HI các em học viên, hôm nay chúng ta học tiếp sang phần 12 đó là Cách dùng câu bị động trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày.
Các em vào link bên dưới tranh thủ xem qua lại nhanh nội dung của bài cũ trước nhé.
Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung cơ bản P11
Trong Tiếng Anh chúng ta cũng đã học qua về câu bị động rồi đúng không, vậy thì trong Tiếng Trung cũng có hình thức bị động. Và cách dùng Câu bị động như thế nào trong Tiếng Trung giao tiếp thì cả lớp cùng hướng mắt lên màn hình xem nội dung slide bài giảng ngày hôm nay.
Câu bị động trong Tiếng Trung
Trong Tiếng Trung có hai loại câu bị động:
1. Loại câu ngụ ý bị động. (Loại câu này trong tiếng Việt cũng có.)
信已经写好了。Thư đã viết xong. (= Thư đã được viết xong.)
杯子打破了。Cái tách [bị đánh] vỡ rồi.
刚买来的东西都放在这儿了。Mấy thứ vừa mua [được] đặt ở chỗ này.
2. Loại câu bị động có các chữ 被, 让, 叫. Hình thức chung:
chủ ngữ + (被 / 让 / 叫) + tác nhân + động từ.
窗子都被风吹开了。Các cửa sổ đều bị gió thổi mở tung ra.
困难一定会被我们克服的。Khó khăn nhất định phải bị chúng ta vượt qua. (= Khó khăn này chúng ta nhất định phải khắc phục.)
我的自行车让(叫/被)人借走了。Xe đạp tôi bị người ta mượn rồi.
Tác nhân có thể bị lược bỏ:
他被派到河内去工作了。Hắn được phái đến Hà Nội làm việc.
























































































