HI các em học viên, vậy là qua năm buổi học ngữ pháp Tiếng Trung cơ bản, lớp mình đã học được một số khái niệm và định nghĩa thế nào là Danh từ, Động từ và Tính từ trong Tiếng Trung.
Trong mỗi bài học chúng ta sẽ phân tích câu trong từng ví dụ cụ thể để nâng cao chất lượng học Tiếng Trung trên lớp, trong đó quan trọng nhất là phần ngữ pháp Tiếng Trung, từ đó chúng ta mới triển khai áp dụng vào trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày theo chủ đề.
Thành phần cơ bản của câu văn Tiếng Trung là S + V + O, trong đó:
S: là Chủ ngữ
V: là Động từ
O: là Tân ngữ
Ngoài ra còn có thêm các thành phần phụ để tu sức cho 3 thành phần chính, đó là bổ ngữ, tính từ, định ngữ.
Trong các bài học về sau lớp mình sẽ được học các khái niệm về Bổ ngữ và Định ngữ.
Câu có Vị ngữ là Động từ
Cấu trúc chủ ngữ+vị ngữ, trong đó thành phần chủ yếu của vị ngữ là động từ nhằm tường thuật động tác, hành vi, hoạt động tâm lý, sự phát triển biến hoá, v.v… của chủ ngữ. Ví dụ:
老师 说。Thầy giáo nói.
我们 听。Chúng tôi nghe.
我 学习。Tôi học.
Mở rộng:
a/ Vị ngữ = động từ + tân ngữ trực tiếp:
我 看 报。Tôi xem báo.
他 锻炼 身体。Nó rèn luyện thân thể.
她 学习 中文。 Cô ấy học Trung văn.
b/ Vị ngữ = động từ + tân ngữ gián tiếp (người) + tân ngữ trực tiếp (sự vật):
Các động từ thường có hai tân ngữ là: 教, 送, 给, 告诉, 还, 递, 通知, 问, 借.
李老师 教 我 汉语。Thầy Lý dạy tôi Hán ngữ.
他 送 我 一本书。Anh ấy tặng tôi một quyển sách.
c/ Vị ngữ = động từ + (chủ ngữ* + vị ngữ*): Bản thân (chủ ngữ* + vị ngữ*) cũng là một câu, làm tân ngữ cho động từ ở trước nó. Động từ này thường là: 说, 想, 看见, 听见, 觉得, 知道, 希望, 相信, 反对, 说明, 表示, 建议. Thí dụ:
我 希望 他明天来。 Tôi mong (nó ngày mai đến).
我看见 他来了。 Tôi thấy (nó đã đến).
我 要说明 这个意见不对。Tôi muốn nói rằng (ý kiến này không đúng).
他 反对 我这样做。 Nó phản đối (tôi làm thế).
d/ Ta thêm « 不 » hoặc « 没 » hoặc « 没有 » trước động từ để phủ định:
不 phủ định hành vi, động tác, tình trạng. Thí dụ: 我 现在 只 学习 汉语, 不学习 其他外语。Tôi hiện chỉ học Hán ngữ thôi, chứ không học ngoại ngữ khác.
没 hoặc 没有 ý nói một hành vi hay động tác chưa phát sinh hay chưa hoàn thành. Thí dụ: 我 没 (没有) 看见他。Tôi chưa gặp nó.
e/ Ta thêm 吗 vào câu phát biểu loại này để tạo thành câu hỏi; hoặc dùng cấu trúc tương đương động từ + 不 + động từ hay động từ + 没 + động từ. Ví dụ:
李老师 教 你 汉语 吗? Thầy Lý dạy anh Hán ngữ à?
李老师 教不教 你 汉语? Thầy Lý có dạy anh Hán ngữ không?
李老师 教没教 你 汉语? Thầy Lý có dạy anh Hán ngữ không?
























































































