Tiếng Trung Thương mại Bài 71

0
2484
Tiếng Trung Thương mại Bài 71
Tiếng Trung Thương mại Bài 71
Đánh giá post

Chào các em học viên, hai bài học buổi trước lớp mình đã luyện tập dịch các đoạn văn bản Tiếng Trung Thương mại rồi đúng không, hôm nay chúng ta đi tiếp phần Dịch thuật văn bản Tiếng Trung có liên quan đến lĩnh vực Thương mại.

Em nào chưa coi lại bài cũ thì vào link bên dưới xem lại nhanh nhé.

Tiếng Trung Thương mại Bài 70

Tiếp theo là phần chính của bài học hôm nay, bài 71, luyện dịch Tiếng Trung Thương mại cơ bản, trang 497.

Luyện dịch Tiếng Trung Thương mại

Đoạn văn bản Tiếng Trung Thương mại

中国政府从1995年开始允许外国银行在华设立分行。象摩根斯坦利、花旗银行、德意志银行都是最早进入中国市场的外资银行。起初,外资银行职能开展外币业务。随着改革的加深,目前已有多家外资银行获准经营人民币业务。

Dịch Tiếng Trung Thương mại cơ bản

Từ năm 1995 Chính phủ Trung Quốc đã bắt đầu cho phép các Ngân hàng nước ngoài lập Ngân hàng chi nhánh ở Trung Quốc. Ví dụ như là Ngân hàng Morgan Stanley, Ngân hàng Citibank, Ngân hàng Deutsche đều là các Ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài thâm nhập vào thị trường Trung Quốc sớm nhất. Lúc đầu, chức năng của các Ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài triển khai dịch vụ ngoại tệ. Cùng với sự cải cách không ngừng của Trung Quốc, hiện nay đã có nhiều Ngân hàng vốn đầu tư nước ngoài được cấp phép kinh doanh dịch vụ Nhân dân tệ.

Phiên âm đoạn văn bản Tiếng Trung Thương mại

Zhōngguó zhèngfǔ cóng 1995 nián kāishǐ yǔnxǔ wàiguó yínháng zài huá shèlì fēnháng. Xiàng mógēnsītǎnlì, huāqí yínháng, déyìzhì yínháng dōu shì zuìzǎo jìnrù zhōngguó shìchǎng de wàizī yínháng. Qǐchū, wàizī yínháng zhínéng kāizhǎn wàibì yèwù. Suízhe gǎigé de jiāshēn, mùqián yǐ yǒu duō jiā wàizī yínháng huòzhǔn jīngyíng rénmínbì yèwù.

Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày

Câu hỏi

如果你是一个班主任,你的班里有一个调皮的学生,你让他当班长吗?

Đáp án mẫu

如果我是一个班主任,我的班里有一个调皮的学生,我会让他当班长的。因为这个调皮的学生并不是不聪明,只是把大多数时间都花在了玩上。我让他当班长是让他把更多的时间和精力都花在学习和管理班级工作上,让他体会当班干部的责任,培养他的责任心。这样一来,他就能以身作则,帮助我管理好班级,也不会再继续调皮了。如果不让他当班长,他还会继续调皮捣蛋,影响其他同学的学习,为我的班级管理带来麻烦。

Phiên âm Tiếng Trung

Rúguǒ wǒ shì yīgè bānzhǔrèn, wǒ de bān li yǒu yīgè tiáopí de xuéshēng, wǒ huì ràng tā dāngbānzhǎng de. Yīnwèi zhège tiáopí de xuéshēng bìng bùshì bù cōngmíng, zhǐshì bǎ dà duōshù shíjiān dōu huā zàile wán shàng. Wǒ ràng tā dāng bānzhǎng shì ràng tā bǎ gèng duō de shíjiān hé jīnglì dōu huā zài xuéxí hé guǎnlǐ bānjí gōngzuò shàng, ràng tā tǐhuì dāng bān gànbù de zérèn, péiyǎng tā de zérèn xīn. Zhèyàng yī lái, tā jiù néng yǐshēnzuòzé, bāngzhù wǒ guǎnlǐ hǎo bānjí, yě bù huì zài jìxù tiáopíle. Rúguǒ bù ràng tā dāng bānzhǎng, tā hái huì jìxù tiáopí dǎodàn, yǐngxiǎng qítā tóngxué de xuéxí, wèi wǒ de bānjí guǎnlǐ dài lái máfan.

Cuối cùng thì lớp mình cũng đã giải quyết dứt điểm nội dung của bài số 71, em nào còn chưa mua được sách và giáo trình học Tiếng Trung thì liên hệ với Thầy Nguyễn Minh Vũ nhé.

Phương pháp học Tiếng Trung thì các em vào Chuyên mục Kinh nghiệm học Tiếng Trung để tham khảo các bí kíp tự học Tiếng Trung của Thầy Vũ.

Và để sử dụng thành thạo Tiếng Trung giao tiếp cũng như Tiếng Trung Thương mại thì các em cần phải tự giác học bài thường xuyên và hàng ngày, như vậy mới tiến bộ được.

Thời gian của chúng ta có lẽ đã hết rồi.

Chào các em và hẹn gặp lại các em trong chương trình học Tiếng Trung Thương mại lần tới nhé.