Hôm nay lớp mình học sang cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung mới, đó là cách dùng hình thức câu bị động trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày.
Chủ ngữ của phần lớn các câu trong Tiếng Trung đều là chủ thể thực hiện động tác, nhưng cũng có khi về mặt ý nghĩa chủ ngữ lại là người hay vật chịu sự chi phối của động tác hành vi. Loại câu đó là câu bị động về ý nghĩa.
VD:
(1) 入学通知书寄来了。
Rùxué tōngzhī shū jì láile.
Giấy báo nhập học đã được gửi tới rồi.
(2) 飞机票还没买到。
Fēijī piào hái méi mǎi dào.
Giấy báo nhập học đã được gửi tới rồi.
Chủ ngữ trong hai câu trên là 入学通知书 và 飞机票 về mặt ý nghĩa đều chịu sự chi phối của động tác 寄 và 买. Vậy hai câu trên là câu bị động về ý nghĩa.
Câu bị động dùng trong tiếng trung 被,叫,让
Cách diễn đạt loại câu bị động dùng 被 [bèi], 叫 [jiào],让 [ràng] như sau:
CHỦ NGỮ + 被 / 叫 / 让 + TÁC NHÂN + ĐỘNG TỪ + THÀNH PHẦN KHÁC
Chủ ngữ trong loại câu này là người hay vật chịu sự chi phối của động tác, còn tác nhân thực hiện động tác lại là tân ngữ của giới từ 被,叫,让.
VD:
(1) 新画报被同学借走了。
Xīn huàbào bèi tóngxué jiè zǒuliǎo.
Báo mới học sinh đã mượn đi rồi.
(2) 录音机叫爸爸送上了。
Lùyīnjī jiào bàba sòng shàng le.
Báo mới học sinh đã mượn đi rồi.
(3) 词典让我忘在家里了。
Cídiǎn ràng wǒ wàng zài jiālǐ le.
Tôi để quên từ điển ở nhà rồi.
* Khi dùng loại câu này cần chú ý các điểm sau:
a. Động từ vị ngữ của loại câu này phải là động từ cập vật (động từ có tân ngữ), về ý nghĩa có thể chi phối được chủ ngữ.
b. Phía sau động từ nói chung thường có thành phần khác như 走了,上了,在家里了 trong ba câu ví dụ trên.
c. 被,叫,让 cùng với tác nhân theo sau tạo thành ngữ giới tân làm trạng ngữ.
d. 被 thường được dùng trong cả viết lẫn nói, còn 叫 hay 让 thường được dùng trong khẩu ngữ. Tân ngữ sau 被 có thể có mà cũng có thể không, còn sau 叫 hoặc 让 bắt buộc phải có tân ngữ, nếu không biết hoặc không thể nói ra thì dùng 人.
VD:
(4) 那个工人被救活了。
Nà ge gōngrén bèi jiù huó le.
Người công nhân ấy đã được cứu sống.
(6) 他的自行车叫人偷走了。
Tā de zìxíngchē jiào rén tōu zǒuliǎo.
Xe đạp của anh ấy bị người ta lấy trộm rồi.
Nếu câu có động từ năng nguyện và phó từ phủ định, chúng sẽ được đặt trước 被,叫,让.
Ví dụ:
(7) 妹妹的衣服没有让雨弄湿。
Mèimei de yīfú méiyǒu ràng yǔ nòng shī.
Áo của em gái không bị mưa ướt.
(8) 这个玩具现有不能叫孩子看见。
Zhè ge wánjù xiàn yǒu bùnéng jiào háizi kànjiàn
Đồ chơi này bây giờ chưa thể cho con nhìn thấy.
* Trợ từ 给 [gěi] và 所 [suŏ] biểu thị bị động Để biểu thị bị động, người ta có thể dùng trợ từ 给 và 所.
a. Trợ từ 给 có thể dùng trước động từ để biểu thị bị động. Nó có thể dùng trong câu bị động và cả câu chủ động.
VD:
(9) 教室都让我们给打扫干净了。
Jiàoshì dōu ràng wǒmen gěi dǎsǎo gānjìngle.
Lớp học đều đã được chúng tôi quét dọn sạch sẽ.
(10) 老虎给打死了。
Lǎohǔ gěi dǎ sǐ le.
Lớp học đều đã được chúng tôi quét dọn sạch sẽ.
(11) 大家把新房都给布置好了。
Dàjiā bǎ xīnfáng dōu gěi bùzhì hǎole.
Mọi người đã sắp xếp xong nhà mới.
所 có thể dùng cùng với 为 hoặc 被 để biểu thị bị động. Loại câu này thường dùng trong văn viết.
VD:
(12) 大家都为他的勇敢精神所感动。
Dàjiā dōu wèi tā de yǒnggǎn jīngshén suǒ gǎndòng.
Mọi người cảm động bởi tinh thần anh dũng của anh ấy.
(13) 这个科学结论早已被实践所证明。
Zhège kēxué jiélùn zǎoyǐ bèi shíjiàn suǒ zhèngmíng.
Mọi người cảm động bởi tinh thần anh dũng của anh ấy.
Ngoài ra, các em nên tham khảo thêm bài viết về các Câu thành ngữ Tiếng Việt đối chiếu sang Tiếng Trung theo link bên dưới.
Cách nói Giờ giấc và thời gian để lên lịch hẹn trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày các em tham khảo theo link bên dưới.
Cách nói thời gian trong Tiếng Trung
























































































