Nhập hàng Trung Quốc Giao tiếp với khách hàng Bài 9

Hướng dẫn nhập hàng Trung Quốc Giao tiếp với khách hàng Bài 9 chi tiết và đầy đủ nhất

0
112
Nhập hàng Trung Quốc Giao tiếp với khách hàng Bài 9
Nhập hàng Trung Quốc Giao tiếp với khách hàng Bài 9

Nhập hàng Trung Quốc Giao tiếp với khách hàng Bài 9 cùng Thầy Vũ

Nhập hàng Trung Quốc Giao tiếp với khách hàng Bài 9 là nội dung bài giảng mà hôm nay Thầy Vũ sẽ gửi đến các bạn. Đây là một chủ đề mới của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ bao gồm những mẫu câu tiếng Nhập hàng Trung Quốc Giao tiếp với khách hàng. Bài giảng sẽ được đăng tải hằng ngày trên kênh học trực tuyến Nhập hàng Trung Quốc,các bạn nhớ truy cập trang web thường xuyên để tải bài giảng về học nhé. Bài giảng sẽ được cập nhật mới mỗi ngày trên kênh học trực tuyến Nhập hàng Trung Quốc.

Các bạn xem chi tiết bài giảng hôm qua tại link sau nhé

Nhập hàng Trung Quốc Giao tiếp với khách hàng Bài 8

Để củng cố thêm các kĩ năng nhập hàng Trung Quốc các bạn hãy tham khảo khóa học nhập hàng Trung Quốc sau đây nhé.

Nhập hàng Trung Quốc taobao 1688

Tiếp theo là chuyên mục Nhập hàng Trung Quốc do Thầy Vũ tổng hợp tất cả những bài của chủ đề Nhập hàng Trung Quốc được gửi đến tất cả các bạn

Kiến thức nhập hàng Trung Quốc đầy đủ nhất cùng Thầy Vũ

Sau đây là nội dung chi tiết của bài học ngày hôm nay.

Tổng hợp bài nhập hàng Trung Quốc Giao tiếp với khách hàng Bài 9

IV.NGỮ PHÁP

Cách dùng câu chữ被
被là một giới từ mang ý nghĩa bị động, thường kết hợp kết hợp với tân ngữ và động từ, nhằm biểu thị việc chịu sự tác động bởi nhân tố nào đó và mang lại một kết quả nhất định, khi dịch sẽ dịch thành bị hoặc được, ta có cấu trúc như sau:

S+被+(O)+V +THÀNH PHẦN KHÁC

Trông đó:

Chủ ngữ (S): người, vật bị xử lí hay tác động
Tân ngữ(O): người, vật bị xử lí hay tác động lên (có thể có hoặc không)
Thành phần khác: chỉ sự hoàn thành việc xử lí.

Ví dụ:

他被打了一顿。
tā bèi dǎle yī dùn.
Anh ấy bị đánh cho một trận

我被老师表扬。
Wǒ bèi lǎoshī biǎoyáng.
Tôi được giáo viên khen ngợi.

Phủ định của câu chữ被
Khi dùng ở dạng phủ định, chúng ta sẽ thêm不hoặc没 vào trước 被 để biểu thị động tác chưa hoặc không xảy ra, ta có cấu trức như sau:

S+不/没+被+(O)+V+THÀNH PHẦN KHÁC

Chú ý: đối với câu phủ định, cuối câu không được sử dụng chữ 了 nữa, thay vào đó có thể sử dụng chữ过 hoặc không.
Ví dụ:
那本书没被小青看过。
nà běn shū méi bèi xiǎo qīng kànguò.
Cuốn sách đó chưa được tiểu Thanh xem qua.

他现在不被经理信任。
Tā xiànzài bù bèi jīnglǐ xìnrèn.
Bây giờ anh ấy không được giám đốc tín nhiệm nữa.
Từ mới
打:đánh
顿:bữa, trận, hồi
老师:giáo viên
表扬:tán thưởng , khen ngợi
经理:giám đốc
信任:tín nhiệm

V.BÀI TẬP CỦNG CỐ

Chuyển đổi thành các câu tương đương từ những từ cho sẵn
a) 小李还没洗衣服。(被,过)。
b) 上层领导不批准他的材料。(不,被)
c)昨天妈妈骂了我一顿。
d)他把全部东西都吃光了。(被,了)
e)我的钱包被小偷拿走了。(把,了)
f)今天有一个人向小刘告白。(被)
g)他喝了三杯茶。(被,了)
h)我们打破了塑像。(把,了),(被,了)

Đáp án

衣服没被小李洗过。
Yīfú méi bèi xiǎo lǐ xǐguò.
Áo quần vẫn chưa được tiểu Lí giặt qua.

他的材料不被上层领导批准。
tā de cáiliào bù bèi shàngcéng lǐngdǎo pīzhǔn.
Tài liệu của anh ấy không được lãnh đạo cấp trên phê duyệt.

昨天我被妈妈骂了一顿。
zuótiān wǒ bèi māmā màle yī dùn.
Hôm nay tôi bị mẹ mắng cho một trận.

全部东西都被他吃光了。
quánbù dōngxī dū bèi tā chī guāngle.
Toàn bộ thức ăn đều bị anh ta ăn hết rồi.

小偷把我的钱包拿走了。
xiǎotōu bǎ wǒ de qiánbāo ná zǒule.
Tên trộm lấy cái ví tiền của tôi đi rồi.

今天小刘被一个人告白。
jīntiān xiǎo liú bèi yī gè rén gàobái.
Hôm nay Tiểu Lưu được một người tỏ tình.

三杯茶被他喝了。
sān bēi chá bèi tā hēle.
Ba tách trà bị anh ta uống rồi.
C1:我们把塑像打破了。
Wǒmen bǎ sùxiàng dǎpòle.
Chúng tôi đem tượng đất đập vỡ rồi

C2:塑像被我们打破了。
Sùxiàng bèi wǒmen dǎpòle.
Tượng đất bị chúng tôi đập vỡ rồi

Bài giảng Nhập hàng Trung Quốc Giao tiếp với khách hàng Bài 9 đến đây là hết rồi,các bạn nhớ lưu về về học dần nhé.