Tiếng Trung Thương mại Bài 81

0
2415
Tiếng Trung Thương mại Bài 81
Tiếng Trung Thương mại Bài 81
Đánh giá post

Chào các em học viên, hôm nay lớp mình tiếp tục học sang bài 81 trong sách giáo trình và tài liệu học Tiếng Trung Thương mại cơ bản. Em nào vẫn chưa có đủ bộ tài liệu học Tiếng Trung thì liên hệ trực tiếp với Thầy Nguyễn Minh Vũ nhé, hoặc các em có thể xuống ngay ở quầy lễ tân xem còn cuốn nào sót lại không.

Trong bài học 80 lớp chúng mình đã đi được một vài cấu trúc hay được sử dụng thông dụng và phổ biến nhất trong lĩnh vực Thương mại, không chỉ trong Thương mại mà còn trong ngôn từ báo chí Tiếng Trung họ cũng dùng rất là nhiều.

Các em vào link bên dưới xem kỹ lại chút nội dung đã học trong bài 80.

Tiếng Trung Thương mại Bài 80

Luyện tập Dịch thuật văn bản Tiếng Trung Thương mại

Đoạn văn bản Tiếng Trung Thương mại

利率影响货币的价格。利率上升,会提高企业的融资成本,增加投资负担,从而降低经济的增长速度;利率下降会降低储蓄欲望、促使居民提高消费,从而加快经济的增长速度。所以每当经济萧条时,政府就下调利率,以鼓励更多的资金进入市场,刺激消费;反之,如果经济发展过热,政府往往会提高利率,紧缩银根,以冷却过热的经济,抑制通货膨胀。

Phiên dịch đoạn văn bản Tiếng Trung Thương mại

Lãi suất anh hưởng tới giá của tiền tệ. Lãi suất tăng sẽ làm tăng chi phí tài chính của doanh nghiệp, làm tăng gánh nặng đầu tư, vì vậy làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế. Lãi suất giảm sẽ làm giảm nhu cầu gửi tiền tiết kiệm, thúc đẩy người dân tiêu dùng, từ đó làm tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế. Vì vậy mỗi khi kinh tế suy thoái, Chính phủ sẽ điều chỉnh thấp lãi suất để khích lệ nhiều vốn đầu tư hơn vào thị trường và kích thích tiêu dùng. Ngược lại, nếu kinh tế phát triển quá nóng, Chính phủ thường sẽ nâng cao lãi suất, thắt chặt vòng quay tiền tệ để làm lạnh kinh tế bị quá nóng, khống chế lạm phát.

Phiên âm đoạn văn bản Tiếng Trung Thương mại

Lìlǜ yǐngxiǎng huòbì de jiàgé. Lìlǜ shàngshēng, huì tígāo qǐyè de róngzī chéngběn, zēngjiā tóuzī fùdān, cóng’ér jiàngdī jīngjì de zēngzhǎng sùdù; lìlǜ xiàjiàng huì jiàngdī chǔxù yùwàng, cùshǐ jūmín tígāo xiāofèi, cóng’ér jiākuài jīngjì de zēngzhǎng sùdù. Suǒyǐ měi dāng jīngjì xiāotiáo shí, zhèngfǔ jiù xiàtiáo lìlǜ, yǐ gǔlì gèng duō de zījīn jìnrù shìchǎng, cìjī xiāofèi; fǎnzhī, rúguǒ jīngjì fāzhǎn guòrè, zhèngfǔ wǎngwǎng huì tígāo lìlǜ, jǐnsuō yíngēn, yǐ lěngquè guòrè de jīngjì, yìzhì tōnghuò péngzhàng.

Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày

Câu hỏi thảo luận

你认为工作的乐趣是什么?

Đáp án chung

我认为工作的乐趣来自两个方面。一是精神收获。我能将我所学的知识应用到工作中,工作可以体现我的人生价值。虽然工作有压力,但我并不觉得难以忍受,而是将压力转换成动力,努力工作,实现我的价值,为社会做出贡献。二是物质收获。通过工作我能获得经济收入,这样一来,我的生活就能得到保障。最为一名教师,我工作的乐趣就是和孩子们一起学习和生活。

Phiên âm Tiếng Trung

Wǒ rènwéi gōngzuò de lèqù láizì liǎng gè fāngmiàn. Yī shì jīngshén shōuhuò. Wǒ néng jiāng wǒ suǒ xué de zhīshì yìngyòng dào gōngzuò zhōng, gōngzuò kěyǐ tǐxiàn wǒ de rénshēng jiàzhí. Suīrán gōngzuò yǒu yālì, dàn wǒ bìng bù juédé nányǐ rěnshòu, ér shì jiāng yālì zhuǎnhuàn chéng dònglì, nǔlì gōngzuò, shíxiàn wǒ de jiàzhí, wèi shèhuì zuò chū gòngxiàn. Èr shì wùzhí shōuhuò. Tōngguò gōngzuò wǒ néng huòdé jīngjì shōurù, zhèyàng yī lái, wǒ de shēnghuó jiù néng dédào bǎozhàng. Zuìwéi yī míng jiàoshī, wǒ gōngzuò de lèqù jiùshì hé háizimen yīqǐ xuéxí hé shēnghuó.

Nội dung chính của buổi học Tiếng Trung Thương mại bài 81 hôm nay bao gồm các phần trọng tâm sau

  • Ôn tập lại một số cấu trúc câu và ngữ pháp Tiếng Trung thường gặp trong các đoạn văn bản Tiếng Trung Thương mại
  • Luyện nói Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày theo các chủ đề thông dụng xoay quanh công việc và cuộc sống
  • Thực hành Khẩu ngữ Tiếng Trung Thương mại theo nhóm nhỏ với nhau

Oke, vậy là chúng ta đã kết thúc xong nội dung của bài học số 81, em nào có ý định làm phiên dịch Tiếng Trung thì cần phải học thật chắc và thật vững nội dung của từng bài học từ bài số 1 đến bài 81 hôm nay.

Để làm người phiên dịch thì không đơn giản đâu các em, đòi hỏi người đó phải có thêm kỹ năng giao tiếp nhanh nhẹn, và am hiểu các lĩnh vực trong xã hội như kinh tế, chính trị, văn học, báo chí .v.v.

Có lẽ thời gian chia tay chúng ta đã đến, hẹn gặp lại các em trong chương trình buổi học tiếp theo diễn ra vào tuần tới nhé.