Chào các em học viên, phần ngữ pháp Tiếng Trung của bài 72 đến bài 73 các em có chỗ nào cần hỏi gì không đã, đầu giờ buổi học chúng ta sẽ dành khoảng 5 phút giải đáp thắc mắc những câu hỏi còn sót lại từ bữa trước.
Chủ đề thảo luận hôm nay là Bạn có cách nào để khắc phục tình trạng các Ngân hàng của Việt Nam liên tục làm xảy ra các vụ thất thoát tiền của Khách hàng, điển hình là vụ mất nửa tỷ đồng của khách hàng Ngân hàng Vietcombank.
Các em vào link bên dưới để xem lại nhanh bài cũ bài số 74 nhé.
Để giải tỏa căng thẳng chúng ta sẽ nghe một vài bản nhạc Tiếng Trung nhé, nghe xong chúng ta sẽ đi tiếp vào phần chính nội dung bài học ngày hôm nay, bài 75, trang số 501.
Cách dùng từ vựng trong Tiếng Trung Thương mại
Cách dùng 使 trong Tiếng Trung Thương mại
使 (shǐ) : khiến cho, sử dụng
Ví dụ:
(1) 虚心使人进步,骄傲使人落后。
Xūxīn shǐ rén jìnbù, jiāo’ào shǐ rén luòhòu.
Khiêm tốn khiến con người tiến bộ, kiêu ngạo sẽ khiến con người bị lạc hậu.
(2) 她的所作所为经常使我们感到意外。
Tā de suǒzuò suǒ wéi jīngcháng shǐ wǒmen gǎndào yìwài.
Những hành động của cô ta khiến chúng tôi thường xuyên bị bất ngờ.
(3) 经理的过分要求使许多员工无法忍受。
Jīnglǐ de guòfèn yāoqiú shǐ xǔduō yuángōng wúfǎ rěnshòu.
Yêu cầu quá đáng của giám đốc khiến nhiều công nhân không thể chịu đựng được.
(4) 提供良好的售后服务是使客户满意,从而提高对产品忠诚度的有效办法。
Tígōng liánghǎo de shòuhòu fúwù shì shǐ kèhù mǎnyì, cóng’ér tígāo duì chǎnpǐn zhōngchéng dù de yǒuxiào bànfǎ.
Cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng sau khi mua là phương pháp hiệu quả để khiến khách hàng hài lòng và từ đó để nâng cao sự tín nhiệm sử dụng sản phẩm.
(5) 日本的家用电器非常好使,所以在世界各国都很畅销。
Rìběn de jiāyòng diànqì fēicháng hǎoshǐ, suǒyǐ zài shìjiè gèguó dōu hěn chàngxiāo.
Đồ gia dụng Nhật Bản rất dễ sử dụng, vì thế được rất chạy ở khắp các nước trên Thế giới.
(6) 我向你使眼色的时候,你就起身告辞。
Wǒ xiàng nǐ shǐyǎnsè de shíhòu, nǐ jiù qǐshēn gàocí.
Lúc tôi dùng ánh mắt ra hiệu cho bạn thì bạn đứng dậy cáo từ.
Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày
Câu hỏi thảo luận
谈谈你的专业。
Đáp án mẫu
我的专业是信息技术,我非常喜欢我的专业。我在学校里承担远程教育工作和学校计算机机房的管理和维护工作,同时我还担任了学校的信心技术老师。我认为现在是21世纪信息时代,随着社会的发展,对信息技术的要求越来越高。作为一名信息技术教师,必须为信息教育奉献自己的力量,为培养具有信息素养的下一代社会主义接班人做出贡献。
Phiên âm Tiếng Trung
Wǒ de zhuānyè shì xìnxī jìshù, wǒ fēicháng xǐhuān wǒ de zhuānyè. Wǒ zài xuéxiào lǐ chéngdān yuǎnchéng jiàoyù gōngzuò hé xuéxiào jìsuànjī jīfáng de guǎnlǐ hé wéihù gōngzuò, tóngshí wǒ hái dānrènle xuéxiào de xìnxīn jìshù lǎoshī. Wǒ rènwéi xiànzài shì 21 shìjì xìnxī shídài, suízhe shèhuì de fǎ zhǎn, duì xìnxī jìshù de yāoqiú yuè lái yuè gāo. Zuòwéi yī míng xìnxī jìshù jiàoshī, bìxū wéi xìnxī jiàoyù fèngxiàn zìjǐ de lìliàng, wèi péiyǎng jùyǒu xìnxī sùyǎng de xià yīdài shèhuì zhǔyì jiēbān rén zuò chū gòngxiàn.
Oke rồi các em, vậy là lớp mình đã giải quyết xong nội dung của bài 75, Tiếng Trung Thương Mại các em thấy nội dung bài giảng hôm nay có nhiều không hay là hơi ít. Em nào bảo ít là buổi học tới chúng ta sẽ tăng cường nội dung kiến thức Tiếng Trung lên trong một buổi học đó nhé 😉
Có lẽ chúng ta sẽ phải tạm dừng tại đây và chuẩn bị về nhà nghỉ ngơi tắm rửa sau một ngày làm việc mệt mỏi. Chào các em và hẹn gặp lại các em trong buổi học Tiếng Trung Thương mại vào tuần sau.
























































































