Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung Cách dùng 得很 như thế nào

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản và nâng cao của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ nổi tiếng nhất

0
4742
5/5 - (3 bình chọn)

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản mới nhất

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản trọn bộ phiên bản mới nhất vừa mới được phát hành được thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chủ biên và biên soạn. Với các bài giảng tự học ngữ pháp tiếng trung cơ bản và ngữ pháp tiếng Trung nâng cao, ngày càng nhiều người yêu thích môn học tiếng Trung hơn và đều theo dõi rất sát sao các bài giảng chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung của thầy Nguyễn Minh Vũ trên website chuyên học tiếng Trung online miễn phí của trung tâm tiếng Trung ChineMaster uy tín số 1 và là trung tâm tiếng Trung đông học viên nhất Việt Nam.

Học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản toàn tập phiên bản mới

Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách dùng 得很 như thế nào trong tiếng Trung giao tiếp hàng ngày nhé.

Các bạn chuẩn bị vở và bút ra để ghi chép lại toàn bộ nội dung bài giảng học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản ngày hôm nay. Có chỗ nào chưa hiểu hoặc thắc mắc ở đâu các bạn hãy hỏi luôn và ngay ở trong Nhóm TIẾNG TRUNG HSK của trung tâm tiếng Trung ChineMaster trên Facebook.

得 ( trợ từ kết cấu ) Bổ ngữ trình độ, còn gọi là ( bổ ngữ trạng thái)
-Bổ ngữ trình độ là loại bổ ngữ dùng “ 得 ”để nối ở sau động từ hoặc hình dung từ. chức năng chủ yếu của bổ ngữ trình độ là miêu tả, phán đoán hoặc đánh giá kết quả, mức độ, trạng thái…Động tác hành vi hoặc trạng thái mà bổ ngữ trình độ miêu tả và đánh giá có tính chất thường xuyên, đã hoặc đang xảy ra.

Dạng khẳng định :
Chủ ngữ + động từ + 得 +( phó từ) + tính từ
Vd ; cô ấy nói rất nhanh
他说得很快。
Tā shuō dé hěn kuài.
Hôm nay tôi dậy rất sớm
我今天起得很早
Wǒ jīntiān qǐ dé hěn zǎo

Học tiếng Trung online miễn phí cùng thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là sự lựa chọn vô cùng tuyệt vời của bạn.

Dạng phủ định: tính từ làm bổ ngữ
Chủ ngữ + động từ + 得 + 不 + tính từ
Vd (1)
A; chủ nhật bạn dậy sớm không?
你星期天起得早吗?
Nǐ xīngqítiān qǐ dé zǎo ma
B,Chủ nhật tôi không dậy sớm.
我星期天起得不早。(不早)
Wǒ xīngqítiān qǐ dé bù zǎo
Vd (2)
A. cô ấy nói tiếng hoa như thế nào?
她说汉语说得怎么样?
Tā shuō hànyǔ shuō dé zěnme yàng
B.cô ấy nói tiếng hoa không giỏi.
她说汉语说得不好?
Tā shuō hànyǔ shuō dé bù hǎo
Vd (3)
A. Anh ta viết chữ hán như thế nào?
他汉字写得怎么样?
Tā hànzì xiě dé zěnme yàng
B. Anh ta viết chữ hán không tốt
他汉字写得不好。(不好)
Tā hànzì xiě dé bù hǎo
Câu hỏi chính phản : Chỉ áp dụng đối với bổ ngữ trình độ, không đá động đến động từ
Chủ ngữ + động từ + 得 + tính từ 不 + tính từ
Vd:
Hôm nay ban dậy sớm không ?
今天你起得早不早?
Jīntiān nǐ qǐ dé zǎo bù zǎo

Với phương pháp giảng dạy tiếng Trung vô cùng độc đáo, hiện nay trung tâm tiếng Trung ChineMaster đã trở thành trung tâm tiếng Trung đông học viên nhất Hà Nội và Tp HCM, Đà Nẵng, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Thái Nguyên.

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản toàn tập thầy Nguyễn Minh Vũ

  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản giáo trình hán ngữ phiên bản mới
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản giáo trình hán ngữ boya toàn tập
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Trung Quốc
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản giáo trình 345 câu khẩu ngữ tiếng hán
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản giáo trình 9999 câu tiếng Trung giao tiếp hàng ngày
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản giáo trình 3000 câu tiếng Trung giao tiếp cơ bản
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản giáo trình 900 câu tiếng Trung giao tiếp
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản giáo trình luyện nghe nói tiếng Trung cấp tốc

CHÚ Ý; nếu sau động từ có tân ngữ, thì sau tân ngữ đó. Động từ phải được lặp lại 1 lần nũa kế đến là chữ “ 得 ” được nối tiếp với thành phần bổ ngữ.
Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + động từ 得 +( phó từ) + tính từ
Vd (1)
Cô ấy nói tiếng hoa rất lưu loát
他说汉语说得很流利。
Tā shuō hànyǔ shuō dé hěn liúlì
Vd (2)
Tôi đánh vi tinh rất nhanh
我打电脑打得很快。
Wǒ dǎ diànnǎo dǎ dé hěn kuài
nếu muốn làm nổi bật tân ngữ hoặc tân ngữ tương đối phức tạp, thì ta có thể đặt tân ngữ ở trước động từ hoặc chủ ngữ đều được.
Vd (1)
Bài tập hôm nay anh ấy làm rất tốt.
今天的作业他做得很好。jīn tiān de zuò yè tā zuò de hěn hǎo .
他做今天的作业做得很好。tā zuò jīn tiān de zuò yè zuò de hěn hǎo .
他今天的作业做得很好。tā jīn tiān de zuò yè zuò de hěn hǎo
Vd (2)
Anh ấy nói tiếng hoa rất giỏi.
他说汉语说得很好。tā shuō hàn yǔ shuō de hěn hǎo .
他汉语说得很好。tā hàn yǔ shuō de hěn hǎo .
汉语,他说得很好。hàn yǔ , tā shuō de hěn hǎo .

Sau khi chúng ta đã học xong ngữ pháp tiếng Trung cơ bản cách dùng 得很 như thế nào trong giao tiếp tiếng Trung cơ bản thì chúng ta phải ứng dụng luôn những kiến thức tiếng Trung trên vào trong công việc thực tế và trong tiếng Trung giao tiếp thực tiễn thì mới có giá trị sử dụng.

Học tiếng Trung giao tiếp cơ bản hàng ngày theo chủ đề

2721Tôi đến bệnh viện khám bệnh, bác sỹ nói là tôi ăn uống linh tinh, sau đó kê cho tôi một ít thuốc trị đau bụng.我去医院看病,大夫说我把肚子吃坏了,然后给我开一点儿治肚子药。Wǒ qù yīyuàn kànbìng, dàifu shuō wǒ bǎ dùzi chī huài le, ránhòu gěi wǒ kāi yì diǎnr zhì dùzi yào.
2722Một hôm, có một người bạn làm bác sỹ đến thăm tôi.一天,有一位当医生的朋友来看我。Yì tiān, yǒu yí wèi dāng yīshēng de péngyǒu lái kàn wǒ.
2723Cô ta nói: “Sắc mặt của bạn không được tốt, để tôi kê cho bạn ít thuốc nhé”.她说:“你的脸色怎么这么难看,我给你开点儿药吃吧。”Tā shuō: “Nǐ de liǎnsè zěnme zhème nánkàn, wǒ gěi nǐ kāi diǎnr yào chī ba.”
2724Tôi nói với cô ta: “Không cần đâu, sắc mặt tôi không tốt như thế này là do uống thuốc đấy”.我对她说:“不用了,我这么难看的脸色都是吃药吃的。”Wǒ duì tā shuō: “bú yòng le, wǒ zhème nánkàn de liǎnsè dōu shì chī yào chī de.”
2725Tôi kể với cô ta quá trình khám bệnh mấy hôm nay, cô ta nghe xong liền cười ồ lên và nói với tôi, bạn không được uống thuốc nữa, có điều, cần phải đi tập thể thao đi.我把这些天看病的经过跟她说了说,她听了以后大笑起来,对我说,你不能再吃药了,不过,应该去运动运动。Wǒ bǎ zhèxiē tiān kànbìng de jīngguò gēn tā shuō le yí xiàr, tā tīng le yǐhòu dà xiào qǐlái, duì wǒ shuō, nǐ bù néng zài chī yào le, bú guò, yīnggāi qù yùndòng yí xiàr.
2726Mùa đông lạnh lắm, ra ngoài rất dễ bị cảm cúm, đến bể bơi bơi đi.冬天太冷,到外边容易感冒,到游泳馆去游泳吧。Dōngtiān tài lěng, dào wàibiān róngyì gǎnmào, dào yóuyǒng guǎn qù yóuyǒng ba.
2727Tôi vừa nghe cô ta nói xong thì lập tức bị đau đầu ngay.我一听她的话,头又立刻疼了起来。Wǒ yì tīng tā de huà, tóu yòu lìkè téng le qǐlái.
2728Tôi hơi đói một chút, muốn ăn một chút gì đó, thế còn bạn?我有点儿饿了,想吃点儿什么,你呢?Wǒ yǒu diǎn r è le, xiǎng chī diǎnr shénme, nǐ ne?
2729Tôi vừa đói vừa khát, chúng ta đến quán cơm ăn đi.我又饿又渴,我们去饭馆吃饭吧。Wǒ yòu è yòu kě, wǒmen qù fànguǎn chīfàn ba.
2730Bạn muốn ăn gì?你要吃什么?Nǐ yào chī shénme?
2731Bạn chọn đi, cái gì cũng được.你点吧,什么都可以。Nǐ diǎn ba, shénme dōu kěyǐ.
2732Hai bạn muốn chọn món gì?你们两位要点儿什么?Nǐmen liǎng wèi yào diǎnr shénme?
2733Ở chỗ này các bạn có món gì ngon?你们这儿有什么好吃的菜?Nǐmen zhèr yǒu shénme hǎochī de cài?
2734Quán cơm các bạn có món gì ngon chúng tôi sẽ ăn món đó.你们饭店有什么好吃我们就吃什么。Nǐmen fàndiàn yǒu shénme hǎochī wǒmen jiù chī shénme.
2735Món của chúng tôi ở đây cái gì cũng ngon.我们这儿什么菜都好吃。Wǒmen zhèr shénme cài dōu hǎochī.
2736Vậy bạn bưng lên cho chúng tôi những món ngon nhất của quán cơm các bạn.那你把你们饭店最好吃的菜给我们端上来吧。Nà nǐ bǎ nǐmen fàndiàn zuì hǎochī de cài gěi wǒmen duān shànglái ba.
2737Chúng ta uống chút gì nhỉ?我们喝点儿什么呢?Wǒmen hē diǎnr shénme ne?
2738Tùy, bạn nói uống gì thì uống cái đó.随便,你说喝什么就喝什么吧。Suíbiàn, nǐ shuō hē shénme jiù hē shénme ba.
2739Thời gian trôi nhanh thật, tuần tới thi xong là nghỉ đông rồi.时间过得真快,下周考完试就要放寒假了。Shíjiān guò de zhēn kuài, xià zhōu kǎo wán shì jiù yào fàng hánjià le.
2740Kỳ nghỉ đông các bạn có dự định gì?寒假你有什么打算吗?Hánjià nǐ yǒu shénme dǎsuàn ma?
2741Trường học tổ chức lưu học sinh đi du lịch Nước ngoài, ai cũng đều có thể đăng ký.学校组织留学生去国外旅行,谁都可以报名。Xuéxiào zǔzhī liúxuéshēng qù guówài lǚxíng, shuí dōu kěyǐ bàomíng.
2742Tôi đã từng nghe qua việc này, có điều là tôi không muốn đi du lịch.我听说过这件事,不过我不想去旅行。Wǒ tīngshuō guò zhè jiàn shì, bú guò wǒ bù xiǎng qù lǚxíng.
2743Chỉ cần có cơ hội là tôi nhất định sẽ đi du lịch Việt Nam.要是有机会我一定去越南旅行。Yàoshi yǒu jīhuì wǒ yí dìng qù yuènán lǚxíng.
2744Kế hoạch du lịch của bạn rất hay, có điều là phải tiêu rất nhiều tiền đó.你的旅行计划很好,不过要花很多钱啊。Nǐ de lǚxíng jìhuà hěn hǎo, bú guò yào huā hěn duō qián a.
2745Công ty yêu cầu chúng tôi tận dụng kỳ nghỉ để vừa đi du lịch vừa đi khảo sát thị trường Việt Nam.公司要求我们利用假期一边旅行一边考察越南市场。Gōngsī yāoqiú wǒmen lìyòng jiàqī yì biān lǚxíng yì biān kǎochá yuènán shìchǎng.
2746Trời tối sầm rồi, xem ra sắp mưa đến nơi rồi.天阴了,看样子要下雨了。Tiān yīn le, kàn yàngzi yào xià yǔ le.
2747Đã tám giờ hơn rồi, xem ra hôm nay cô ta không đến rồi.已经八点多了,看样子今天她不来了。Yǐjīng bā diǎn duō le, kàn yàngzi jīntiān tā bù lái le.
2748Cô ta là người Việt Nam à?她是越南人吗?Tā shì yuènán rén ma?
2749Xem dáng thì giống người Hàn Quốc.看样子像韩国人。Kàn yàngzi xiàng hánguó rén.
2750Bạn học của lớp chúng tôi giống như anh chị em.我们班的同学像兄弟姐妹一样。Wǒmen bān de tóngxué xiàng xiōngdì jiěmèi yí yàng.
2751Tôi muốn mua một chiếc điện thoại di động giống như của bạn.我想买一个像你这个一样的手机。Wǒ xiǎng mǎi yí ge xiàng nǐ zhè ge yí yàng de shǒujī.
2752Cô ta rất xinh đẹp, trông rất giống mẹ cô ta.她很漂亮,长得像她妈妈一样。Tā hěn piàoliang, zhǎng de xiàng tā māma yí yàng.
2753Chiếc xe kia lái tới như một máy bay.那辆车像飞一样地开过来。Nà liàng chē xiàng fēi yí yàng de kāi guòlái.
2754Cô ta cảm động đến nỗi không nói nên lời.她感动得不知道说什么好。Tā gǎndòng dé bù zhīdào shuō shénme hǎo.
2755Cô ta vui mừng đến nỗi nhẩy cẫng lên.她高兴得跳起来。Tā gāoxìng de tiào qǐlái.
2756Cô ta xem bóng đá đến nỗi quên cả ăn cơm.她看球赛看得忘了吃饭。Tā kàn qiúsài kàn de wàng le chīfàn.
2757Tôi không cẩn thận làm rơi hỏng chiếc điện thoại di động của cô ta rồi.我不小心把她的手机摔坏了。Wǒ bù xiǎoxīn bǎ tā de shǒujī shuāi huài le.

Vậy là chúng ta đã đi xong toàn bộ nội dung bài giảng chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản rồi đấy. Các  bạn về nhà tranh thủ ôn tập lại bài vở ngay nhé.