HI các em học viên, hôm nay chúng ta sẽ học cách phân biệt khi phát âm hai chữ trong Tiếng Trung là X và S. Hai âm tiết nghe thoáng qua thì có vẻ rất giống nhau, nhưng thực ra thì lại khác nhau hoàn toàn bởi cách dùng lưỡi trong miệng, hay nói cách khác chính là vị trí mặt lưỡi và đầu lưỡi của chữ X và chữ S khi phát âm sẽ khác nhau.
Nghe có vẻ hơi trừu tượng đúng không các em, nói thật là chả có gì là trừu tượng cả, chỉ cần chúng ta biết được chính xác cách đặt lưỡi sao cho đúng vị trí là oke.
Các em vào link bên dưới xem lại phần luyện tập phát âm Tiếng Trung bài số 25 nhé.
Học phát âm Tiếng Trung Bài 22 Tiếng Trung HSK Thầy Vũ
Học phát âm Tiếng Trung Bài 23 Tiếng Trung HSK Thầy Vũ
Học phát âm Tiếng Trung Bài 24 Tiếng Trung HSK Thầy Vũ
Học phát âm Tiếng Trung Bài 25 Tiếng Trung HSK Thầy Vũ
Các em chú ý thật kỹ cách Thầy Nguyễn Minh Vũ phát âm bao gồm khẩu hình và vị trí lưỡi như thế nào trong video trên nhé.
Tiếp theo chúng ta cùng luyện tập một số câu Tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề tự do, các em thích nói về chủ đề gì thì chúng ta sẽ nói về chủ đề đó.
Học Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày
非常感谢。
Fēicháng gǎnxiè.
你曾去过越南吗?
Nǐ céng qù guò yuènán ma?
我去过许多次了。
Wǒ qù guò xǔduō cì le.
最近一次是什么时候?
Zuìjìn yí cì shì shénme shíhòu?
五六年前。
Wǔ liù nián qián.
你曾去过阮明武老师的汉语中心吗?
Nǐ céng qùguò ruǎnmíngwǔ lǎoshī de hànyǔ zhòng xīn ma?
不曾,不过我常常读到有关它的报导。
Bù céng, bùguò wǒ cháng cháng dú dào yǒuguān tā de bàodǎo.
到底在哪里?
Dàodǐ zài nǎlǐ?
你有没有搭过越南航空公司的班机?
Nǐ yǒu méiyǒu dāguò yuènán hángkōng gōngsī de bānjī?
你给它的评价是什么?
Nǐ gěi tā de píngjià shì shénme?
很好,不过价格有一点贵。
Hěn hǎo, bú guò jiàgé yǒu yì diǎn guì.
好大的雨呀,没有一点像要停的样子。
Hào dà de yǔ ya, méiyǒu yì diǎn xiàng yào tíng de yàngzi.
我想马上就会停的。
Wǒ xiǎng mǎshàng jiù huì tíng de.
这里每年这个时间象这样的大雨不会下得很久的。
Zhèlǐ měinián zhège shíjiān xiàng zhèyàng de dàyǔ bú huì xià dé hěnjiǔ de.
但愿如此。
Dàn yuàn rúcǐ.

























































































