch; thiên vị; chếch; nghiêng; lại; cứ; vẫn cứ; khăng khăng
16 均衡 n jūnhéng cân đối; thăng bằng; ngang nhau; đều nhau; cân bằng
17 基于 giới từ jīyú căn cứ vào; dựa vào; dựa trên
18 高档 n gāodàng hàng tốt; giá cao
19 档次 n dàngcì đẳng cấp; cấp; bậc; cấp bậc
20 崇尚 v chóngshàng tôn trọng; tôn kính; tôn sùng

Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày

这几个兄弟各有所好。
Zhè jǐ gè xiōngdì gè yǒu suǒ hào.

虽然我们看不见原子,但它们的确存在。
Suīrán wǒmen kàn bùjiàn yuánzǐ, dàn tāmen díquè cúnzài.

我对公司中这种放松的氛围感到很熟悉。
Wǒ duì gōngsī zhōng zhè zhǒng fàngsōng de fēnwéi gǎndào hěn shúxī.

大多数人吃饭,写字,工作都用右手。
Dà duōshù rén chīfàn, xiězì, gōngzuò dōu yòng yòushǒu.

只有努力,才能成功。
Zhǐyǒu nǔlì, cáinéng chénggōng.

别担心,你两天之内就会痊愈的。
bié dānxīn, nǐ liǎng tiān zhī nèi jiù huì quányù de.

甲壳虫乐队代表了他们时代的部分精神。
Jiǎkéchóng yuèduì dàibiǎole tāmen shídài de bùfèn jīngshén.

因为没有人帮助我,我不得不独立完成这项工作。
Yīnwèi méiyǒu rén bāngzhù wǒ, wǒ bùdé bù dúlì wánchéng zhè xiàng gōngzuò.

女孩做一条裙子要用多少布?
Nǚhái zuò yītiáo qúnzi yào yòng duōshǎo bù?

由于有那么多人要供养,他不知道怎么办才好。
Yóuyú yǒu nàme duō rén yào gòngyǎng, tā bù zhīdào zěnme bàn cái hǎo.

我忘了准备今天的我该做的演讲了。
Wǒ wàngle zhǔnbèi jīntiān de wǒ gāi zuò de yǎnjiǎngle.

应该是六点半整的,但是我觉得够呛。
Yīnggāi shì liù diǎn bàn zhěng de, dànshì wǒ juédé gòuqiàng.

我代表我们公司欢迎你来这里。
Wǒ dàibiǎo wǒmen gōngsī huānyíng nǐ lái zhèlǐ.

从美国回来之后,她变化很大。
Cóng měiguó huílái zhīhòu, tā biànhuà hěn dà.

今天,在公共场所看到妇女和姑娘化妆打扮是很普遍的事。
Jīntiān, zài gōnggòng chǎngsuǒ kàn dào fùnǚ hé gūniáng huàzhuāng dǎbàn shì hěn pǔbiàn de shì.

我需要换乘11路公共汽车,但是汽车站在哪儿?
Wǒ xūyào huàn chéng 11 lù gōnggòng qìchē, dànshì qìchē zhàn zài nǎr?

我以为他很聪明,其实他是个蠢货。
Wǒ yǐwéi tā hěn cōngmíng, qíshí tā shìgè chǔnhuò.

兔子跑进了森林再也没有出来了。
Tùzǐ pǎo jìnle sēnlín zài yě méiyǒu chūláile.

汤姆和玛丽为我们女儿的出生向我们表示祝贺。
Tāngmǔ hé mǎlì wèi wǒmen nǚ’ér de chūshēng xiàng wǒmen biǎoshì zhùhè.

我无论什么时候一看到甜食就忍不住要吃。
Wǒ wúlùn shénme shíhòu yī kàn dào tiánshí jiù rěn bù zhù yào chī.

Chúng ta đã xử lý gọn bài số 149, các em thảo luận hôm nay rất là sôi nổi, như vậy là rất tốt, chỉ có như vậy thì mới kích thích khả năng sáng tạo khi nói Tiếng Trung giao tiếp theo các tình huống khác nhau. Các em cố gắng phát huy tiếp tục như thế nhé.

Chào các em và hẹn gặp lại các em trong tiết mục học Tiếng Trung Thương mại vào tuần sau nhé.