Tiếng Trung vui vẻ Bài 34 Khóa học tiếng Trung online cơ bản

Trung tâm tiếng Trung vui vẻ Cầu Giấy Hà Nội thầy Nguyễn Minh Vũ chuyên tiếng Trung giao tiếp

0
2232
5/5 - (2 bình chọn)

Học tiếng Trung vui vẻ khóa học tiếng trung online free

Tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề thông dụng nhất mỗi ngày cùng giảng viên thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chuyên đào tạo tiếng Trung giao tiếp online miễn phí với các bài giảng khóa học tiếng Trung vui vẻ mỗi ngày trên trang web chuyên học tiếng Trung online free của trung tâm tiếng Trung ChineMaster Cầu Giấy Hà Nội.

Trung tâm tiếng Trung vui vẻ Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster

  1. Lớp học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề buôn bán xuất nhập khẩu hàng Trung Quốc
  2. Lớp học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề vận chuyển hàng Trung Quốc
  3. Lớp học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề phí chuyển hàng Trung Quốc về Việt Nam
  4. Lớp học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề hàng Trung Quốc chất lượng cao
  5. Lớp học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề hàng mỹ phẩm Trung Quốc xách tay
  6. Lớp học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề mỹ phẩm tắm trắng toàn thân

Khóa học tiếng Trung online cơ bản chuyên đề tiếng Trung giao tiếp

1498Bạn đã từng đến Việt Nam chưa?你去过越南没有?Nǐ qù guò yuènán méiyǒu?
1499Bạn đã từng xem phim này chưa?你看过这个电影没有?Nǐ kàn guò zhè ge diànyǐng méiyǒu?
1500Tôi từng đến quán cơm đó ăn cơm.我去那个饭店吃过饭。Wǒ qù nàge fàndiàn chī guò fàn.
1501Hôm nay có người tới tìm bạn.今天有人来找你。Jīntiān yǒu rén lái zhǎo nǐ.
1502Có người muốn mời bạn đi xem phim.有人想请你去看电影。Yǒu rén xiǎng qǐng nǐ qù kàn diànyǐng.
1503Tôi vẫn chưa từng ăn vịt quay Bắc Kinh.我还没吃过北京烤鸭呢。Wǒ hái méi chī guò běijīng kǎoyā ne.
1504Nghe nói xiếc của Việt Nam rất thú vị, tôi vẫn chưa xem qua.听说越南的杂技很有意思,我还没看过呢。Tīng shuō yuènán de zájì hěn yǒuyìsi, wǒ hái méi kàn guò ne.
1505Hôm qua tôi đi xem phim rồi, phim này rất hay.昨天我去看电影了,这个电影很好看。Zuótiān wǒ qù kàn diànyǐng le, zhè ge diànyǐng hěn hǎokàn.
1506Cô ta không có ở văn phòng, cô ta đến trường học rồi.她不在办公室,她去学校了。Tā bú zài bàngōng shì, tā qù xuéxiào le.
1507Bạn xem qua quyển sách này chưa? Nghe nói rất hay.你看过这本书吗?听说很好看。Nǐ kàn guò zhè běn shū ma? Tīngshuō hěn hǎokàn.
1508Bạn đã từng uống loại rượu này chưa? Loại rượu này không ngon lắm.你喝过这种酒吗?这种酒不太好喝。Nǐ hē guò zhè zhǒng jiǔ ma? Zhè zhǒng jiǔ bú tài hǎohē.
1509Bạn đã từng tới Việt Nam chưa? Sau khi bạn tới Việt Nam đã từng đến nơi nào?你来过越南吗?你来越南以后去过什么地方?Nǐ lái guò yuènán ma? Nǐ lái yuènán yǐhòu qù guò shénme dìfang?
1510Sau khi tới Việt Nam bạn đã từng ăn món mỳ bò Việt Nam chưa?来越南以后你吃过越南的牛肉面吗?Lái yuènán yǐhòu nǐ chī guò yuènán de niúròu miàn ma?
1511Tối qua bạn làm gì rồi? Bạn đã xem tivi chưa?昨天晚上你做什么了?你看电视了吗?Zuótiān wǎnshàng nǐ zuò shénme le? Nǐ kàn diànshì le ma?
1512Bạn thường lên mạng xem phim không?你常常上网看电影吗?Nǐ cháng cháng shàngwǎng kàn diànyǐng ma? Zuótiān wǎnshang de diànyǐng nǐ kàn le méiyǒu?
1513Bộ phim tối qua bạn đã xem chưa?昨天晚上的电影你看了没有?Zuótiān wǎnshang de diànyǐng nǐ kàn le méiyǒu?
1514Tôi không tìm thấy hộ chiếu của bạn.我没找到你的护照。Wǒ méi zhǎo dào nǐ de hùzhào.
1515Tôi chưa từng xem phim này.我没看过这个电影。Wǒ méi kàn guò zhè ge diànyǐng.

Luyện dịch tiếng Trung online dịch thuật tiếng Trung Quốc mỗi ngày

小时候,等待的日子充满希望与急切,因为只有到了春节的时候,母亲才会给我们兄妹三人每人做一双千层底布鞋。在大年初一的早上穿上母亲给我改好的“新衣服”,以及那双鲜红的布鞋。喜悦、自豪、荣耀顿时洋溢在我稚嫩的脸上。但这样的心情却在一个下雨天被打破。我拖着幼小的身体,蹒跚在大雨滂沱的泥泞路上,鞋里满是泥水和沙子。那一刻,我的眼泪流了下来,我的抱怨涌上心头。回到家,我把布鞋扔到母亲面前,哭着闹着一定要让母亲给我买雨鞋。母亲无语,只是默默流下两行内疚的泪水。

Xiǎoshíhòu, děngdài de rìzi chōngmǎn xīwàng yǔ jíqiè, yīnwèi zhǐyǒu dàole chūnjié de shíhòu, mǔqīn cái huì gěi wǒmen xiōngmèi sān rén měi rén zuò yīshuāng qiān céng dǐ bùxié. Zài dà nián chū yī de zǎoshang chuān shàng mǔqīn gěi wǒ gǎi hǎo de “xīn yīfú”, yǐjí nà shuāng xiānhóng de bùxié. Xǐyuè, zìháo, róngyào dùnshí yángyì zài wǒ zhìnèn de liǎn shàng. Dàn zhèyàng de xīnqíng què zài yīgè xià yǔtiān bèi dǎpò. Wǒ tuōzhe yòuxiǎo de shēntǐ, pánshān zài dàyǔ pāngtuó de nínìng lùshàng, xié lǐ mǎn shì níshuǐ hé shāzi. Nà yīkè, wǒ de yǎnlèi liúle xiàlái, wǒ de bàoyuàn yǒng shàng xīntóu. Huí dàojiā, wǒ bǎ bùxié rēng dào mǔqīn miànqián, kūzhe nàozhe yīdìng yào ràng mǔqīn gěi wǒ mǎi yǔxié. Mǔqīn wúyǔ, zhǐshì mòmò liúxià liǎng xíng nèijiù de lèishuǐ.

Hồi nhỏ, những ngày chờ đợi đầy hy vọng và thiết tha, bởi khi xuân sang, mẹ mới làm cho ba chị em tôi mỗi người một đôi giầy vải. Trong sáng mồng một tết, mẹ mặc “quần áo mới” cho chúng tôi, và đeo giúp chúng tôi những đôi giầy vải hồng xinh xắn. Khi đó niềm vui sướng, tự hào, vinh dự rạng ngời trên khuôn mặt non nớt của tôi. Nhưng trong lòng tôi lúc đó ngược lại giống như rách lát bởi mùa mưa. Tôi lê lết cái thân hình nhỏ xíu loạng choạng trên con đường đầy bùn đất trong đầy mưa to ấy, trong chiếc giầy ấy toàn là bùn cát. Ngay lập tức lúc đó, tôi nước mắt ngắn dài, trong lòng tôi chợt trào lên nỗi trách hờn. Về đến nhà, tôi quăng đôi giầy vải ngay trước mặt mẹ, khóc ầm lên nhất quyết đòi mẹ phải mua cho đôi ủng đi mưa. Mẹ không nói gì, chỉ lặng lẽ khóc vì day dứt.

Vậy là xong, chúng ta vừa học hết toàn bộ nội dung bài giảng số 34 chuyên đề tự học tiếng Trung vui vẻ mỗi ngày, hẹn gặp lại các bạn vào năm sau nhé.