Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản Bài 33 Tự học tiếng Trung

Tự học tiếng Trung online miễn phí giáo trình luyện nghe nói tiếng Trung online miễn phí tốt nhất

0
1800
5/5 - (2 bình chọn)

Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề

Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề mỗi ngày, giáo trình học tiếng Trung online cấp tốc hoàn toàn miễn phí, tổng hợp toàn bộ bài giảng tự học tiếng Trung online free chuyên đề luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tự học tiếng Trung online giao tiếp cùng thầy Nguyễn Minh Vũ là sự lựa chọn tốt nhất của bạn.

Giáo trình tự học tiếng Trung online cơ bản cho người mới bắt đầu

  1. Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề bộ trưởng giao thông Việt Nam bị bắt
  2. Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề mức án cho ông Đinh La Thăng
  3. Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề chủ đầu tư dự án bất động sản hà nội
  4. Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề đào Bitcoin ở Trung Quốc lãi đậm
  5. Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề nhân viên ngân hàng Vietcombank
  6. Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề giá vàng trong Nước tăng giá trở lại

Tự học tiếng Trung online miễn phí luyện nghe tiếng Trung cơ bản mp3

2953Buổi sáng tôi thường uống một cốc café hoặc một cốc trà.上午我常常和一杯咖啡或者一杯茶。Shàngwǔ wǒ cháng cháng hē yì bēi kāfēi huòzhě yì bēi chá.
2954Tôi không thích làm bài tập.我不喜欢做练习。Wǒ bù xǐhuān zuò liànxí.
2955Tôi thường xuyên luyện Tiếng Trung với bạn Trung Quốc của tôi.我常常跟我的中国朋友练习汉语。Wǒ cháng cháng gēn wǒ de zhōngguó péngyou liànxí hànyǔ.
2956Tôi thường lên mạng buôn chuyện với bạn bè của tôi.我常常上网跟我朋友聊天儿。Wǒ cháng cháng shàngwǎng gēn wǒ péngyou liáotiānr.
2957Hàng ngày tôi đều nhận được rất nhiều thư, tôi thường gửi thư cho bạn bè tôi.每天我都收到很多邮件,我常常给朋友发邮件。Měitiān wǒ dōu shōu dào hěn duō yóujiàn, wǒ cháng cháng gěi péngyou fā yóujiàn.
2958Cô ta rất thích đi xem phim với tôi.她很喜欢跟我去看电影。Tā hěn xǐhuān gēn wǒ qù kàn diànyǐng.
2959Tôi không thích xem phim truyền hình nhiều tập, tôi không có thời gian, tôi thường rất bận.我不喜欢看电视剧,我没有时间,我常常很忙。Wǒ bù xǐhuān kàn diànshìjù, wǒ méiyǒu shíjiān, wǒ cháng cháng hěn máng.
2960Bạn tôi rất thích xem tivi và nghe nhạc.我朋友很喜欢看电视和听音乐。Wǒ péngyou hěn xǐhuān kàn diànshì hé tīng yīnyuè.
2961Hôm nay công việc của tôi hơi mệt chút, tôi muốn về nhà nghỉ ngơi.今天我的工作有点儿累,我想回家休息。Jīntiān wǒ de gōngzuò yǒudiǎnr lèi, wǒ xiǎng huí jiā xiūxi.
2962Ký túc xá của bạn ở đâu?你的宿舍在哪儿?Nǐ de sùshè zài nǎr?
2963Ký túc xá của tôi ở trường học.我的宿舍在学校。Wǒ de sùshè zài xuéxiào.
2964Chủ Nhật chúng ta đi chơi công viên nhé.星期天我们去公园玩儿吧。Xīngqítiān wǒmen qù gōngyuán wánr ba.
2965Tôi thường đi siêu thị mua đồ.我常常去超市买东西。Wǒ cháng cháng qù chāoshì mǎi dōngxi.
2966Bạn thường đi siêu thị mua đồ gì?你常常去超市买什么东西?Nǐ cháng cháng qù chāoshì mǎi shénme dōngxi?
2967Tôi thường đi siêu thị mua quần áo và đồ dùng hàng ngày.我常常去超市买衣服和日用品。Wǒ cháng cháng qù chāoshì mǎi yīfu hé rìyòngpǐn.
2968Bây giờ bạn đang ở đâu thế?你现在在哪儿呢?Nǐ xiànzài zài nǎr ne?
2969Tôi đang ở thư viện, bạn gọi điện cho tôi có việc gì thế?我正在图书馆。你找我有什么事?Wǒ zhèngzài túshūguǎn. Nǐ zhǎo wǒ yǒu shénme shì?
2970Tôi có chút việc muốn hỏi bạn.我有点儿事想问你。Wǒ yǒudiǎnr shì xiǎng wèn nǐ.
2971Việc gì thế? Bạn nói đi.什么事?你说吧。Shénme shì? Nǐ shuō ba.
2972Bạn có thể mua cho tôi một ít sách Tiếng Trung được không?你可以给我买一些汉语书吗?Nǐ kěyǐ gěi wǒ mǎi yìxiē hànyǔ shū ma?
2973Ok, không vấn đề, nhưng mà tôi không có tiền, bạn đưa tôi tiền đi.好吧,没问题,但是我没有钱,你给我钱吧。Hǎo ba, méi wèntí, dànshì wǒ méiyǒu qián, nǐ gěi wǒ qián ba.

Giáo trình tự học tiếng Trung online miễn phí tiếng Trung giao tiếp

越南已积极参与湄澜合作,为推动湄澜合作务实发展做出贡献。越南提出的各项目颇受个成员国的赞成并一致同意将其写入早期收获项目联合清单。越南提出的项目均符合湄澜合作优先事项,尤其是《加强湄公河-澜沧江流域洪灾、旱灾管理协调力度》、《湄公河此区域各国的标准和行政审批事项和谐化》等项目。

Yuènán yǐ jījí cānyù méi lán hézuò, wèi tuīdòng méi lán hézuò wùshí fāzhǎn zuò chū gòngxiàn. Yuènán tíchū de gè xiàngmù pǒ shòu gè chéngyuán guó de zànchéng bìng yīzhì tóngyì jiāng qí xiě rù zǎoqí shōuhuò xiàngmù liánhé qīngdān. Yuènán tíchū de xiàngmù jūn fúhé méi lán hézuò yōuxiān shìxiàng, yóuqí shì “jiāqiáng méigōnghé-láncāngjiāng liúyù hóngzāi, hànzāi guǎnlǐ xiétiáo lìdù”,“méigōnghé cǐ qūyù gèguó de biāozhǔn hé xíngzhèng shěnpī shìxiàng héxié huà” děng xiàngmù.

Việt Nam đã tham gia tích cực vào hợp tác Mekong-Lan Thương với nhiều đóng góp về nội dung, lĩnh vực hợp tác, góp phần thúc đẩy hợp tác Mekong-Lan Thương đi vào thực chất. Việt Nam đã đề xuất các dự án và đã được các nước nhất trí đưa vào Danh sách dự án thu hoạch sớm để triển khai giai đoạn đầu của hợp tác Mekong-Lan Thương. Các dự án này đều có lợi ích thiết thực, phù hợp với ưu tiên của hợp tác Mekong-Lan Thương, nhất là dự án tăng cường phối hợp quản lý lũ lụt, hạn hán trong lưu vực sông Mekong-Lan Thương và dự án hài hòa hóa tiêu chuẩn, thủ tục giữa các nước trong tiểu vùng.

Vậy là xong bài giảng số 33 rồi, chúng ta tạm dừng bài học hôm nay ở đây, hẹn gặp lại các bạn trong chương trình lần sau nhé, chào tạm biệt các bạn thân mến,