Tiếng Trung vui vẻ Bài 10 Khóa học tiếng Trung online free

Tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề HOT nhất địa chỉ trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội thầy Vũ

0
1667
5/5 - (3 bình chọn)

Học tiếng Trung vui vẻ khóa học tiếng trung online free

Tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề thông dụng nhất và HOT nhất hàng ngày, trọn bộ bài giảng khóa học tiếng Trung online free của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ theo bộ giáo trình hán ngữ 6 quyển phiên bản mới và bộ giáo trình hán ngữ BOYA toàn tập 9 quyển.

Trung tâm tiếng Trung vui vẻ Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster

  1. Khóa học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề thiết bị điện thoại di động
  2. Khóa học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề phụ kiện điện thoại Samsung
  3. Khóa học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề kinh doanh điện thoại Iphoine
  4. Khóa học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề đặt hàng online Iphone X
  5. Khóa học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề thiết bị chơi game online
  6. Khóa học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề phụ kiện điện tử giá rẻ

Khóa học tiếng Trung online miễn phí chuyên đề tiếng Trung giao tiếp

931Tối qua cô ta chưa làm bài tập là đã đi ngủ rồi.昨天晚上她没做作业就睡觉了。Zuótiān wǎnshàng tā méi zuò zuò yè jiù shuìjiào le.
932Hôm nay tan học xong là cô ta về nhà nấu cơm cho tôi.今天她下了课就回家给我做饭了。Jīntiān tā xiàle kè jiù huí jiā jǐ wǒ zuò fànle.
933Sáng hôm nay thức dậy xong bạn làm gì?今天早上你起了床做什么了?Jīntiān zǎoshang nǐ qǐ le chuáng zuò shénmeliǎo?
934Sáng hôm nay thức dậy xong là tôi đến phòng Gym tập thể hình.今天早上我起了床就去健身房健身了。Jīntiān zǎoshang wǒ qǐ le chuáng jiù qù jiànshēnfáng jiànshēnle.
935Ăn sáng xong bạn đi đâu thế?你吃了早饭去哪儿了?Nǐ chī le zǎofàn qù nǎ’erle?
936Ăn sáng xong là tôi đến nhà cô giáo học Tiếng Trung.我吃了早饭就去老师家学习汉语了。Wǒ chī le zǎofàn jiù qù lǎoshī jiā xuéxí hànyǔle.
937Trưa hôm nay tan học xong các bạn muốn đi đâu ăn cơm?今天中午下了课你们要去哪儿吃饭?Jīntiān zhōngwǔ xiàle kè nǐmen yào qù nǎ’er chīfàn?
938Trưa hôm nay tan học xong chúng tôi muốn đến khách sạn ăn cơm.今天中午下了课我们要去酒店吃饭。Jīntiān zhōngwǔ xiàle kè wǒmen yào qù jiǔdiàn chīfàn.
939Tối nay ăn cơm xong bạn đã làm gì rồi?今天晚上你吃了饭做什么了?Jīntiān wǎnshang nǐ chī le fàn zuò shénme le?
940Tối nay ăn cơm xong là tôi xem tivi.今天晚上我吃了饭就看电视了。Jīntiān wǎnshang wǒ chī le fàn jiù kàn diànshì le.
941Tối hôm qua bạn đã xem phim chưa?昨天晚上你看电影了没有?Zuótiān wǎnshang nǐ kàn diànyǐng le méiyǒu?
942Tối hôm qua tôi xem phim rồi.昨天晚上我看电影了。Zuótiān wǎnshang wǒ kàn diànyǐng le.
943Tối hôm qua bạn đã làm bài tập chưa?昨天晚上你做作业了没有?Zuótiān wǎnshang nǐ zuò zuo yè le méiyǒu?
944Tối hôm qua tôi chưa làm bài tập là chơi luôn máy tính.昨天晚上我没做作业就玩电脑了。Zuótiān wǎnshang wǒ méi zuò zuo yè jiù wán diànnǎo le.
945Tôi bị cảm rồi, nhức đầu, sốt, đau họng, không muốn ăn gì, buổi tối ho rất dữ dội.我感冒了,头疼、发烧、嗓子也疼,不想吃东西,晚上咳嗽得很厉害。Wǒ gǎnmào le, tóuténg, fāshāo, sǎngzi yě téng, bùxiǎng chī dōngxi, wǎnshang késòu de hěn lìhai.
946Buổi sáng các bạn học đều đi học, tôi một mình ở trong ký túc xá, cảm thấy rất cô đơn, rất nhớ nhà.上午同学们都去上课了,我一个人在宿舍里,感到很寂寞,很想家。Shàngwǔ tóngxuémen dōu qù shàngkè le, wǒ yí ge rén zài sùshè lǐ, gǎndào hěn jìmò, hěn xiǎng jiā.
947Trong nhà tôi có rất nhiều người, có anh trai, chị gái, còn có một em trai.我家里人很多,有哥哥、姐姐、还有一个弟弟。Wǒ jiālǐ rén hěn duō, yǒu gēge, jiějie, hái yǒu yí ge dìdi.
948Lúc ở nhà, chúng tôi thường chơi đùa cùng nhau.在家的时候,我们常常一起玩儿。Zàijiā de shíhòu, wǒmen cháng cháng yì qǐ wánr.
949Bây giờ tôi học Tiếng Trung ở Trung Quốc, lúc cô đơn thường nhớ tới họ.现在我在中国学习汉语,寂寞的时候就常常想他们。Xiànzài wǒ zài zhōngguó xuéxí hànyǔ, jìmò de shíhòu jiù cháng cháng xiǎng tāmen.
950Bởi vì trong người khó chịu nên hôm nay tôi dậy rất muộn.因为身体不舒服,所以今天我起得很晚。Yīnwèi shēntǐ bú shūfu, suǒyǐ jīntiān wǒ qǐ de hěn wǎn.
951Thức dậy xong là tôi đến bệnh viện khám bệnh.起了床我就去医院看病了。Qǐ le chuáng wǒ jiù qù yīyuàn kànbìng le.
952Bác sỹ khám một lát cho tôi, nói rằng tôi bị cảm rồi, sau đó tiêm cho tôi một mũi, còn kê  một ít đơn thuốc.大夫给我检查了一下,说我感冒了,然后给我打了一针,还开了一些药。Dàifu gěi wǒ jiǎnchá le yí xià, shuō wǒ gǎnmào le, ránhòu gěi wǒ dǎ le yì zhēn, hái kāi le yì xiē yào.
953Cô ta nói, không sao cả, uống thuốc xong bệnh sẽ đỡ hơn.她说,没关系,吃了药,病就好了。Tā shuō, méiguānxi, chī le yào, bìng jiù hǎo le.
954Cô giáo và các bạn học biết tôi bị ốm, đều tới ký túc xá thăm tôi.老师和同学们知道我生病了,都来宿舍看我。Lǎoshī hé tóngxuémen zhīdào wǒ shēngbìng le, dōu lái sùshè kàn wǒ.
955Cô ta nói tôi không muốn ăn gì, bèn làm cho tôi một bát mỳ bò.她听说我不想吃东西,就给我做了一碗牛肉面。Tā tīng shuō wǒ bùxiǎng chī dōngxi, jiù gěi wǒ zuò le yì wǎn niúròu miàn.
956Ăn mỳ bò xong, người tôi ra rất nhiều mồ hôi, cô ta nói rằng ra mồ hôi có thể sẽ không sốt nữa.吃了牛肉面,我身上出了很多汗,她说,出了汗可能就不发烧了。Chī le niúròu miàn, wǒ shēn shàng chū le hěn duō hàn, tā shuō, chū le hàn kěnéng jiù bù fāshāo le.
957Buổi chiều tôi không còn sốt nữa, tâm trạng cũng tốt hơn. Tôi lên mạng gửi email cho chị gái tôi.下午,我不发烧了,心情也好了。我上网给姐姐发了一个邮件。Xiàwǔ, wǒ bù fāshāo le, xīnqíng yě hǎo le. Wǒ shàngwǎng gěi jiějie fā le yí ge yóujiàn.
958Tôi nói, tôi sống ở Trung Quốc rất tốt, cô giáo đối với tôi rất tốt, còn có rất nhiều bạn bè, tôi cảm thấy rất vui khi ở cùng với họ.我说,我在中国生活得很好,老师对我很好,还有很多朋友,跟他们在一起,我感到很愉快。Wǒ shuō, wǒ zài zhōngguó shēnghuó de hěn hǎo, lǎoshī duì wǒ hěn hǎo, hái yǒu hěn duō péngyǒu, gēn tāmen zài yì qǐ, wǒ gǎndào hěn yúkuài.
959Bụng tôi đau dữ quá, ở nhà uống hai viên thuốc vẫn không đỡ.我肚子疼得厉害,在家吃了两片药,还不行。Wǒ dùzi téng de lìhai, zài jiā chī le liǎng piàn yào, hái bù xíng.
960Hôm qua bạn đã ăn gì rồi?昨天你吃什么了?Zuótiān nǐ chī shénme le?

Luyện dịch tiếng Trung online dịch thuật tiếng Trung Quốc mỗi ngày

我就这样看见了你,在这个陌生的城市里,你高傲的抬起头,在熙攘的人群中,像一只骄傲的天鹅,轻轻地从我的身旁走过,看不见蹲在路边的那个颓废的我,骄傲的马尾辫,就这样的从我的身旁走过,像是两个陌生的人,像是两个不同世界的人,也许你早已忘了我,就像现在一样,看不见我的存在,从来没有谁会记得谁,从来就没有谁会想起谁,我们,只是陌生人,我仰起头,看着记忆中的那片熟悉的天空,原来,早就已经离我而去了,现在的我,只是孤单一人。

Wǒ jiù zhèyàng kànjiànle nǐ, zài zhège mòshēng de chéngshì lǐ, nǐ gāo’ào de tái qǐtóu, zài xīrǎng de rénqún zhōng, xiàng yī zhǐ jiāo’ào de tiān’é, qīng qīng de cóng wǒ de shēn páng zǒuguò, kàn bùjiàn dūn zài lù biān dì nàgè tuífèi de wǒ, jiāo’ào de mǎwěi biàn, jiù zhèyàng de cóng wǒ de shēn páng zǒuguò, xiàng shì liǎng gè mòshēng de rén, xiàng shì liǎng gè bùtóng shìjiè de rén, yěxǔ nǐ zǎoyǐ wàngle wǒ, jiù xiàng xiànzài yīyàng, kàn bùjiàn wǒ de cúnzài, cónglái méiyǒu shéi huì jìdé shéi, cónglái jiù méiyǒu shéi huì xiǎngqǐ shéi, wǒmen, zhǐshì mòshēng rén, wǒ yǎng qǐtóu, kànzhe jìyì zhōng dì nà piàn shúxī de tiānkōng, yuánlái, zǎo jiù yǐjīng lí wǒ ér qùle, xiànzài de wǒ, zhǐshì gūdān yīrén.

Tôi đã nhìn thấy em ở giữa thành phố xa lạ này, em ngẩng cao đầu kiêu ngạo giữa đám đông nhộn nhịp, giống như con thiên nga kiêu kì, nhẹ nhàng đến bên tôi, em không nhìn thấy là tôi ngồi sụp bên đường trong trạng thái suy tinh thần. Còn em, với mái tóc đuôi gà ngúng nguẩy, bước đi bên cạnh tôi, chúng ta giống như hai kẻ xa lạ, giống như hai người của hai thế giới khác, có lẽ em sớm quên tôi thôi.Và như bây giờ vậy, em không thấy có mặt của tôi, chưa bao giờ ai nhớ ai, chưa bao giờ ai nghĩ về ai. Chúng tôi chỉ là những kẻ xa lạ, tôi nghiêng đầu nhìn lên khoảnh trời trong kí ức thân thuộc. Hóa ra là từ lâu em đã bỏ tôi đi, tôi của hiện tại, chỉ là một kẻ cô đơn.

Chúng ta vừa kết thúc xong bài giảng số 10 rồi đấy, hẹn gặp lại các bạn vào ngày mai nhé, chúc các bạn một ngày cuối tuần vui vẻ nhé.