Nhập hàng Trung Quốc Thuê khách sạn bài 4

Nhập hàng Trung Quốc Thuê khách sạn theo nội dung buôn bán kinh doanh

0
907
Nhập hàng Trung Quốc Thuê khách sạn bài 4 trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm
Nhập hàng Trung Quốc Thuê khách sạn bài 4 trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm
5/5 - (1 bình chọn)

Khóa học nhập hàng Trung Quốc Thuê khách sạn bài 4

Nhập hàng Trung Quốc Thuê khách sạn bài 4 nội dung chính của bài giảng hôm nay là ngữ pháp so sánh nhất và bài tập củng cố lại toàn bộ các kiến thức đã học, các bạn hãy chú ý theo dõi bài giảng chi tiết ở bên dưới nhé. Bài học truyền đạt đến các bạn học viên bộ tài liệu nhập hàng Trung Quốc online trên website thương mại điện tử Alibaba. Sau đây Thầy Vũ sẽ hướng dẫn các bạn học viên TiengTrungHSK ChineMaster những kiến thức cần thiết để có thể tự đánh hàng Trung Quốc tận xưởng.

Để hệ thống lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Nhập hàng Trung Quốc Thuê khách sạn bài 3

Sau đây là nội dung bài giảng Nhập hàng Trung Quốc Thuê khách sạn bài 4. Các bạn chú ý ghi chép đầy đủ vào vở nhé.

我跟他一样高
wǒ gēn tā yīyàng gāo
tôi cao bằng anh ta.

他跟我一样喜欢周杰伦。
tā gēn wǒ yīyàng xǐhuān zhōujiélún.
Anh ta cũng thích Châu Kiệt Luân giống tôi.

他像小青一样聪明。
Tā xiàng xiǎo qīng yīyàng cōngmíng.
Anh ấy thông minh giống tiểu Thanh vậy.

Ví dụ:

我像他一样迟到
Wǒ xiàng tā yīyàng chídào
Tôi cũng đến trễ giống như anh ta.

2.So sánh nhất 最

最là một phó từ được dùng trong cấu trúc so sánh nhất, dùng để so sánh đối với số lượng từ 3 người, 3 vật trở lên, mang ý nghĩa là cái gì như thế nào nhất, ta có cấu trúc như sau:

N +最+Adj (V)

 

Ví dụ:

在我们班里,她是最漂亮的。
zài wǒmen bān lǐ, tā shì zuì piàoliang de.
Trong lớp của chúng tôi, cô ấy là người xinh đẹp nhất.

我最喜欢跳舞。
Wǒ zuì xǐhuān tiàowǔ.
Tôi thích nhảy nhất.

Từ mới:

青:xanh
班:lớp, ban
跳舞:nhảy
迟到:đến trễ

V.BÀI TẬP CỦNG CỐ

1.Chuyển đổi thành các câu tương đương từ những từ cho sẵn:

a) 她喜欢猫,我也喜欢猫。(跟,一样)
b)小明比我高,小鱼比小明高。(最)
c)他说话的声音跟小花一样好听。(像,一样)
d) 他来得比我早。(没有)
e)小明今年十八岁,我今年二十一岁。(比,大,三岁)

Đáp án

a) 她跟我一样喜欢猫。
tā gēn wǒ yīyàng xǐhuān māo.
Cô ấy cũng thích mèo giống tôi.

b) 小鱼(是)最高(的)。
xiǎo yú (shì) zuìgāo (de)
tiểu Ngư (là ) (người) cao nhất

c) 他说话的声音像小花的一样好听。
tā shuōhuà de shēng yīnxiàng xiǎohuā de yīyàng hǎotīng.
Giọng nói của cô ấy nghe hay như là của tiểu Hoa vậy.

d) 我没有他来得早。
wǒ méiyǒu tā láidé zǎo.
Tôi không đến sớm bằng anh ta

e) 我比小明大三岁。
wǒ bǐ xiǎomíng dà sān suì.
Tôi lớn hơn tiểu Minh 3 tuổi.

2.Tìm lỗi sai trong các câu dưới đây:

a) 我的成绩没有他的好得多。
b) 小青汉语水平和我一样高。
c) 这套房子太非常好看了。
d) 你看了看,风景真美。
e) 我很好想你。

Đáp án:

a) 我的成绩没有他的好。
wǒ de chéngjī méiyǒu tā de hǎo.
Thành tích của tôi không tốt bằng anh ta.

b) 小青的汉语水平跟/像我一样高。
xiǎo qīng de hànyǔ shuǐpíng gēn/xiàng wǒ yīyàng gāo.
Trình độ tiếng trung của Tiểu thanh cao ngang ngửa tôi.

c) 这套房子太好看了。
zhè tào fángzi tài hǎokànle.
Căn nhà này đẹp quá đi.

d) 你看看,风景真美。
nǐ kàn kàn, fēngjǐng zhēnměi.
Anh xem kìa, phong cảnh đẹp thật đấy.

e) 我很想你,我好想你。
wǒ hěn xiǎng nǐ, wǒ hǎo xiǎng nǐ.
Anh rất nhớ em/anh nhớ em lắm.

Bài giảng chuyên đề Nhập hàng Trung Quốc Thuê khách sạn bài 4 đến đây là kết thúc. Thông qua bài giảng ngày hôm nay hi vọng các bạn sẽ tích lũy được cho bản thân thật nhiều kiến thức hữu ích. Hẹn gặp lại các bạn học viên ở buổi học tiếp theo vào ngày mai nhé.