HI các em học viên, hôm nay lớp chúng mình học sang phần 19 trong giáo trình tài liệu học ngữ pháp Tiếng Trung cơ bản, các em vào link bên dưới xem qua lại nội dung kiến thức Tiếng Trung của bài cũ nhé, đó là part 18.
Ngữ pháp Tiếng Trung cơ bản Part 18
Cách dùng 之 trong Tiếng Trung
Chữ 之 dùng như đại từ
Thay thế cho danh từ, nó là 1 đại từ: chỉ người, chỉ vật, chỉ sự và chỉ nơi chốn.
Dùng chỉ người: có thể dịch thành “ nó, ngài, Người, ông ấy, người ấy…”
Ví dụ:
圣 人,吾 不 得 而 见 之
Shèng rén, wú bù de ér jiàn zhī
(Bậc thánh nhân, ta chẳng được mà thấy Người)
Chữ 之 thay thế cho danh từ 圣人
Dùng chỉ vật:
Ví dụ:
康 子 馈 药 拜 而 受 之
Kāng zi kuì yào bài ér shòu zhī
(ông Khương Tử đem thuốc tặng ngài, ngài vái tạ mà nhận lấy thuốc)
Chữ 之 thay thế cho chữ 药, không dịch là “nó” mà dịch là “thuốc”.
Hoặc: 道旁老树, 为风所技, 横於地上, 小儿见之, 问父曰。。。
Dào páng lǎo shù, wéi fēng suǒ jì, héng yú dì shàng, xiǎo ér jiàn zhī, wèn fù yuē…
(Những cây cổ thụ trồng 2 bên đường, bị gió thổi lật gốc, ngã nằm ngang trên đất. Em bé thấy thế hỏi cha rằng…)
Chữ 之 trong câu này không phải thay thế một vài danh từ mà nó chỉ cảnh tượng đang diễn ra nên “见之” dịch thành “thấy thế”
Dùng để chỉ sự:
Ví dụ:
知之为知之, 不知为不知, 是知也
Zhī zhī wéi zhī zhī, bù zhī wéi bù zhī, shì zhī yě
(Hễ cái gì biết thì nhận là biết, cái gì không biết nhận không biết, là biết vậy)
Mấy chữ 之 trong câu này, không chỉ hẳn vào 1 vật gì. Ở đây phiếm chỉ đại từ “cái gì”. Ở vế sau, người ta tỉnh lược 2 chữ 之 sau 2 động từ 知.
Dùng chỉ nơi chốn: đó, đấy, chỗ ấy, chốn ấy…
Ví dụ:
齐人伐燕, 取之
Qí rén fá yàn, qǔ zhī
(Người nước Tề đánh người nước Yên, chiếm lấy nước ấy)
Đại từ 之 dùng làm tân ngữ cho một động từ hay một giới từ (không dùng làm chủ ngữ):
Ví dụ:
吾爱之重之
Wú ài zhī zhòng zhī
(Ta yêu thích cái gì thì coi trọng cái đó)
Đặt giữa 2 động từ:
Với động từ thứ nhất nó là tân ngữ, với động từ thứ 2 nó có thể xem là chủ ngữ
Ví dụ:
拜之为兄
Bài zhī wéi xiōng
(Tôn người ấy làm anh)
Dùng như liên từ:
Trong trường hợp này, 之 được hiểu như giới từ chỉ sự hệ thuộc 的
Ví dụ:
天下之义士
Tiān xià zhī yì shì
(Nghĩa sĩ trong thiên hạ)
文王之德
Wén wáng zhī dé
(Cái đức của Văn Vương)
Cũng có trường hợp chữ 之 trong câu không cần dịch mà vẫn rõ nghĩa cả câu
Ví dụ:
此非长久之计也
Cǐ fēi cháng jiǔ zhī jì yě
(Cái đó không phải là kế hoạch lâu dài)
余之试君且二十年
Yú zhī shì jūn qiě èr shí nián
(Tôi quen biết ông gần 20 năm rồi)
Cũng có nghĩa là “với”:
Ví dụ:
得之不得, 曰:有命-孟子
De zhī bù de, yuē: yǒu mìng-mèng zi
(Được với không được, Ngài nói rằng: đã có định mệnh-Mạnh Tử)
Dùng như động từ, giống nghĩa của chữ 往, 到 (“đi đến”, “đến”)
Ví dụ:
孔子之武城 – 论语
Kǒng zi zhī wǔ chéng-lùn yǔ
(Khổng Tử đi đến Võ Thành-Luận Ngữ
Ngoài ra, các em nên tham khảo thêm bài viết về 152 Câu Tiếng Trung giao tiếp thông dụng trong công việc và cuộc sống hàng ngày theo lnk bên dưới.
152 Câu Tiếng Trung giao tiếp thường dùng
























































































