Chào các em học viên, trong ba buổi học đầu tiên lớp mình đã học xong khái niệm về Danh từ, Động từ và Tính từ trong Tiếng Trung, ngoài ra, chúng ta còn lấy rất nhiều ví dụ cụ thể để minh họa cho những kiến thức Tiếng Trung đã học.
Em nào quên nội dung bài cũ thì vào link bên dưới xem lại luôn và ngay nhé.
Bài 1 là chúng ta học về Danh từ trong Tiếng Trung
Bài 2 là học về Tính từ trong Tiếng Trung
Bài 3 là những kiến thức cơ bản về Động từ trong Tiếng Trung
Câu có Vị ngữ là Danh từ
Cấu trúc: «chủ ngữ+vị ngữ». Trong đó thành phần chủ yếu của vị ngữ có thể là: danh từ, kết cấu danh từ, số lượng từ. Vị ngữ này mô tả thời gian, thời tiết, tịch quán, tuổi tác, số lượng, giá cả, đặc tính, v.v… của chủ ngữ. Ví dụ:
今天 十月八号星期日。Hôm nay Chủ Nhật, ngày 8 tháng 10.
现在 几点?现在 十点五分。 Bây giờ mấy giờ? Bây giờ 10 giờ 5 phút.
你 哪儿人?我 河内人。Anh người địa phương nào? Tôi người Hà Nội.
他 多大?他 三十九岁。Ông ấy bao tuổi rồi? Ông ấy 39 tuổi.
这件 多少钱?这件 八十块钱。Cái này bao nhiêu tiền? Cái này 80 đồng.
Mở rộng:
a/ Ta có thể chèn thêm trạng ngữ 状语:
她 今年 二十三岁了。Cô ấy đã 23 tuổi rồi.
今天 已经 九月二号了。Hôm nay đã 2 tháng 9 rồi.
b/ Ta thêm « 不是 » để tạo thể phủ định:
我 不是 河内人。我是西贡人。Tôi không phải người Hà Nội, mà là dân Saigon.
他今年二十三岁, 不是 二十九岁。Anh ấy năm nay 23 tuổi, không phải 39 tuổi.
























































































