Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 2

0
14116
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 2
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 2
5/5 - (2 bình chọn)

Chào các em học viên, hôm nay chúng ta học sang bài số 2 trong sách giáo trình tài liệu học Tiếng Trung Thương mại cơ bản, em nào chưa xem lại bài 1 thì vào link bên dưới ôn tập lại qua chút xíu nhé.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 1

Download Tiếng Trung Thương mại MP3

>> Tải xuống

Văn bản Tiếng Trung Thương mại

为了使我公司的产品在日本市场上打开销路,按照日商的意思,明天上午八点,我们公司的刘经理要在北京饭店会见日方代表。
安排会见,一定要把会见的地点、时间和人数搞清楚,否则,就会出差错。记得有一次,经理让我安排一次和外商会见,我先是把时间搞错了,让客人在饭店等了半个多小时。会见时,又忘了把经理介绍给外商。那次,虽然我们跟外商的谈判成功了,但总觉得不圆满。经理还特意向外商表示了歉意。这次会见,我可一定要安排妥当,再也不能像上次那样出差错了。

Phiên dịch Tiếng Trung Thương mại

Để mở nguồn tiêu thụ sản phẩm của công ty chúng tôi trên thị trường Nhật Bản, theo nguyện vọng của các thương gia Nhật Bản, giám đốc Lưu của công ty chúng tôi cần gặp mặt đại biểu phía Nhật Bản vào 8 giờ sáng mai, tại khách sạn Bắc Kinh.

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại

Wèile shǐ wǒ gōngsī de chǎnpǐn zài rìběn shìchǎng shàng dǎkāi xiāolù, ànzhào rì shāng de yìsi, míngtiān shàngwǔ bā diǎn, wǒmen gōngsī de liú jīnglǐ yào zài běijīng fàndiàn huìjiàn rì fāng dàibiǎo.
Ānpái huìjiàn, yīdìng yào bǎ huìjiàn dì dìdiǎn, shíjiān hé rénshù gǎo qīngchǔ, fǒuzé, jiù huì chū chā cuò. Jìdé yǒu yīcì, jīnglǐ ràng wǒ ānpái yīcì hé wàishāng huìjiàn, wǒ xiānshi bǎ shíjiān gǎo cuòle, ràng kèrén zài fàndiàn děngle bàn gè duō xiǎoshí. Huìjiàn shí, yòu wàngle bǎ jīnglǐ jièshào gěi wàishāng. Nà cì, suīrán wǒmen gēn wàishāng de tánpàn chénggōngle, dàn zǒng juédé bù yuánmǎn. Jīnglǐ hái tèyì xiàng wàishāng biǎoshìle qiànyì. Zhè cì huìjiàn, wǒ kè yīdìng yào ānpái tuǒdang, zài yě bùnéng xiàng shàng cì nàyàng chū chāi cuò le.

Luyện tập giao tiếp Tiếng Trung Thương mại

Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

赵阳:怎么样,休息得好吗?
松田:休息得很好。饭店的服务很周到。
赵阳:请不要拘束。如果有不方便,请随时提出来。
松田:谢谢。
赵阳:您的汉语说得不错嘛。
松田:哪里,哪里。马马虎虎吧。
赵阳:我们可以用汉语谈话吗?
松田:只能说一点儿,多了就不行了。
赵阳:没关系。
松田:让您见笑啦。
赵阳:不客气。贵公司发来的电报,我们已经收到了,但对产品的质量情况,还不太清楚。
松田:是的。我正是为这件事情来的。这是给贵公司带来的产品说明书。请过目。
赵阳:谢谢。我们经理的意思是,先要看看样品,才能决定是不是进口这批产品。
松田:可以,就按照你们的意思办吧。样品明后就能寄到。
赵阳:那我们过几天再谈好吗?
松田:也好。暂时谈到这儿吧!
赵阳:好。

Phiên dịch Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

Triệu Dương: Thế nào, nghỉ ngơi có tốt không ông?
Matsuda: Khỏe lắm rồi, khách sạn phục vụ rất chu đáo.
Triệu Dương: Xin đừng e ngại, nếu có gì không tiện, ông hãy đề xuất ngay.
Matsuda: Cảm ơn ông.
Triệu Dương: Ông nói Tiếng Trung rất tốt mà.
Matsuda: Đâu có, đâu có, tàm tạm thôi.
Triệu Dương: Chúng ta có thể nói chuyện bằng Tiếng Trung được không?
Matsuda: Chỉ nói được chút ít thôi, nhiều thì chịu rồi.
Triệu Dương: Không sao.
Matsuda: Khéo lại bị ông cười đấy ạ.
Triệu Dương: Đâu dám! Công ty ông gửi điện báo đến, chúng tôi đã nhận được, nhưng về tình hình chất lượng sản phẩm, chúng tôi chưa thực sự rõ lắm.
Matsuda: Vâng, tôi đến đây chính vì việc ấy. Đây là bản thuyết minh sản phẩm tôi mang đến cho quý công ty, xin ông xem qua.
Triệu Dương: Cảm ơn, ý kiến của giám đốc chúng tôi là xem hàng mẫu trước rồi mới quyết định có nhập khẩu lô hàng này hay không.
Matsuda: Dạ được, chúng tôi làm theo ý muốn của các ông thôi. Mai mốt chúng tôi có thể gửi hàng mẫu đến.
Triệu Dương: Thế thì vài hôm nữa chúng ta lại thảo luận được không ông?
Matsuda: Cũng được. Tạm dừng ở đây vậy.
Triệu Dương: Dạ được ạ.

Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

张明:二位请到会客室。
玛丽:谢谢。(会客室)
王强:欢迎,欢迎二位光临本公司。
查理:谢谢,你们好!
张明:请让我介绍一下,这位是美国某公司的经理查理先生,这位是经理的秘书玛丽小姐,这位是我们公司的经理王强,这位是业务处的李华,我叫张明。
查理:有幸认识诸位,我很高兴。
王强:谢谢。我们也很高兴。请坐,请喝茶。
查理:谢谢。
李华:请,这位请。查理先生,在北京生活得怎么样?
查理:刚到时的那两天,因为时差比较大,不大习惯。现在好多了。
李华:二位第一次来北京,可要多住几天。
查理:谢谢。这次我来北京,一方面代表公司对贵公司几年来的照顾表示感谢,另一方面,想同贵公司讨论一下服装出口问题。
王强:不客气。几年来,我们一直合作得很愉快,希望今后合作得更好。
查理:是的。我们也有同样的愿望。

Phiên dịch Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

Trương Minh: Xin mời hai vị vào phòng khách.
Mary: Cảm ơn.
(Trong phòng khách)
Vương Cường: Hoan nghênh, hoan nghênh hai vị đến thăm công ty chúng tôi.
Cha-ly: Cảm ơn, xin chào các quý vị!
Trương Minh: Xin cho tôi giới thiệu một chút. Đây là ông Cha-ly, giám đốc công ty … của Mỹ. Đây là Ma-ry thư ký của giám đốc, còn vị này là Vương Cường, giám đốc công ty chúng tôi, đây là Lý Hoa phòng nghiệp vụ, tôi là Trương Minh.
Cha-ly: Tôi rất vui mừng được hân hạnh làm quen với quý vị.
Vương Cường: Cảm ơn. Tôi cũng rất vui mừng. Xin mời ngồi, mời các vị uống trà.
Cha-ly: Cảm ơn ông.
Lý Hoa: Nào xin mời các vị. Thưa ông Cha-ly, ông thấy sống ở Bắc Kinh thế nào?
Cha-ly: Hai ngày đầu mới đến vì thời gian chênh lệch nhau hơi lớn nên không quen lắm. Giờ thì khá hơn nhiều rồi.
Lý Hoa: Hai vị mới đến Bắc Kinh lần đầu, phải ở lâu lâu mới được.
Cha-ly: Cảm ơn ông. Lần này đến Bắc Kinh, một mặt chúng tôi thay mặt công ty cảm ơn sự quan tâm của quý công ty đã dành cho chúng tôi mấy năm nay, mặt khác muốn cùng quý công ty trao đổi qua về vấn đề xuất khẩu quần áo.
Vương Cường: Không dám, thưa ông. Mấy năm nay, chúng ta đã luôn hợp tác rất vui vẻ, mong rằng từ nay về sau càng tốt hơn.
Cha-ly: Đúng vậy, chúng tôi cũng có nguyện vọng như thế.

Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

玛丽:张先生,这方面的情况,我们知道的不多,能不能简单地介绍一下?
张明:可以。贵公司一定很清楚,这几年,这种产品在国际市场的价格趋于俏丽,尽管这样,我们的产品在国际市场上的销路也一直是很好的。
玛丽:是的。正因为这样,我们的产品在国际上信誉才越来越高。
玛丽:为什么?
张明:中国有句俗话:“不怕不识货,就怕货比货。”
玛丽:张先生说得好。正因为这样,我们才想增加进口数量。
张明:玛丽小姐,这点我实在是帮不上忙啊!
玛丽:张先生,我们是老朋友了,能不能照顾一下?
张明:对不起,今年只能满足你们预定的数量。
玛丽:为什么?
张明:因为我们的产量有限,而且今年的出口量已经比往年增加30%了。再增加订购数量,很难办到。
玛丽:那明年能不能满足我们的需要呢?
张明:很抱歉,现在还说不准。到时候,请早点儿联系。
玛丽:谢谢您的关照。
张明:不客气。

Phiên dịch Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

Mary: Ông Trương ạ, chúng tôi không được rõ lắm tình hình trong lĩnh vực này, ông có thể vui lòng giới thiệu sơ qua một chút được không?
Trương Minh: Được chứ, thưa bà, quý công ty chắc hẳn biết rõ, mấy năm nay giá cả của sản phẩm này trên thị trường quốc tế đang lên. Mặc dù vậy, thị trường tiêu thụ loại hàng này của chúng tôi bao giờ cũng vẫn rất tốt.
Mary: Vâng đúng thế., nhưng mấy năm gần đây, mấy nước Đông Nam Á cũng xuất khẩu hàng loạt sản phẩm này.
Trương Minh: Đúng! Chính vì như vậy mà uy tín về sản phẩm này của chúng tôi trên thị trường quốc tế mới ngày càng cao.
Mary: Tại sao vậy?
Trương Minh: Trung Quốc có câu tục ngữ: “Không sợ không biết hàng, chỉ sợ hàng chọi hàng”.
Mary: Ông Trương nói đúng lắm! Chính vì như vậy mà chúng tôi mới muốn tăng thêm số lượng hàng nhập khẩu.
Trương Minh: Bà Mary ạ, việc này thì tôi quả thực không giúp gì được bà cả.
Mary: Ông Trương, chúng ta là bạn cũ, ông có thể chiếu cố được không?
Trương Minh: Xin lỗi bà, năm nay chúng tôi chỉ có thể cung cấp đủ số lượng đặt trước của phía bà mà thôi.
Mary: Sao vậy ông?
Trương Minh: Bởi vì sản lượng của chúng tôi chỉ có hạn, hơn nữa lượng xuất khẩu năm nay đã tăng hơn năm ngoái 30% rồi. Nếu lại tăng thêm số lượng đặt hàng rất khó đáp ứng nổi.
Mary: Vậy năm tới các ông có thể thỏa mãn nhu cầu của chúng tôi được không?
Trương Minh: Rất có lỗi với bà, hiện nay vẫn chưa nói chắc được. Tới lúc đó xin bà hãy liên hệ sớm với chúng tôi.
Mary: Cảm ơn ông đã quan tâm.
Trương Minh: Không có gì ạ.

Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

王经理:让我们喀什讨论吧!
马丁:可以。我们先谈什么问题呢?
王经理:先谈大米出口问题,然后再谈进口家用电器问题,您看怎么样?
马丁:可以。希望我们的合作能够成功。
王经理:是的,我们也希望这样。不过,关于大米的数量问题,我们认为一时还满足不了你们的需要。
马丁:我们临时向贵方提出增加东北大米的进口数量,是因为一位客户急需,能不能照顾一下?
王经理:我们是很愿意帮助您的,不过我们的出口量有限。
马丁:还是帮帮忙吧!
王经理:您看这样好吗?一半东北大米,一半南方大米。
马丁:哦,这倒可以。不过,这是客户委托我办的,我个人无权做主。
王经理:是吗?
马丁:这样吧,我先给客户打个长途,向他介绍一下这方面的情况,然后再给您个回信儿,好吗?
王经理:可以。就照您的意思办吧!
马丁:谢谢。

Phiên dịch Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

Giám đốc Vương: Xin cho phép chúng ta bắt đầu thảo luận nhé!
Mac-tin: Dạ được. Thế chúng ta bàn vấn đề gì trước đây?
Giám đốc Vương: Trước tiên bàn việc xuất khẩu gạo, sau đó là vấn đề nhập khẩu đồ điện gia đình. Ông thấy thế nào?
Mac-tin: Đồng ý. Hy vọng rằng sự hợp tác của chúng ta có thể thành công.
Giám đốc Vương: Vâng, chúng tôi cũng mong muốn như thế. Nhưng về vấn đề số lượng gạo, chúng tôi nhận thấy ngay một lúc không thể thỏa mãn được nhu cầu của phía các ông.
Mac-tin: Chúng tôi tạm thời đề nghị với quý công ty tăng thêm số lượng nhập khẩu gạo Đông Bắc, bởi vì có một khách hàng cần gấp, các ông có thể chiếu cố một chút được không?
Giám đốc Vương: Chúng tôi rất muốn giúp đỡ ông, nhưng lượng xuất khẩu của chúng tôi có hạn.
Mac-tin: Mong các ông hãy giúp cho.
Giám đốc Vương: Ông xem thế này có được không? Một nửa là gạo Đông Bắc, còn một nửa là gạo Phương Nam.
Mac-tin: Ồ, thế cũng được. Nhưng việc này là của một khách hàng ủy thác cho tôi, tự tôi không có quyền quyết định.
Giám đốc Vương: Thật à?
Mac-tin: Thế này vậy, tôi gọi điện thoại đường dài cho khách hàng trước, để giới thiệu một chút về tình hình này, rồi sau đó sẽ nhắn lại cho ông, thế có được không?
Giám đốc Vương: Được đấy, vậy cứ làm theo cách của ông đi.
Mac-tin: Cảm ơn ông.

Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

李华:关于大米的事情有什么消息吗?
马丁:我给您带来了好消息。
李华:那太好了。
马丁:那位客户同意订购一半东北大米、一半南方大米。
李华:谢谢您的合作。
马丁:哪里,哪里。我不过是爱人之托罢了。再有,公司让我打听一下,我们出口的那批家用电器,在中国市场的销路怎么样?
李华:关于这方面的情况,你们也知道,销路一直不错。
马丁:那和往年相比,贵公司的订购数量为什么减少了呢?
李华:是这样。近几年,我们国内同类产品的质量不断提高,有的已经达到国际先进水平,很受国内消费者的欢迎。
马丁:这我就不明白了。李先生,我们的这类产品,不也很受中国消费者的欢迎吗?
李华:是的。但您应该明白,我们不能舍近求远哪。再说,国内同类产品的价格至少比进口的低20%。
马丁:噢,原来是这样。谢谢。
李华:不客气。今后有什么不清楚的地方,请随时提出来。
马丁:一定。

Phiên dịch Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

Lý Hoa: Vấn đề gạo có tin tức gì chưa ông?
Mac-tin: Tôi mang tin vui đến cho ông đây.
Lý Hoa: Thế thì tốt quá rồi.
Mac-tin: Vị khách ấy đồng ý đặt mua một nửa gạo Đông Bắc, một nửa gạo Phương Nam.
Lý Hoa: Xin cảm ơn sự hợp tác của ông.
Mac-tin: Có gì đâu. Chẳng qua là tôi được người ta nhờ mà thôi. Còn một việc nữa, công ty bảo tôi hỏi thăm xem tình hình tiêu thụ lô hàng điện gia dụng mà chúng tôi đã xuất sang Trung Quốc ra sao rồi?
Lý Hoa: Về mặt này như các ông cũng biết đấy, tình hình tiêu thụ quả là rất tốt.
Mac-tin: Vậy sao so với năm trước, số lượng hàng quý công ty đặt mua lại giảm đi nhiều thế?
Lý Hoa: Số là thế này, mấy năm gần đây, chất lượng của sản phẩm cùng loại ở trong nước chúng tôi không ngừng được nâng cao, có nơi đã đạt đến trình độ tiên tiến quốc tế và rất được người tiêu dùng trong nước hoan nghênh.
Mac-tin: Vậy thì tôi không thể hiểu được. Thưa ông Lý, chẳng phải là mặt hàng của chúng tôi cũng rất được người tiêu dùng Trung Quốc mến mộ đó sao?
Lý Hoa: Dạ phải, nhưng ông nên biết rằng, chúng tôi không thể bỏ gần tìm xa được. Hơn nữa, giá cả mặt hàng cùng loại trong nước ít nhất cũng thấp hơn 20% với giá nhập khẩu.
Mac-tin: Ồ, hóa ra là như vậy.
Lý Hoa: Không dám, từ nay về sau có chỗ nào không rõ, xin ông cứ hỏi ngay.
Mac-tin: Vâng nhất định rồi.

Từ vựng Tiếng Trung Chuyên ngành Thương mại

STTTiếng TrungPhiên âmLoại từTiếng Việt
1会见huìjiànvGặp mặt; hội kiến; gặp gỡ; tiếp kiến
2产品chǎnpǐnnSản phẩm
3打开dǎkāivMở ra
4销路xiāolùnNguồn tiêu thụ
5按照ànzhàovDựa theo; chiếu theo; theo; dựa vào; căn cứ vào
6否则fǒuzéLiên từbằng không; nếu không; nếu không thì
7差错chācuònSai lầm; nhầm lẫn
8满足mǎnzúvThoả mãn; đầy đủ; hài lòng; làm thoả mãn
9以往yǐwǎnggiới từNgày xưa; ngày trước; trước kia; đã qua; dĩ vãng
10拘束jūshùadjGò bó; ép buộc; thúc ép; cưỡng ép; câu thúc
11见笑jiànxiàovBị chê cười; chế giễu; coi thường; chế nhạo; chê cười; chê
12电报diànbàonĐiện tín; điện báo
13说明书shuōmíngshūnBản thuyết minh; sách thuyết minh; bản diễn giải
14过目guòmùvXem qua; xem lướt qua; đọc qua
15nMột lô (hàng hoá)
16时差shíchānSự chênh lệch thời gian
17服装fúzhuāngnTrang phục (quần áo, giày mũ)
18合作hézuòn, vHợp tác
19愿望yuànwàngnNguyện vọng; ý nguyện; ước vọng; mong muốn
20趋于qū yúvCó xu thế
21俏丽qiàolìadjXinh đẹp; xinh xắn; đẹp đẽ
22大量dàliàngLượng lớn
23信誉xìnyùDanh dự
24增加zēngjiāvTăng; tăng thêm; tăng lên; gia tăng; tăng lên
25数量shùliàngnSố lượng
26实在shízàitrạng từChân thực; đích thực
27产量chǎnliàngnSản lượng
28有限yǒuxiànadjCó hạn
29抱歉bàoqiànvCó lỗi (lòng bất an, cảm thấy đối xử với người khác không phải. Ý nhẹ hơn “áy náy” một chút)
30家用电器jiāyòng diànqìnĐiện máy gia dụng
31一时yīshítrạng từTrong chốc lát; trong một lúc; tạm thời; nhất thời
32临时línshíĐến lúc; đến khi; tạm thời; lâm thời
33客户kèhùnKhách hàng
34急需jíxūvCần gấp
35不断bùduànadjKhông ngừng
36委托wěituōvUỷ thác; nhờ
37长途chángtúnĐường dài
38回信儿huíxìn érnThư trả lời
39消息xiāoxīnTin tức, thông tin
40罢了bà levMà thôi; thôi; miễn (trợ từ cuối câu, thường kết hợp với 不过,无非,只是 ở phía trước)
41减少jiǎnshǎovGiảm bớt, giảm thiểu
42同类tónglèiadjCùng loại
43达到dádàovĐạt được; đạt đến; đạt tới; đi đến
44先进xiānjìnadjTiên tiến
45水平shuǐpíngnTrình độ; ngang mặt nước
46消费者xiāofèi zhěnNgười tiêu dùng
47舍近求远shě jìn qiú yuǎnthành ngữBỏ gần tìm xa

Bài đọc thêm luyện tập đọc hiểu văn bản Tiếng Trung

Bài 1
某某公司想招聘一名女秘书。第一天,就有不少年轻姑娘前来应聘,但按经理的要求面试后,一个也没被选中。
第二天,又来了两位姑娘,经理向她们提出一个问题:“二加二等于几?”那两位姑娘马上说:“四。”经理摇摇头,什么也没说。过了一会儿,又来了一位姑娘,经理又向她提出了同样的问题,那位姑娘轻声地说:“先生,您喜欢等于几就等于几。”结果她被选中了。

Bản dịch
Một công ty nào đó thông báo tuyển dụng một nữ thư ký. Ngay ngày hôm sau, rất nhiều cô gái đến trước để dự tuyển. Nhưng sau khi trực tiếp gặp mặt giám đốc thì chẳng có ai được chọn cả.
Sáng ngày thứ hai, lại có hai cô gái đến. Giám đốc hỏi các cô một câu: “2 thêm 2 bằng mấy?”. Cả hai trả lời ngay: “Bằng 4 ạ.” Giám đốc lắc đầu, chẳng nói gì. Một lát sau, lại có một cô đến. Giám đốc lại đưa ra câu hỏi giống như trước. Cô gái này nhỏ nhẹ trả lời: “Dạ thưa ông, ông thích nó bằng mấy thì bằng mấy ạ.” Kết quả là cô đã trúng tuyển.

Bài 2
一天,赵经理非常高兴,就对办公室里的职员大声说,他要给大家讲个笑话。他一边讲一边笑,故事讲完了,职员们都笑了起来。可是有一个女职员像没有听见一样,继续工作。赵经理很不高兴地问她:“怎么,我讲的笑话,你认为没意思吗?”
“对不起,我不用照您的意思做事了。”哪个女职员慢慢地说:“从明天起,我就不在这里工作了。”

Bản dịch
Có một hôm giám đốc Triệu hết sức vui vẻ, bèn nói lớn với nhân viên trong phòng làm việc là ông muốn kể cho mọi người nghe một chuyện cười. ông ta vừa kể vừa cười, câu chuyện vừa được kể xong tất cả mọi người đều cười rộ lên. Nhưng có một nữ nhân viên như không nghe thấy gì hết, vẫn cứ tiếp tục làm việc. Giám đốc Triệu rất không vui và hỏi cô: “Sao vậy? Cô cho rằng câu chuyện cười tôi vừa kể chẳng có ý nghĩa gì à?”. Xin lỗi ạ, tôi không phải làm việc theo ý muốn của ông nữa”. Cô gái đó chậm rãi nói tiếp:”Bắt đầu từ ngày mai, tôi sẽ không làm việc ở đây nữa rồi.”