Chào các em học viên, hôm nay lớp mình học sang chủ đề mới là Thảo luận về cách nói thời gian và giờ giấc trong Tiếng Trung.
Học Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày theo chủ đề
请问,现在几点了?
Qǐngwèn, xiànzài jǐ diǎnle?
Xin hỏi, bây giờ mấy giờ rồi?
现在差不多九点了。
Xiànzài chàbùduō jiǔ diǎnle.
Bây giờ là khoảng 9h rồi.
你几点上班?
Nǐ jǐ diǎn shàngbān?
Mấy giờ bạn vào làm việc?
我上午八点就上班了。
Wǒ shàng bù bā diǎn jiù shàngbānle.
Sáng 8h là tôi vào làm việc rồi.
都九点了,刚才你忙什么了?
Dōu jiǔ diǎnle, gāngcái nǐ máng shénme le?
Đã 9h rồi, vừa nãy bạn bận cái gì thế?
刚才我出去吃点儿早饭。
Gāngcái wǒ chūqù chī diǎnr zǎofàn.
Vừa nãy tôi ra ngoài ăn sáng chút xíu.
我八点就到办公室了,刷卡签到之后我才去吃早饭。
Wǒ bā diǎn jiù dào bàngōngshìle, shuākǎ qiāndào zhīhòu wǒ cái qù chī zǎofàn.
8h là tôi đã đến văn phòng rồi, dập thẻ điểm danh xong là tôi mới đi ăn sáng.
你常常在家吃早饭吗?
Nǐ chángcháng zàijiā chī zǎofàn ma?
Bạn thường ăn sáng ở nhà không?
我不常在家吃早饭,太麻烦了。
Wǒ bù cháng zàijiā chī zǎofàn, tài máfanle.
Tôi không thường ăn sáng ở nhà, phiền phức lắm.
我常常去饭馆吃早饭。
Wǒ cháng cháng qù fànguǎn chī zǎofàn.
Tôi thường đến quán cơm ăn sáng.
你喜欢吃什么早饭?
Nǐ xǐhuān chī shénme zǎofàn?
Bạn thích ăn sáng món gì?
我喜欢吃牛肉河粉或者鸡肉河粉。
Wǒ xǐhuān chī niúròu hé fěn huòzhě jīròu hé fěn.
Tôi thích ăn phở bò hoặc phở gà.
我跟你一样,我也很喜欢吃牛肉和鸡肉河粉。
Wǒ gēn nǐ yí yàng, wǒ yě hěn xǐhuān chī niúròu hé jīròu hé fěn.
Bạn giống tôi, tôi cũng rất thích ăn phở bò và phở gà.
Ngoài ra, các em nên xem thêm bài viết về Tục ngữ Việt Trung theo link bên dưới nhé.
Tục ngữ Việt Nam đối chiếu Tiếng Trung
























































































