Chào các em học viên, bài học buổi trước là cách dùng trợ từ 地 trong Tiếng Trung giao tiếp, các em đã học lại bài cũ chưa. Em nào lười học chưa xem lại bài cũ thì vào link bên dưới xem nhé.
Trợ từ 地 trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày
Hôm nay lớp mình sẽ học tiếp cách dùng một trợ từ mới nữa ở trong Tiếng Trung, đó là trợ từ 得, các em thấy rất nhiều trợ từ 得 xuất hiện ở trong các bài hội thoại Tiếng Trung rồi đúng không nhỉ, nhưng mà cách dùng trợ từ 得 như thế nào, khi nào thì nên dùng trợ từ 得, trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng phân tích và thảo luận xem cách dùng trợ từ đó thế nào nhé.
Chúng ta cùng vào link bên dưới để xem chi tiết nội dung bài giảng ngày hôm nay, cách dùng trợ từ 得 trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày.
Trợ từ 得 trong Tiếng Trung giao tiếp
Em nào cần hỏi gì thì giơ tay hoặc đăng câu hỏi lên Group TIẾNG TRUNG HSK của Trung tâm trên Facebook.
Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày
那可以理解。
Nà kěyǐ lǐjiě.
那可提醒我了。
Nà kě tíxǐng wǒle.
我总算想起来了。
Wǒ zǒngsuàn xiǎng qǐláile.
那听上去是个好主意。
Nà tīng shàngqù shìgè hǎo zhǔyì.
没关系。
Méiguānxì.
真讨厌。
Zhēn tǎoyàn.
那样公平。
Nàyàng gōngpíng.
那是肯定的.
Nà shì kěndìng de.
幸好知道了这件事。
Xìnghǎo zhīdàole zhè jiàn shì.
我也是这么想的。
Wǒ yěshì zhème xiǎng de.
这就是生活。
Zhè jiùshì shēnghuó.
那样才像话。
Nàyàng cái xiànghuà.
那没问题。
Nà méi wèntí.
那是不对的。
Nà shì bú duì de.
可以。
Kěyǐ.
那太荒唐了。
Nà tài huāngtángle.
我也是这么想。
Wǒ yěshì zhème xiǎng.
























































































