301 Câu đàm thoại tiếng Hoa Bài 37 Khóa học tiếng Trung online

Giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Trung Quốc lớp học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí thầy Vũ

0
1961
5/5 - (2 bình chọn)

Ẩm thực Trung Quốc (tiếng Trung: 中国菜) xuất phát từ nhiều vùng khác nhau trên đất nước này và đã lan rộng ra khắp nơi trên thế giới – từ Đông Á đến Bắc Mỹ, Úc và Tây Âu.

Sự rộng lớn về lãnh thổ đãdẫn tới sự đa dạng về sản vật cũng như khí hậu dẫn tới sự khác biệt rõ ràng giữa các miền văn hóa ẩm thực trong lòng Trung Quốc.

Nếu đã từng tới Trung Quốc, dùng bữa cơm cùng người dân nước bạn hẳn bạn đã bắt gặp hình ảnh chiếc bàn xoay dùng để bày biện các món ăn.

Ở một quốc gia coi trọng lễ tiết như Trung Quốc, việc sử dụng chiếc bàn ấy trong bữa ăn sao cho đúng quy tắc cũng đòi hỏi mỗi người cần tìm hiểu kĩ càng.

Người Trung Quốc có thói quen mang từng món ăn lên trong suốt cả bữa ăn.

Giáo trình học tiếng Trung giao tiếp online cơ bản học tiếng Trung free

1061Mấy căn chung cư này phòng bếp, phòng ngủ còn tạm được, nhưng mà phòng khách diện tích hơi nhỏ chút. Bạn có cái to hơn không?这几套房子,厨房、卧室还可以,但是客厅面积小了点儿。你有没有大点儿的?Zhè jǐ tào fángzi, chúfáng, wòshì hái kěyǐ, dànshì kètīng miànjī xiǎo le diǎnr. Nǐ yǒu méiyǒu dà diǎnr de?
1062Có, trên tầng 9 có một căn, phòng khách hơn 30 m2, chúng ta lên đó xem chút đi.有,楼上九层有一套,客厅三十多平米,我们上去看看吧。Yǒu, lóu shàng jiǔ céng yǒu yí tào, kètīng sānshí duō píngmǐ, wǒmen shàngqù kànkan ba.
1063Mấy căn chung cư này buổi chiều không có ánh nắng nhỉ?这套房子下午没有阳光吧?Zhè tào fángzi xiàwǔ méiyǒu yángguāng ba?
1064Tôi vẫn muốn cái buổi sáng và chiều có ánh nắng.我还是想要上下午都有阳光的。Wǒ háishì xiǎngyào shàng xiàwǔ dōu yǒu yángguāng de.
1065Vì sao bây giờ bạn mới về nhà?你怎么现在才回家?Nǐ zěnme xiànzài cái huí jiā?
1066Tôi đã tan làm lâu rồi, trên đường bị tắc xe khiếp quá.我早就下班了,路上堵车堵得厉害。Wǒ zǎo jiù xiàbān le, lù shàng dǔchē dǔ de lìhai.
1067Hôm nay tôi đã đi xem ba bốn căn, có một căn tôi cảm thấy không tệ, đợi lúc bạn nghỉ ngơi thì chúng ta cùng đi xem chút nhé.今天我去看了三四套房子,有一套我觉得不错,等你休息的时候,我们一起去看看吧。Jīntiān wǒ qù kàn le sān sì tào fángzi, yǒu yí tào wǒ juéde bú cuò, děng nǐ xiūxi de shíhou, wǒmen yì qǐ qù kànkan ba.
1068Tiền thuê phòng bao nhiêu?房租多少钱?Fángzū duōshǎo qián?
1069Một tháng 10 triệu VND.一个月一千万越盾。Yí ge yuè yì qiān wàn yuè dùn.
1070Môi trường xung quanh thế nào?周围环境怎么样?Zhōuwéi huánjìng zěnme yàng?
1071Môi trường cực kỳ tốt, phía trước là ngân hàng, bên cạnh ngân hàng là bưu điện, đàng sau bưu điện là một siêu thị lớn, phía sau siêu thị là một công viên rất to.环境特别好,前边是银行,银行旁边是邮局,邮局后边是一个大超市,超市后边是一个很大的公园。Huánjìng tèbié hǎo, qiánbiān shì yínháng, yínháng pángbiān shì yóujú, yóujú hòubiān shì yí ge dà chāoshì, chāoshì hòubiān shì yí ge hěn dà de gōngyuán.
1072Giao thông thuận tiện không?交通方便吗?Jiāotōng fāngbiàn ma?
1073Giao thông rất thuận tiện, phía dưới tòa nhà có trạm xe buýt, ngồi xe 10 phút là tới công ty. Bên cạnh trạm xe là trạm tầu điện ngầm, gần đó còn có trường học, bệnh viện và siêu thị.交通很方便,楼下有公共汽车站,坐车十分钟就到公司了。汽车站旁边就是地铁站,附近还有学校、医院和超市。Jiāotōng hěn fāngbiàn, lóu xià yǒu gōnggòng qìchē zhàn, zuò chē shí fēn zhōng jiù dào gōngsī le. Qìchē zhàn pángbiān jiùshì dìtiě zhàn, fùjìn hái yǒu xuéxiào, yīyuàn hé chāoshì.
1074Tôi đã nghe hiểu nội dung bài giảng của cô giáo.我听懂了老师讲课的内容。Wǒ tīng dǒng le lǎoshī jiǎngkè de nèiróng.
1075Tôi nhìn thấy cô ta rồi, cô ta rèn luyện sức khỏe ở trong phòng Gym.我看见她了,她在健身房锻炼身体。Wǒ kànjiàn tā le, tā zài jiànshēnfáng duànliàn shēntǐ.
1076Bài tập ngày hôm nay tôi làm xong rồi.今天的作业我做完了。Jīntiān de zuòyè wǒ zuò wán le.
1077Tôi trả lời sai hai câu.我答错了两道题。Wǒ dá cuò le liǎng dào tí.
1078Bạn không nghe thấy à? Cô ta đang gọi bạn kìa.你没有听见吗?她在叫你呢。Nǐ méiyǒu tīngjiàn ma? Tā zài jiào nǐ ne.
1079Bài khóa ngày hôm nay tôi xem không hiểu.今天的课文我没有看懂。Jīntiān de kèwén wǒ méiyǒu kàn dǒng.
1080Tôi không nhìn thấy xe máy của bạn.我没看见你的摩托车。Wǒ méi kànjiàn nǐ de mótuō chē.
1081Quần áo này bạn giặt không sạch.这件衣服你没洗干净。Zhè jiàn yīfu nǐ méi xǐ gānjìng.
1082Câu này bạn làm không đúng.这道题你没做对。Zhè dào tí nǐ méi zuò duì.
1083Bạn nhìn thấy cô giáo không?你看见老师了没有?Nǐ kànjiàn lǎoshī le méiyǒu?
1084Tôi nhìn thấy rồi.我看见了。Wǒ kànjiàn le.
1085Bài tập ngày hôm nay bạn làm xong chưa?今天的作业你做完了没有?Jīntiān de zuòyè nǐ zuò wán le méiyǒu?
1086Tôi vẫn chưa làm xong mà.我还没做完呢。Wǒ hái méi zuò wán ne.
1087Câu này tôi làm đúng chưa?这个题我做对了没有?Zhè ge tí wǒ zuò duì le méiyǒu?
1088Bạn làm chưa đúng câu này.你没做对这个题。Nǐ méi zuò duì zhè ge tí.
1089Tôi nhìn nhầm đề rồi.我看错题了。Wǒ kàn cuò tí le.
1090Tôi không nhìn thấy tạp chí Tiếng Anh của bạn.我没看见你的英文杂志。Wǒ méi kànjiàn nǐ de yīngwén zázhì.

Vì vậy, nếu trên bàn ăn có các bậc tiền bối, chủ bữa tiệc hoặc trẻ nhỏ thì khi thức ăn được đưa lên, cần chú ý xoay món ăn tới họ trước rồi mới tới người những người khác.

Điều này thể hiện sự hiểu biết, tôn trọng chủ nhân, tiền bối và sự quan tâm, nhường nhịn cho trẻ nhỏ. Khi xoay bàn ăn, cần chú ý xoay theo chiều kim đồng hồ, xoay chậm và quan sát cẩn thận sao cho mọi người gắp được thuận tiện nhất.

Nếu còn người đang còn đang gắp thức ăn mà bạn lại xoay bàn hoặc xoay với tốc độ quá nhanh, xoay ngược chiều kim đồng hồ thì đều bị coi là thiếu lịch sự và tôn trọng đối với người khác.

Trong bữa cơm, người Trung Quốc không có thói quen mời nhau khi bắt đầu bữa ăn, họ cũng thường không gắp thức ăn cho người khác mà mỗi người đều tự chủ động ăn uống theo sở thích của mình.

Nếu bạn ở Trung Quốc một thời gian, khi về nước ắt hẳn sẽ có một bữa cơm chia tay với bạn bè.

Ở trong những tình huống như vậy không chỉ cách ứng của trong bữa cơm mà cả cách giao tiếp trong bữa cơm của người Trung Quốc cũng cần phải học hỏi.

Dưới đây là một số ví dụ hội thoại về chủ đề giao tiếp “Thật không muốn xa các bạn”

1. .我们什么时候吃饭?
Wǒmen shénme shíhòu chīfàn?
Khi nào chúng ta ăn cơm?

2. 妈妈做的菜最好吃了。
Māma zuò de cài zuì hào chī le.
Cơm mẹ nấu ăn ngon nhất.

3. 希望不久能在见到你。
Xīwàng bùjiǔ néng zài jiàndào nǐ.
Hy vọng sớm gặp lại anh.

4. 我不想离开你。
Wǒ bùxiǎng líkāi nǐ.
Tôi không muốn rời xa bạn.

5. 再见,多保重。
Zàijiàn, duō bǎozhòng.
Tạm biệt,bảo trọng nhé.

6. 真快,又到周末了。
Zhēn kuài, yòu dào zhōumò le.
Nhanh thật lại đến cuối tuần rồi.

7. 晚饭快要做好了。
Wǎnfàn kuài yào zuò hǎo le.
Cơm tối sắp làm xong rồi.

8. 请给我添点菜,行吗?
Qǐng gěi wǒ tiān diǎn cài, xíng ma?
Cho tớ thêm ít thức ăn được không?

Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3

  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 21
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 22
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 23
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 24
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 25
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 26
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 27
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 28
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 29
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 30
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 31
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 32
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 33
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 34
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 35
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 36
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 37
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 38
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 39
  • Khóa học tiếng Trung online cấp tốc giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa MP3 Bài 40

Trên đây là một số ví dụ hội thoại về chủ đề giao tiếp “Thật không muốn xa các bạn” hi vọng sẽ giúp bạn giao tiếp tiếng Trung được tốt hơn.