41. 光
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “只”, “仅仅” để biểu thị sự giới hạn trong 1 phạm vi nhất định, thường dùng trong khẩu ngữ; cũng có nghĩa như “老是”, “总是” để chỉ sự việc thường xuyên xuất hiện
c. Chỉ; mãi, vẫn luôn, mãi luôn
d. Vd:
上海是个大城市, 光一个区就有上百万人
Shàng hǎi shì gè dà chéng shì guāng yī gè qū jiù yǒu shàng bǎi wàn rén
(Thượng Hải là thành phố lớn, chỉ 1 vùng đã có trên 1 triệu dân)
她不光工作好, 人品也好
Tā bù guāng gōng zuò hǎo rén pǐn yě hǎo
(Cô ấy không chỉ làm việc giỏi, nhân phẩm cũng tốt)
别光说空话, 也得干点实事
Bié guāng shuō kōng huà yě de gān diǎn shí shì
(Đừng mãi nói suông, cũng phải làm chút việc thật đi)
-Thực từ: 光 trong Vd
把蚊子消灭光
Bǎ wén zi xiāo miè guāng
(Tiêu diệt sạch lũ muỗi)
Là tính từ
42. 归
a. Giới từ
b. Có nghĩa như 由, 属于 để chỉ ra người phụ trách sự việc hay thực hiện các động tác, hành vi. Từ này thường dùng trong khẩu ngữ
c. Do, thuộc về
d. Vd
功劳归大家
Gōng láo guī dà jiā
(Công lao thuộc về mọi người)
-So sánh: trong câu có dùng 归 thường có thể thay thế bằng 由. Trong trường hợp câu không nêu rõ phạm vi trách nhiệm thì chỉ có thể dùng 由
-Thực từ: 归 trong Vd
千条河流归大海
Qiān tiáo hé liú guī dà hǎi
(Trăm sông cùng đổ về biển)
Là động từ
43. 果真
* Liên từ
a. Có nghĩa như “如果真的” để biểu thị 1 giả thiết, thường đặt ở đầu các phân câu phía trước, đầu các phân câu sau có dấu phẩy. Trong trường hợp cuối phân câu đầu có trợ từ ngữ khí “的话” thì ngữ khí giả thiết càng mạnh hơn
b. Nếu thực sự, nếu quả như thế, quả là
c. Vd:
果真像你所说的那样, 事情就好办了
Guǒ zhēn xiàng nǐ suǒ shuō de nà yàng shì qíng jiù hǎo bàn le
(Nếu thực sự giống như những gì bạn nói, thì sự việc dễ xử lý rồi)
你果真到我们这里来工作的话, 那就太好了
Nǐ guǒ zhēn dào wǒ men zhè lǐ lái gōng zuò de huà nà jiù tài hǎo le
(Nếu bạn quả thật đến chỗ chúng tôi, vậy quá tốt rồi)
-Chú ý: có những trường hợp dùng từ “这样” hay “那样” để thay cho ý nghĩa đã nêu lên ở phía trước thì không cần thiết phải dùng “的话”
*Phó từ
a. Biểu thị sự việc xảy ra không ngoài dự đoán
b. Quả thật, quả là
c. Vd:
-Dùng trong câu đơn, nêu rõ kết quả xảy ra như mong muốn
他果真来了
Tā guǒ zhēn lái le
(Quả thật anh ấy đến rồi)
-Dùng trong tiểu câu phía sau của câu phức, nêu rõ từ nguyên nhân đề cập phía trước đã dẫn đến kết quả trong tiểu câu phía sau là không ngoài dự đoán
她学习了半年, 进步果真不少
Tā xué xí le bàn nián jìn bù guǒ zhēn bùshǎo
(Cô ấy học tập nửa năm rồi, quả là tiến bộ không ít)
44. 过分
a. Phó từ
b. Nêu rõ sự vượt quá 1 mức độ hay giới hạn cho phép
c. Quá mức, quá đáng
d. Vd:
-Bổ nghĩa cho tính từ
对方提出的条件过分苛刻了
Duì fāng tí chū de tiáo jiàn guò fēn kē kè le
(Những điều kiện đối phương đưa ra quá khắt khe rồi)
-Bổ nghĩa cho động từ, động từ phía sau phần lớn biểu thị ý chí hay tình cảm chủ quan
我们不应该过分要求别人
Wǒ men bù yīng gāi guò fēn yào qiú bié rén
(Chúng ta không nên yêu cầu quá đáng đối với người khác)
-Lưu ý:
+Câu dùng từ “过分” thường có hàm nghĩa trách móc
+Động từ hay tính từ phía sau “过分” đều là từ đa âm tiết
45. 好不
a. Phó từ
b. Đặt trước 1 số tính từ 2 âm tiết để biểu thị mức độ cao, có mang 1 sắc thái tình cảm nhất định, có thể thay thế bằng 好
c. Rất, quá, biết bao
d. Vd:
星期天孩子们回来, 家里好不热闹
Xīng qī tiān hái zi men huí lái jiā lǐ hǎo bù rè nào
(Chủ nhật bọn trẻ quay về, trong nhà náo nhiệt biết bao)
这本参考书好不容易才在图书馆借到
Zhè běn cān kǎo shū hǎo bù róng yì cái zài tú shū guǎn jiè dào
(Quyển sách tham khảo này thật không dễ dàng gì mới mượn được của thư viện)
-So sánh: “好不热闹” có nghĩa là “很热闹”, còn trong “好不容易” có nghĩa là “很不容易”. Do đó, ở mỗi vị trí mà “好不” có 1 nghĩa khác nhau, chúng ta phải căn cứ vào nội dung phía trước để phán đoán nghĩa.
46. 好在
a. Phó từ
b. Chỉ ra nguyên nhân, biểu thị sự việc vốn có điều kiện rất thuận lợi, vì thế mà có thể đạt được kết quả tương đối tốt. Từ này thường được đặt trước chủ ngữ
c. May mà, được cái, với lại
d. Vd:
好在他伤势不重
Hǎo zài tā shāng shì bù zhòng
(May mà vết thương của anh ấy không nặng lắm)
-So sánh: các từ “多亏”, “幸亏”, “幸而”, “幸好” cũng có nghĩa gần như 好在, chúng đều dẫn ra điều kiện thuận lợi để tránh đi tình huống xấu có thể xảy ra hay để đạt 1 kết quả tương đối tốt, thường mang tính ngẫu nhiên cao
47. 何不
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “为什么不” ngữ khí phản vấn và tạo thành câu hỏi, có ý khuyên người hay tự nhủ với bản thân, cuối câu dùng dấu “?”
c. Sao không
d. Vd:
张先生是国内有名的专家, 你何不向他请教?
Zhāng xiān shēng shì guó nèi yǒu míng de zhuān jiā nǐ hé bù xiàng tā qǐng jiào
(Ông Trương là chuyên gia có tiếng trong nước, sao bạn không thỉnh giáo ông ấy?)
48. 何苦
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “为什么自找苦吃” có ngữ khí phản vấn, nêu rõ không đáng làm như thế
c. Cần gì, bất tất phải làm khổ mình
d. Vd:
-明知他今天不回来, 何苦还在这里老等?
Míng zhī tā jīn tiān bù huí lái hé kǔ hái zàizhè lǐ lǎo děng
(Biết rõ anh ấy hôm nay không về, bất tất phải làm khổ mình còn ở đây đợi mãi?)
-Dùng kết hợp với trợ từ 呢 để biểu thị phủ định
何苦呢, 你再说也没用
Hé kǔ ne nǐ zài shuō yě méi yòng
(Cần gì chứ, bạn nói nữa cũng vô dụng thôi)
-So sánh: có thể thay thế bằng “何必” để nhấn mạnh tính chất không cần thiết
49. 何况
a. Liên từ
b. Làm cho ý nghĩa có sự tăng tiến thêm 1 bậc, trước và sau có hàm ý so sánh, ngữ khí phản vấn. Từ “何况” thường dùng kết hợp với các từ “尚且”, “都”, phía trước có thể dùng thêm phó từ “又”, “更”
c. Huống hồ, huống chi, nữa là
d. Vd:
咱们学越南语也花这么多力气, 何况学汉语呢?
Zán men xué yuè nán yǔ yě huā zhè mo duō lì qì, hé kuàng xué hàn yǔ ne
(Chúng ta học tiếng Việt còn mất nhiều hơi sức như vậy huống chi học tiếng Hán chứ)
这么大的困难尚且克服了, 何况那是小小的困难
Zhè mo dà de kùn nán shàng qiě kè fú le, hé kuàng nà shì xiǎo xiǎo de kùn nán
(Khó khăn lớn vậy còn vượt qua được nữa là cái khó nhỏ như thế)
-Thường dùng chung với các từ “还”, “又” để nói rõ thêm lý do
Vd: 你帮他找一下吧, 这种材料很少, 何况他又是个新手
Nǐ bāng tā zhǎo yī xià ba zhè zhòng cái liào hěn shǎo, hé kuàng tā yòu shì gè xīn shǒu
(Bạn giúp anh ấy tìm một chút đi, loại tư liệu này rất hiếm, huống hồ anh ta lại là người mới vào nghề)
-Đồng nghĩa: “而况” cũng có nghĩa như “何况” nhưng “而况” thường dùng trong văn viết, phía trước không thể dùng 又, 更
50. 何其
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “多么” để biểu thị mức độ cao, thể hiện sắc thái tình cảm khá mạnh, thường dùng trong văn viết, cuối câu có dấu “!”
c. Quá, lắm, biết bao
d. Vd:
他们的行为何其相似!
Tā men de xíng wéi hé qí xiāng sì
(Hành động của bọn họ quá giống nhau)
何其糊涂!
Hé qí hú tú
(Quá hồ đồ)
51. 横竖
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “反正” để biểu thị ở bất kỳ tình huống nào cũng phải như thế, có ngữ khí khẳng định tương đối mạnh, có thể dùng trước chủ ngữ. Từ này cũng thường được dùng trong khẩu ngữ
c. Thế nào cũng, dù sao cũng
d. Vd:
横竖时间还早, 我们再谈一会儿
Héng shù shí jiān hái zǎo wǒ men zài tán yī huì ér
(Dù sao thì thời gian vẫn còn sớm, chúng ta nói thêm chút nữa nhé)
-Đồng nghĩa: “横直” cũng có nghĩa như “横竖”, có thể thay thế cho nhau
52. 或者
*Liên từ
a. Cách sử dụng:
-Biểu thị việc chọn lựa 1 trong các thành phần được nêu.
-Dùng kết hợp với các từ “无论”, “不论” để biểu thị việc không bị hạn chế bởi các điều kiện đã nêu ra.
-Có nghĩa như “有的”, dùng trước mỗi thành phần để biểu thị sự việc đồng thời tồn tại hay xuất hiện thay thế cho nhau.
b. Hoặc, hoặc là; có người, người thì
c. Vd:
我明天或者后天去北京 (1)
Wǒ míng tiān huò zhě hòu tiān qù běi jīng
(Ngày mai hoặc ngày kia tôi đi Bắc Kinh)
不论大事或者小事, 大家都愿意找他商量 (2)
Bù lùn dà shì huò zhě xiǎo shì dà jiā dōu yuànyì zhǎo tā shāng liàng
(Dù là việc lớn hay việc nhỏ, mọi người đều muốn tìm anh ấy bàn bạc)
同学们参加各种体育活动, 或者打球, 或者下棋, 或者游泳, 由个人自选 (3)
Tóng xué men cān jiā gè zhòng tǐ yù huó dòng huò zhě dǎ qiú huò zhě xià qí huò zhě yóu yǒng yóu gè rén zì xuǎn
(Các bạn tham gia các loại hoạt động thể dục thể thao, người thì đánh bóng, có người chơi cờ, người bơi lội, do cá nhân tự chọn lấy)
-Lưu ý: khi đưa ra nhiều thành phần, từ “或者” có thể chỉ cần dùng ở giữa 2 thành phần cuối. Vd (3) có thể đổi thành 同学们参加各种体育活动,打球,下棋或者游泳, 由个人自选。
-Đồng nghĩa: 或 cũng có nghĩa như 或者 nhìn chung có thể thay thế cho nhau. Ngoài các cụm từ cố định “或多或少”, “或好或坏” ra thì 或 rất ít khi sử dụng trong khẩu ngữ, chỉ dùng trong văn ngôn.
* Phó từ
a. Có nghĩa như 也许 để biểu thị khả năng có thể xảy ra
b. Có lẽ
c. Vd:
天空多云, 或者要下雨
Tiān kōng duō yún huò zhě yào xià yǔ
(Trời nhiều mây có lẽ sẽ mưa)
53. 还是
*Phó từ
a. -Có nghĩa như “仍然”, “依然” thường dùng với các từ “虽然”, “即使”, “尽管” để biểu thị tình huống vẫn tiếp tục tồn tại
-Chỉ rõ, sau khi so sánh đã có sự lựa chọn, chỉ lựa chọn 1 điều
-Có nghĩa như “到底”, “究竟’, “毕竟” để nhấn mạnh ngữ khí
b. Còn, vẫn còn; tốt hơn; rốt cuộc, cuối cùng
c.Vd:
多年不见, 你还是那么年轻
Duō nián bù jiàn nǐ hái shì nà mo nián qīng
(Nhiều năm không gặp, bạn vẫn trẻ như thế)
你比我熟悉情况, 这个会还是你去参加吧。
Nǐ bǐ wǒ shóu xī qíng kuàng zhè gè huì háishì nǐ qù cān jiā ba
(Anh hiểu rõ tình hình hơn tôi, lần gặp này anh đi thì tốt hơn)
还是坐汽车快, 不到半天工夫就到家了
Hái shì zuò qì chē kuài bù dào bàn tiān gōngfū jiù dào jiā le
(Rốt cuộc ngồi ô tô nhanh, không đến nửa buổi thì tới nhà rồi)
*Liên từ
a. Có nghĩa như “或者” để nêu rõ chỉ có thể chọn 1 trong 1 số điều
b. Hay, hay là
c. Vd:
你们去还是不去?
Nǐ men qù hái shì bù qù
(Các anh đi hay không?)
54. 几乎
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “将近于”, “接近于” để biểu thị những điều đã nói không khác nhiều so với thực tế. Có nghĩa như “差点儿” để nêu rõ, nếu không sẽ xảy ra tình huống như đã nói ở phía sau
c. Chừng, hầu như, gần như, cơ hồ; suýt nữa, suýt chút
d. Vd:
我们几乎有半年没有见面
Wǒ men jǐ hū yǒu bàn nián méi yǒu jiàn miàn
(Chúng ta gần như nửa năm không gặp rồi)
如果你当时不提醒我, 我几乎全忘了
Rú guǒ nǐ dāng shí bù tí xǐng wǒ wǒ jǐ hūquán wàng le
(Nếu lúc đó bạn không nhắc tôi, suýt nữa tôi quên hết rồi)
55. 及
a. Liên từ
b. Liên kết các từ hay cụm từ, biểu thị mối quan hệ ngang nhau
c. Và, cho đến
d. Vd:
思想内容及艺术形式两者不可偏废
Sī xiǎng nèi róng jí yì shù xíng shì liǎng zhě bù kě piān fèi
(Cả nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật không thiên vị bên nào được)
-Có nghĩa như “以及” biểu thị điều phía trước từ “及” khá quan trọng. Nghĩa là: cùng, cùng với
这本书在新华书店总店及各地分支店都可以买到
Zhè běn shū zài xīn huá shū diàn zǒng diàn jí gèdì fēn zhī diàn dōu kě yǐ mǎi dào
(Quyển sách này ở nhà sách Tân Hoa và các chi nhánh của nó đều có thể mua được)
-Liên kết giữa cục bộ và tổng thể để nêu rõ phạm vi ngày càng được mở rộng
厂长, 经理, 车间主任及全体职工
Chǎng cháng jīng lǐ chē jiān zhǔ rèn jí quán tǐ zhí gōng
(Quản đốc, giám đốc, chủ nhiệm phân xưởng và toàn thể công nhân viên)
-Dùng kết hợp với đại từ “其” có nghĩa như “和 (他) 们” hay “它 (们) 的”
工厂及其周围地区栽种大批白杨
Gōng chǎng jí qí zhōu wéi dì qū zāi zhòng dà pī bái yáng
(Nhà máy và khu vực quanh đó trồng rất nhiều cây bạch dương)
-So sánh: từ “及” có nghĩa như “以及”, tuy nhiên cách dùng có điểm không giống nhau
+ “及” chỉ có thể liên kết từ hay cụm từ, “以及” còn có thể liên kết các phân câu.
+ “及” có thể kết hợp với “其” nhưng “以及” thì không.
-Thực từ: 及 trong câu
我的成绩不及你
Wǒ de chéng jī bù jí nǐ
(Thành tích của tôi không bằng bạn)
Là động từ
56. 及早
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “趁早” để biểu thị hành động trước khi sự việc xảy ra có thể mang lại hiệu quả cao
c. Đúng lúc, kịp thời, nhanh chóng, sớm
d. Vd:
期终考试即将举行, 同学们要及早准备
Qī zhōng kǎo shì jí jiāng jǔ xíng tóng xué men yào jí zǎo zhǔn bèi
(Sắp thi cuối kỳ rồi, các bạn học sinh phải sớm chuẩn bị đi)
57. 及至
a. Liên từ
b. Biểu thị thời gian, có nghĩa như “等到”, “直到” , thường dùng trong văn viết.
c. Mãi đến, chờ đến
d. Vd:
-及至+danh từ (giới hạn về mặt thời gian)
及至十一月, 那边的消息才传了出来
Jí zhì shí yī yuè nà biān de xiāo xī cái chuán le chū lái
(Mãi đến tháng 11, tin tức ở bên ấy mới truyền đến)
-及至+động từ/tiểu cú
对子女平时放任不管, 及至发现问题, 再加管教, 效果当然不高
Duì zi nǚ píng shí fàng rèn bù guǎn jí zhì fā xiàn wèn tí zài jiā guǎn jiào xiào guǒ dāng rán bù gāo
(Bình thường bỏ mặc con cái, chờ đến lúc có chuyện mới dạy dỗ, đương nhiên là hiệu quả không cao)
58. 即
*Phó từ
a. Có nghĩa như “就”, “立刻”, “马上” để biểu thị thời gian ngắn ngủi, sự việc xảy ra rất nhanh, thường dùng trong văn viết
b. Thì, ngay, tức thì, liền
c. Vd:
时间过得真快, 春节即在眼前
Shí jiān guò de zhēn kuài chūn jié jí zài yǎn qián
(Thời gian qua thật nhanh, Tết đã ở ngay trước mắt)
*Liên từ
a. Có nghĩa như “就是”, “等于” để nói rõ thêm mối quan hệ, thành phần phía sau là để giải thích rõ cho thành phần phía trước
b. Chính là, tức là
c. Vd:
短语即词组, 是两个以上的词的组合。
Duǎn yǔ jí cí zǔ shì liǎng gè yǐ shàng de cí de zǔ hé
(Đoản ngữ tức là cụm từ, có từ 2 từ trở lên tổ hợp thành)
-Có nghĩa như “即使”, “就算是” để nêu giả thiết và nhượng bộ, phía sau thường đi với từ đơn âm tiết, có thể dùng kết hợp với các từ “亦”, “也” có nghĩa là “cho dù, dù cho”
Vd: 即无他方之支援, 也能按期完成任务
Jí wú tā fāng zhī zhī yuán yě néng àn qī wán chéng rèn wù
(Cho dù không có sự giúp đỡ của nơi khác cũng có thể hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn)
-Có thể đi chung với 非 để tạo thành “非。。。即” có nghĩa như “不是。。。就是” để biểu thị mối quan hệ lựa chọn
Vd: 非此即彼
Fēi cǐ jí bǐ
(Không phải cái này thì tức là cái kia)
59. 既
*Phó từ
a. Dùng để kết hợp với các hư từ 且, 也, 又, 更 biểu thị 2 sự việc cũng song song tồn tại; có nghĩa như “已经” đặt phía trước động từ biểu thị động tác đã kết thúc hay hoàn thành. Thường thấy trong 1 số cụm cố định như: “既成事实” (đã thành sự thật), “既往不咎” (không trách lỗi xưa)
b. Đã
c. Vd:
他写字既快且好
Tā xiě zì jì kuài qiě hǎo
(Anh ấy viết chữ đã nhanh lại còn đẹp)
*Liên từ
a. Có cách dùng tương tự “既然” nhưng không thể đặt trước chủ ngữ, dùng để đưa ra 1 tiền đề và có thể kết hợp với 就, 也, 还 biểu thị mối quan hệ suy luận, thường dùng trong văn viết
b. Đã
人既已回去, 说也来不及了
Rén jì yǐ huí qù shuō yě lái bù jí le
(Người đã về, nói cũng không kịp rồi)
60. 既而
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “不久之后”, “接着”, đặt ở đầu câu hay đầu phân câu phía sau, biểu thị thời gian, thường dùng trong văn viết
c. Lát sau
d. Vd:
既而雨霁欣然登山
Jì ér yǔ jì xīn rán dēng shān
(Lát sau mưa ngớt lại vui vẻ lên núi)
61. 简直
a. phó từ
b. Có nghĩa như “完全”, “实在”, “真是” để chỉ rõ đã đạt đến hay gần đạt đến 1 mức độ nào đó, có ngữ khí khoa trương
Có nghĩa như “几乎” để nêu rõ sự tiến đến gần 1 tình huống, ngữ khí nặng hơn “几乎”
c. Quả là, quả thật, thật là; gần như, dường như
d. Vd:
老校长亲自来参加联欢, 简直太叫人高兴了
Lǎo xiào zhǎng qīn zì lái cān jiā lián huān, jiǎn zhí tài jiào rén gāo xìng le
(Đích thân vị hiệu trưởng già đến tham dự liên hoan, quả thật khiến mọi người rất vui)
故乡变化真大, 三年没回家, 简直认不出来了
Gù xiāng biàn huà zhēn dà sān nián méi huí jiā jiǎn zhí rèn bù chū lái le
(Quê hương thay đổi nhiều quá, 3 năm không về gần như không nhận ra nữa)
-Dùng chung với 是 để biểu thị sự kinh ngạc, than thở hay bất mãn
你简直是胡说八道
Nǐ jiǎn zhí shì hú shuō bā dào
(Anh đúng là nói vớ vẩn)
62. 鉴于
a. Liên từ:
b. Có nghĩa như “发觉到”, “注意到”, “考虑到” thường được đặt trước 1 phân câu
c. Nhận thấy, thấy rằng
d. Vd:
鉴于他继续坚持错误, 公司决定将他开除
Jiàn yú tā jì xù jiān chí cuò wù gōng sī jué dìng jiāng tā kāi chú
(Nhận thấy anh ấy vẫn tiếp tục giữ cái sai của mình, công ty quyết định sa thải anh ta)
63. 皆
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “都”, “都是” để biểu thị mọi thứ đều bao quát bên trong, phía sau thường đi với từ đơn âm tiết và thường dùng trong khẩu ngữ
c. Đều
d. Vd:
四海之内皆兄弟
Sì hǎi zhī nèi jiē xiōng dì
(Tứ hải giai huynh đệ-Anh em bốn bể 1 nhà)
谁 知 盘 中 餐,粒 粒 皆 辛 苦
Shéi zhī pán zhōng cān lì lì jiē xīn kǔ
64. 仅仅
a. Phó từ
b. Có nghĩa như 只 để biểu thị sự hạn chế trong một phạm vi nhất định, nhấn mạnh thời gian ngắn, số lượng ít; hoặc có nghĩa như “单单” để nhấn mạnh 1 điều nổi bật trong 1 phạm vi giới hạn. Từ này thường kết hợp với 就
c. Chỉ, vẻn vẹn; riêng, duy có
d. Vd:
仅仅一个星期, 他就学会了汉语拼音
Jǐn jǐn yī gè xīng qī tā jiù xué huì le hàn yǔ pīn yīn
(Chỉ vỏn vẹn 1 tuần anh ấy đã học hết phiên âm tiếng Hán)
这仅仅是一个设想, 能否成为现实还很难说
Zhè jǐn jǐn shì yī gè shè xiǎng néng fǒu chéng wéi xiàn shí huán hěn nán shuō
(Đây chỉ là điều giả định, còn có thể thành hiện thực hay không thì rất khó nói)
-Đồng nghĩa: 仅 cũng có nghĩa như 仅仅, có thể thay thế cho nhau. Ngữ khí của 仅 nhẹ hơn và thường dùng trong văn viết
65. 尽量
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “尽可能” để biểu thị sự cố gắng đạt đến mức cao nhất trong phạm vi có thể
c. Cố gắng, cố gắng hết sức
d. Vd:
今天交流会发言的人多, 说话请尽量简要一些
Jīn tiān jiāo liú huì fā yán de rén duō shuō huà qǐng jìn liàng jiǎn yào yī xiē
(Buổi tiệc giao lưu hôm nay rất nhiều người phát biểu, nếu có nói xin cố gắng khái quát tóm tắt 1 chút)
66.尽先
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “尽可能提前” biểu thị sự ưu tiên hàng đầu trong việc thực hiện 1 việc nào đó.
c. Ưu tiên
d. Vd:
坐车乘船, 应该尽先照顾老年人
Zuò chē chéng chuán yīng gāi jìn xiān zhào gù lǎo nián rén
(Lên xe hay đi thuyền, nên chiếu cố ưu tiên cho người già)
Ngoài ra, các em nên tham khảo thêm bài viết về Part 1 Ngữ pháp Tiếng Trung cơ bản theo link bên dưới.
Ngữ pháp Tiếng Trung cơ bản Part 1
























































































