Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung Cách dùng 把 như thế nào

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản phiên bản mới cập nhập của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ HSK

0
5204
5/5 - (3 bình chọn)

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản mới cập nhập

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản toàn tập phiên bản đầy đủ nhất của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, người sở hữu kênh YOUTUBE học tiếng Trung online miễn phí lớn nhất Việt Nam.

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản phiên bản mới nhất

  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản phiên bản mới nhất tập 1
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản phiên bản mới nhất tập 2
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản phiên bản mới nhất tập 3
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản phiên bản mới nhất tập 4
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản phiên bản mới nhất tập 5
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản phiên bản mới nhất tập 6
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản phiên bản mới nhất tập 7
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản phiên bản mới nhất tập 8
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản phiên bản mới nhất tập 9
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản phiên bản mới nhất tập 10

Bạn đang cần tìm một trang web chuyên cung cấp tài liệu học tiếng Trung và các bài giảng tự học tiếng Trung online miễn phí hoàn toàn và chất lượng tốt nhất thì trung tâm tiếng Trung ChineMaster là sự lựa chọn tốt nhất và sự lựa chọn vô cùng tuyệt vời của bạn.

Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách dùng câu chữ 把 trong tiếng Trung giao tiếp hàng ngày. Rất nhiều người học tiếng Trung một thời gian dài rồi mà vẫn chưa thật sự nắm được bản chất và ý nghĩa cách dùng câu chữ 把 như thế nào trong tiếng Trung.

Vì vậy, trong bài giảng ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng phân tích đi sâu vào cách sử dụng câu chữ 把 trong tiếng Trung giao tiếp cơ bản hảng ngày.

Cách dùng câu chữ 把 trong tiếng Trung giao tiếp hàng ngày

Trong sử dụng tiếng Trung giao tiếp thực tế, thì câu chữ 把 cũng giống như trong tiếng Việt với kết cấu Lấy cái gì đó để làm gì, thì mục đích chính của câu là nhấn mạnh vào thành phần tân ngữ, làm người nghe tập trung ý nghĩ vào thành phần tân ngữ, làm nổi bật thành phần tân ngữ ở trong câu.

Cấu trúc câu tiếng Trung 把 như thế nào

CHỦ NGỮ + 把 + TÂN NGỮ + ĐỘNG TỪ + THÀNH PHẦN KHÁC

S + 把 + O + V + Thành phần khác

Tân ngữ sau 把 là sự vật bị xử lý. Thành phần khác nêu lên xử lý như thế nào hoặc kết quả xử lý.

VD: 我把那本书给他。

Wǒ bǎ nà běn shū gěi tā.

她把衣服洗干净了。

Tā bǎ yīfú xǐ gānjìngle.

Ý nghĩa cơ bản của câu chữ 把 là biểu thị sự xử lý. Động từ chính hoặc ngữ động bổ trong loại câu này phải là động từ cập vật (động từ mang tân ngữ) và phải có ý nghĩa xử lý hoặc chi phối. Do đó các động từ như 有,在,是,象,觉,得,知道,喜欢,来,去 không dùng được trong loại câu này.

VD:

Chỉ có thể nói: 他们进里边去了。(Tāmen jìn lǐbian qùle.)

Không thể nói: 他们把里边进去了。(Tāmen bǎ lǐbian jìnqùle.)

Chỉ có thể nói: 他同意了我们的意见了。(Tā tóngyìle wǒmen de yìjiànle.)

Không thể nói: 他把我们的意见同意了。 (Tā bǎ wǒmen de yìjiàn tóngyìle)

Ngoài ra, sau động từ cũng không được dùng trợ từ động thái 过

Chỉ có thể nói: 我去过那个地方。(Wǒ qùguò nàgè dìfāng)

Không thể nói:我把那个地方去过。(Wǒ bǎ nàgè dìfāng qùguò)

Hình thức phủ định của câu chữ 把 là thêm phó từ phủ định 没(有)vào trước giới từ 把, khi biểu thị giả thiết hoặc chủ thể chưa sẵn sàng làm việc gì đấy thì ta có thể thêm phó từ 不 trước giới từ 把.

VD:

我还没把那个好消息说完,他就高兴地跳起来了。

Wǒ hái méi bǎ nàgè hǎo xiāoxī shuō wán, tā jiù gāoxìng de tiào qǐláile

你不把练习做完,我就不让你去完。

Nǐ bù bǎ liànxí zuò wán, wǒ jiù bù ràng nǐ qù wán.

Cách dùng cấu trúc chữ: ” 把” và ” 不把”

Cấu trúc chữ ” 把” trong tiếng Trung giao tiếp cơ bản hàng ngày

1. Ý nghĩa: Câu chữ ” 把 ” là loại câu thường gặp trong tiếng Hán, trong câu chữ ” 把 “, danh từ sau ” 把 ” là đối tượng được nhấn mạnh.

2. Mẫu câu:

“S +把 + O+V + thành phần khác”

Ví dụ 1: 他把信寄了。

=> Anh ấy gửi thư rồi.

Ví dụ 2: 你把我的自行车放在哪了?

=> Anh đem xe của tôi để ở đâu rồi?

+ Phản nghĩa của chữ ” 把 ” là ” 不/没把 ”

Ví dụ 1: 今天我不把这件事弄清楚就不睡觉 。

=> Hôm nay tôi không làm rõ việc này thì sẽ không ngủ.

Ví dụ 2: 你不要乱说, 我没把你的衣服弄坏!

=> Bạn đừng có nói bừa, tôi không làm hư quần áo của bạn.

3. Chú ý:

+ Động từ bất cập vật chỉ phán đoán trạng thái như: là, ở, …..hay các động từ biểu thị tâm lý, cảm giác như: sợ, thích….hoặc các động từ biểu thị xu hướng như: lên, xuống, ra,…đều không thể làm động từ vị ngữ của câu chữ ” 把 “.

+ Kết thúc câu chữ ” 把 ” thường phải đi kèm với các từ: 了, 着

1. Mô hình câu :

Chủ ngữ + giới từ 把+ đối tượng tiếp nhận + động từ + thành phần khác

(Biểu thị sự tác động lên đối tượng va có sự chuyển đổi, di chuyển,có kết quả)

Ví dụ:

a.tā bǎ jī dàn chī le Anh ý ăn trứng gà rồi.

他 把 鸡 蛋 吃 了。

b.wǒ bǎ nín de diàn huà hào mǎ jì yī xià

我 把 您 的 电 话 号 码 记 一 下。

Tôi ghi lại số điện thoại của ông một chút.

c.lǎo zhāng bǎ zhè běn xiǎo shuō fān yì chéng yīng wén le

老 张 把 这 本 小 说 翻 译 成 英文 了。

Anh Trương đã dịch cuốn tiểu thuyết này sang tiếng Anh rồi.

2. Một số động từ không có tác dụng thay đổi sự vật thì không thể dùng trong câu chữ 把 như :

是 (là), 有(có), 在(ở), 认 识(quen), 觉 得(cảm thấy),同意(đồng ý),

听(nghe), 怕(sợ ), 喜 欢, 愿 意(tình nguyện),

希望(hi vọng), 进, 出, 上, 下, 起, 过, 回,

来, 去, 坐, 站, 立, 躺(nằm), 睡

3.Một số trường hợp cần dùng câu chữ 把 :

Khi thành phần khác có bổ ngữ kết quả là

在(ở),到(đến),给(cho),成(thành)

Ví dụ:

+他 把 邮 票 贴 在 信 封 上 了。

Tā bǎ yóu piào tiē zài xìn fēng shàng le

anh ta dán tem lên phong bì rồi.

+他 把 汽 车 开 到 大 门 口 了。

tā bǎ qì chē kāi dào dà mén kǒu le

Anh ta lái xe đến cổng chính rồi.

那 个 魔 术 师 把 纸 变 成 花 儿 了

nà gè mó shù shī bǎ zhǐ biàn chéng huā ér le

nhà ảo thuật ấy đã biến giấy thành hoa rồi.

4. Dạng phủ định là: 不+把 :

Ví dụ:

+他 把 邮 票 贴 在 信 封 上 了。

Tā bǎ yóu piào tiē zài xìn fēng shàng le

anh ta dán tem lên phong bì rồi.

Sau khi các bạn đã phần nào nắm được cách dùng 把 trong tiếng Trung giao tiếp cơ bản rồi thì tiếp theo chúng ta sẽ luyện tập nhanh phần phản xạ tiếng Trung giao tiếp theo các tình huống thực tế. Các bạn xem chi tiết các mẫu câu tiếng Trung giao tiếp cơ bản ở bảng bên dưới.

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề thông dụng nhất

2761Cô ta khiến tôi rất cảm động.她让我很感动。Tā ràng wǒ hěn gǎndòng.
2762Xem dáng thì cô ta là người Việt Nam.看样子她是越南人。Kàn yàngzi tā shì yuènán rén.
2763Có việc thì tới tìm tôi.有事来找我。Yǒushì lái zhǎo wǒ.
2764Có vấn đề thì hỏi tôi.有问题问我。Yǒu wèntí wèn wǒ.
2765Có việc thì gọi điện thoại cho tôi.有事来电话。Yǒushì lái diànhuà.
2766Có ý kiến thì nói với tôi.有意见跟我提。Yǒu yìjiàn gēn wǒ tí.
2767Việc này khiến tôi rất cảm động.这件事让我很感动。Zhè jiàn shì ràng wǒ hěn gǎndòng.
2768Việc này khiến cô ta rất sốt ruột.这件事让她很着急。Zhè jiàn shì ràng tā hěn zháojí.
2769Việc này khiến tôi không vui.这件事让我不高兴。Zhè jiàn shì ràng wǒ bù gāoxìng.
2770Việc này khiến cô ta rất buồn.这件事让她很难过。Zhè jiàn shì ràng tā hěn nánguò.
2771Việc này khiến cho ông chủ rất bực tức.这件事让老板很生气。Zhè jiàn shì ràng lǎobǎn hěn shēngqì.
2772Xem ra thì họ là vợ chồng.看样子他们是夫妻。Kàn yàngzi tāmen shì fūqī.
2773Xem dáng thì cô ta là người Nhật Bản.看样子她是日本人。Kàn yàngzi tā shì rìběn rén.
2774Xem ra bệnh của cô ta rất là trầm trọng.看样子她病得很厉害。Kàn yàngzi tā bìng de hěn lìhai.
2775Xem ra cô ta là một fan hâm mộ bóng đá.看样子她是个足球迷。Kàn yàngzi tā shì ge zúqiú mí.
2776Chúng tôi coi Việt Nam là Thiên đường nhân gian.我们把越南叫做人间天堂。Wǒmen bǎ yuènán jiàozuò rénjiān tiāntáng.
2777Xem đến cảnh này, cô ta cảm động đến nỗi không biết nói gì.看到这种情景,她感动得不知道说什么好。Kàn dào zhè zhǒng qíngjǐng, tā gǎndòng de bù zhīdào shuō shénme hǎo.
2778Xem đến cảnh này, cô ta sốt ruột đến nỗi không biết làm thế nào.看到这种情景,她着急得不知道怎么办好。Kàn dào zhè zhǒng qíngjǐng, tā zháojí dé bù zhīdào zěnme bàn hǎo.
2779Cô ta lo lắng đến mức không biết hỏi ai.她担心得不知道问谁好。Tā dānxīn de bù zhīdào wèn shuí hǎo.
2780Cô ta buồn đến nỗi không biết nói với ai.她难过得不知道跟谁说好。Tā nánguò de bù zhīdào gēn shuí shuō hǎo.
2781Về học tập có khó khăn gì thì tới tìm tôi.学习上有困难就来找我。Xuéxí shàng yǒu kùn nàn jiù lái zhǎo wǒ.
2782Cô ta không chỉ là giáo viên của chúng tôi, mà còn là người bạn của chúng tôi.她不但是我们的老师,也是我们的朋友。Tā bú dàn shì wǒmen de lǎoshī, yěshì wǒmen de péngyǒu.
2783Xem ra cô ta có lời muốn nói với cậu.看样子她有话要跟你说。Kàn yàngzi tā yǒu huà yào gēn nǐ shuō.
2784Tôi đợi cả nửa ngày trời cô ta cũng không đến.我等了半天她也没来。Wǒ děng le bàntiān tā yě méi lái.
2785Nếu như bạn gọi điện thoại cho tôi, lập tức tôi sẽ đến ngay.你要是给我打电话,我马上就过来。Nǐ yàoshi gěi wǒ dǎ diànhuà, wǒ mǎshàng jiù guòlái.
2786Nhớ đến cuộc sống ở cùng nhau trước đây của chúng tôi, cứ như là sự việc mới xảy ra ngày hôm qua.想到我们过去在一起的生活,就好像是昨天发生的事情一样。Xiǎng dào wǒmen guòqù zài yì qǐ de shēnghuó, jiù hǎoxiàng shì zuótiān fāshēng de shìqíng yí yàng.
2787Thật sự bạn đã giúp tôi rất nhiều.你真是帮了我的大忙。Nǐ zhēn shì bāng le wǒ de dà máng.
2788Bạn quá khen rồi, đây là cái mà tôi nên làm.你过奖了,这是我应该做的。Nǐ guòjiǎng le, zhè shì wǒ yīnggāi zuò de.
2789Tôi muốn đến Việt Nam, nếu như bạn muốn đi thì đi cùng với tôi nhé.我要去越南,你要是想去就跟我一起去吧。Wǒ yào qù yuènán, nǐ yàoshi xiǎng qù jiù gēn wǒ yì qǐ qù ba.
2790Nếu như bạn thật sự thích cô ta, thì nên nói cho cô ta biết những gì bạn muốn nói.你要是真喜欢她,就应该把你想说的话告诉她。Nǐ yàoshi zhēn xǐhuān tā, jiù yīnggāi bǎ nǐ xiǎng shuō de huà gàosu tā.
2791Vừa tốt nghiệp đại học là cô ta tìm ngay được công việc.她大学一毕业就找到工作了。Tā dàxué yí bìyè jiù zhǎo dào gōngzuò le.
2792Bởi vì tối nay cô ta muốn đi nhảy múa nên trang điểm rất là xinh đẹp.因为今天晚上她要去跳舞,所以打扮得很漂亮。Yīnwèi jīntiān wǎnshang tā yào qù tiàowǔ, suǒyǐ dǎbàn de hěn piàoliang.
2793Bởi vì người tôi không được khỏe nên không thể đến lớp học.因为我身体不好,所以不能上课。Yīnwèi wǒ shēntǐ bù hǎo, suǒyǐ bùnéng shàngkè.
2794Cô ta ở ngay trong trường học, nếu như bạn tìm cô ta, thì đến nhà cô ta tìm đi.她就住在学校里,你要是找她,就到她家里去找吧。Tā jiù zhù zài xuéxiào lǐ, nǐ yàoshi zhǎo tā, jiù dào tā jiālǐ qù zhǎo ba.
2795Cô ta lái xe làm đâm ngã người đi đường.她开车把人撞倒了。Tā kāichē bǎ rén zhuàng dǎo le.
2796Bọn trẻ đá bóng làm vỡ cửa kính rồi.孩子踢球把窗户踢破了。Háizi tī qiú bǎ chuānghu tī pò le.
2797Cô ta hút thuốc làm cháy quần áo.她抽烟把衣服烧了。Tā chōuyān bǎ yīfu shāo le.
2798Cô ta không cẩn thận làm mất hộ chiếu rồi.她不小心把护照丢了。Tā bù xiǎoxīn bǎ hùzhào diū le.
2799Gió to làm đổ cây rồi.大风把树刮倒了。Dà fēng bǎ shù guā dǎo le.
2800Bạn bè hỏi bạn nếu như gặp phải vấn đề không biết làm như thế nào, bạn hỏi thế nào?朋友问你要是遇到不懂的问题怎么办,你怎么回答?Péngyǒu wèn nǐ yàoshi yù dào bù dǒng de wèntí zěnme bàn, nǐ zěnme huídá?
2801Ví tiền của bạn bị mất, bạn báo cáo với công an như thế nào?你的钱包丢了,你怎么向警察报告?Nǐ de qiánbāo diū le, nǐ zěnme xiàng jǐngchá bàogào.
2802Bạn để mất ví tiền ở đâu rồi?你的钱包丢在哪儿了?Nǐ de qiánbāo diū zài nǎr le?
2803Bạn còn nhớ màu sắc của chiếc xe đó không?你还记得那辆车的颜色吗?Nǐ hái jì de nà liàng chē de yánsè ma?
2804Bạn muốn hóa đơn không?你要发票吗?Nǐ yào fāpiào ma?
2805Hãy để lại số điện thoại di động của bạn.请把你的手机号留下。Qǐng bǎ nǐ de shǒujī hào liú xià.
2806Ngày mai tôi muốn đi chơi Việt Nam với cô ta, nhưng mà dự báo thời tiết nói là ngày mai Việt Nam có mưa, vì vậy chúng tôi không đi nữa.我想跟她明天去越南玩儿,但是天气预报说明天越南有雨,所以我们不去了。Wǒ xiǎng gēn tā míngtiān qù yuènán wánr, dànshì tiānqì yùbào shuō míngtiān yuènán yǒu yǔ, suǒyǐ wǒmen bù qù le.
2807Nếu như ngày mai trời mưa thì làm thế nào?要是明天下雨怎么办?Yàoshi míngtiān xià yǔ zěnme bàn?
2808Nếu như ngày mai trời mưa thì ở nhà.要是明天下雨就在家。Yàoshi míng tiān xià yǔ jiù zài jiā.
2809Trời sắp tối rồi.天快黑了。Tiān kuài hēi le.
2810Tôi đi xe đạp vội vội vàng vàng về nhà.我骑着自行车,急急忙忙地往家走。Wǒ qí zhe zìxíng chē, jí jí máng máng de wǎng jiā zǒu.
2811Lúc đến ngã tư thì đèn đỏ sáng lên.到了十字路口的时候,前面红灯亮了。Dào le shízì lùkǒu de shíhou, qiánmiàn hóng dēng liàng le.
2812Tôi vội vàng dừng xe, nhưng mà xe không dừng, vẫn cứ chạy về phía trước.我急忙停车,但是车没停住,还是向前跑。Wǒ jímáng tíngchē, dànshì chē méi tíng zhù, háishì xiàng qián pǎo.
2813Một cảnh sát đang đứng ngay trước mặt tôi, cô ta chào hỏi lễ phép với tôi nói rằng: “Mời bạn lái xe sang bên kia”. Cô ta chỉ sang bên đỗ xe đàng kia.一个警察正站在我面前,她向我敬个礼说:“请你把车开到那边去。”她指了指路边的岗亭。Yí ge jǐngchá zhèng zhàn zài wǒ miànqián, tā xiàng wǒ jìng ge lǐ shuō: “Qǐng nǐ bǎ chē kāi dào nà biān qù.” Tā zhǐ le zhǐ lùbiān de gǎngtíng.
2814Trên phố chỗ nào cũng đều là quán cơm.街上到处都是越南饭店。Jiē shàng dàochù dōu shì yuènán fàndiàn.
2815Hôm qua trên đường tôi gặp một chuyện.昨天我在街上遇到一件事。Zuótiān wǒ zài jiē shàng yù dào yí jiàn shì.
2816Ở chỗ ngã tư, tôi nhìn thấy một đôi vợ chồng, xem ra là người từ quê lên. Bọn họ muốn qua đường, nhưng mà trông thấy xe cộ đi qua đi lại nhiều quá, đợi cả nửa ngày trời cũng không qua được. Lúc này, một công an giao thông trông thấy, bèn lập tức chạy đến đó, dìu hai vị cao niên đó từng bước từng bước qua đường. Trông thấy cảnh này, tôi vô cùng cảm động.在一个十字路口,我看见一对夫妻,看样子是从农村来的。他们要过马路,但是看到来往的车那么多,等了半天,也没干过来。这时,一个交通警察看见了,就马上跑了过去,扶着这两位老人,一步一步地走过来。看到这种情景,我非常感动。Zài yí ge shízìlù kǒu, wǒ kànjiàn yí duì fūqī, kàn yàngzi shì cóng nóngcūn lái de. Tāmen yào guò mǎlù, dànshì kàn dào láiwǎng de chē nàme duō, děng le bàntiān, yě méi gǎn guòlái. Zhè shí, yí ge jiāotōng jǐngchá kànjiàn le, jiù mǎshàng pǎo le guòqù, fú zhe zhè liǎng wèi lǎorén, yí bù yí bù de zǒu guòlái. Kàn dào zhè zhǒng qíngjǐng, wǒ fēicháng gǎndòng.
2817Đây là việc mà cảnh sát nên làm, có gì đáng phải cảm động đâu?这是警察应该做的事,有什么可感动的?Zhè shì jǐngchá yīnggāi zuò de shì, yǒu shénme kě gǎndòng de?
2818Có một bạn học, mùa hè năm ngoái đi du lịch Việt Nam, không cẩn thận làm mất ví tiền và hộ chiếu, trên người không có một xu dính túi, họ rất sốt ruột. Đang lúc không biết làm như thế nào thì cô ta trông thấy bên đường có một cảnh sát, cảnh sát giúp cô ta tìm chỗ ở, còn cho cô ta mượn tiền mua vé máy bay, sau đó lại lái xe chở cô ta đến sân bay.我有一个同学,去年夏天去越南旅行,不小心把钱包和护照都丢了,身上一分钱也没有,非常着急。正在不知道怎么办的时候,她看见路边有一个警察,警察为她安排了住的地方,还借给她买回北京机票的钱,然后又开车把她送到机场。Wǒ yǒu yí ge tóngxué, qùnián xiàtiān qù yuènán lǚxíng, bù xiǎoxīn bǎ qiánbāo hé hùzhào dōu diū le, shēn shàng yì fēn qián yě méiyǒu, fēicháng zháojí. Zhèngzài bù zhīdào zěnme bàn de shíhou, tā kànjiàn lùbiān yǒu yí ge jǐngchá, jǐngchá wèi tā ānpái le zhù de dìfang, hái jiè gěi tā mǎi huí běijīng jīpiào de qián, ránhòu yòu kāi chē bǎ tā sòng dào jīchǎng.
2819Tôi đọc báo thấy có một việc như thế này: Một cô bé khoảng 4, 5 tuổi làm quả bóng lăn ra đường. Cô bé chạy về phía đó nhặt bóng thì cảnh sát trông thấy. Cảnh sát bèn giúp cô bé nhặt quả bóng lên, sau đó bế cô bé sang bên đường. Cô bé nói một câu: “Cảm ơn”. Vừa mới bước đi, lại quay trở lại nói với cảnh sát: “Cô ơi, giầy của cháu bị tuột rồi”. Nói xong thì giơ chân về phía trước mặt cảnh sát, cảnh sát cười và khom lưng xuống, buộc dây giầy cho cô bé. Lúc này mẹ của cô bé chạy tới, trông thấy cảnh này, cảm động đến nỗi không biết nói gì.我在报纸上看到这样一件事:一个四五岁的小女孩儿把球滚到大街上去了。她要跑过去拿,被警察看见了。警察就帮小女孩儿把球捡了回来,然后把小女孩儿抱到路边。小女孩儿说了一声:”谢谢。”,刚要走,又回来对警察说:“阿姨,我的鞋带开了。”说着就把小脚伸到警察面前,警察笑着弯下腰去,给小女孩儿把鞋带系好。这时小女孩儿的妈妈跑了过来,看到这种情景,感动得不知道说什么好。Wǒ zài bàozhǐ shàng kàn dào zhè yàng yí jiàn shì: yí ge sì wǔ suì de xiǎonǚ háir bǎ qiú gǔn dào dàjiē shàng qù le. Tā yào pǎo guòqù ná, bèi jǐngchá kànjiàn le. Jǐngchá jiù bāng xiǎonǚ háir bǎ qiú jiǎn le huílái, ránhòu bǎ xiǎonǚ háir bào dào lù biān. Xiǎonǚ háir shuō le yì shēng: “Xièxie.”, Gāng yào zǒu, yòu huílai duì jǐngchá shuō: “Āyí, wǒ de xié dài kāi le.” Shuōzhe jiù bǎ xiǎo jiǎo shēn dào jǐngchá miànqián, jǐngchá xiào zhe wān xià yāo qù, gěi xiǎonǚ háir bǎ xié dài jì hǎo. Zhè shí xiǎonǚ háir de māma pǎo le guòlái, kàn dào zhè zhǒng qíngjǐng, gǎndòng de bù zhīdào shuō shénme hǎo.
2820Mặc dù bây giờ là mùa đông, nhưng mà vừa mới nhìn bức tranh này cảm thấy cứ như là đến mùa xuân rồi.虽然现在是冬天,但是一看到这幅画就感到像春天一样。Suīrán xiànzài shì dōngtiān, dànshì yí kàn dào zhè fú huà jiù gǎndào xiàng chūntiān yí yàng.
2821Mỗi lần đến Trung Quốc, nhìn thấy những chữ viết mà tôi thích, chỉ muốn mua một ít đem về.我每次到中国来,看到喜欢的字画,总要买一些带回去。Wǒ měi cì dào zhōngguó lái, kàn dào xǐhuān de zìhuà, zǒng yào mǎi yì xiē dài huíqù.
2822Sự việc này bạn chưa từng nghe qua sao?这件事你没听说过吗?Zhè jiàn shì nǐ méi tīng shuō guò ma?
2823Bạn không nhìn thấy à? Cô ta ở ngay đây.你没看见吗?她就在这儿。Nǐ méi kànjiàn ma? Tā jiù zài zhèr.
2824Bạn không nói thì làm sao tôi biết được?你不告诉我,我怎么知道呢?Nǐ bú gàosu wǒ, wǒ zěnme zhīdào ne?
2825Nghe nói bạn đã từng đến Việt Nam.听说你去过越南?Tīngshuō nǐ qù guò yuènán?
2826Tôi đâu có đến Việt Nam đâu.我哪儿去过越南。Wǒ nǎr qù guò yuènán.
2827Cô ta mời tôi, làm sao tôi có thể không đi được?她邀请我,我怎么能不去呢?Tā yāoqǐng wǒ, wǒ zěnme néng bú qù ne?
2828Chẳng phải là bạn muốn đi sao?你不是不想去吗?Nǐ bú shì bù xiǎng qù ma?
2829Ai bảo là tôi không muốn đi?谁说我不想去?Shuí shuō wǒ bù xiǎng qù?
2830Cô ta đi đâu rồi?她去哪儿了?Tā qù nǎr le?
2831Ai biết được cô ta đi đâu.谁知道她去哪儿了。Shuí zhīdào tā qù nǎr le.
2832Đến Bắc Kinh sắp nửa năm rồi, ngay cả Trường Thành cô ta cũng chưa từng đến.来北京快半年了,连长城她也没去过。Lái běijīng kuài bànnián le, lián chángchéng tā yě méi qù guò.
2833Tại sao câu hỏi đơn giản như thế này mà bạn cũng không biết trả lời?你怎么连这么简单的问题也不会回答?Nǐ zěnme lián zhème jiǎndān de wèntí yě bú huì huídá?
2834Bạn đã từng xem cuốn sách này chưa?你看过这本书吗?Nǐ kàn guò zhè běn shū ma?
2835Chưa, ngay cả tên sách tôi cũng chưa từng nghe qua.没有,连这本书的名字我也没听说过。Méiyǒu, lián zhè běn shū de míngzì wǒ yě méi tīngshuō guò.
2836Dạo này bạn bận không?你最近忙吗?Nǐ zuìjìn máng ma?
2837Rất bận, ngay cả chủ nhật cũng không được nghỉ ngơi.很忙,连星期日也不能休息。Hěn máng, lián xīngqī rì yě bù néng xiūxi.
2838Đến cả cô ta cũng biết, tại sao bạn không biết?连她都知道,你怎么不知道呢?Lián tā dōu zhīdào, nǐ zěnme bù zhīdào ne?
2839Vấn đề đơn giản như thế ngay cả đứa trẻ cũng biết trả lời.这么简单的问题连孩子都会回答。Zhème jiǎndān de wèntí lián háizi dōu huì huídá.
2840Việc của cô ta không có cái nào là tôi không biết.她的事我没有不知道的。Tā de shì wǒ méiyǒu bù zhīdào de.

Nội dung bài giảng của chúng ta tạm dừng tại đây và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình tiếp theo vào tháng sau nhé.