Chào các em học viên, hôm trước chúng ta đã học đến phần nào ngữ Tiếng Trung rồi nhỉ, em nào còn nhớ không. Buổi học vừa rồi là lớp mình đã học xong cách dùng trợ từ 给 trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày. Cách dùng trợ từ 给 rất đơn giản, và dễ dùng, vì nó rất gần gũi với ngữ pháp Tiếng Việt. Em nào có thể trả lời được câu hỏi cách dùng trợ từ 给 trong Tiếng Trung và dùng trong trường hợp nào, hoặc khi nào thì nên dùng trợ từ 给 trong giao tiếp Tiếng Trung. Em nào trả lời được thì giơ tay lên nhé, lớp mình không bạn nào trả lời được thì chúng ta cùng vào link bên dưới để xem lại cách dùng trợ từ 给 trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày.
Trợ từ 给 trong Tiếng Trung giao tiếp
Nội dung chính bài học ngày hôm nay là cách dùng trợ từ 过 trong Tiếng Trung giao tiếp, có tất cả 2 cách dùng trợ từ 过, các em vào link bên dưới xem chi tiết slide bài giảng.
Trợ từ 过 trong Tiếng Trung giao tiếp
Em nào cần hỏi gì thì comment trong Group TIẾNG TRUNG HSK để được giải đáp thắc mắc.
Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày
你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
在那儿办理登记手续?
Zài nàr bànlǐ dēngjì shǒuxù?
我该怎么办?
Wǒ gāi zěnme bàn?
你住在哪儿?
Nǐ zhù zài nǎr?
你去哪儿了?
Nǐ qù nǎrle?
请问洗手间在哪儿?
Qǐngwèn xǐshǒujiān zài nǎr?
我们说到哪儿了?
Wǒmen shuō dào nǎrle?
这里谁负责?
Zhèlǐ shuí fùzé?
你要不要来点儿喝的?
Nǐ yào bú yào lái diǎnr hē de?
你能帮我一个忙吗?
Nǐ néng bāng wǒ yí gè máng ma?
你只是说说而已。
Nǐ zhǐshì shuō shuō éryǐ.
你开玩笑吧。
Nǐ kāiwánxiào ba.
你真有心。
Nǐ zhēn yǒuxīn.
你可以指望我。
Nǐ kěyǐ zhǐwàng wǒ.
我同意。
Wǒ tóngyì.
你该知足了。
Nǐ gāi zhīzúle.
这是你应得的。
Zhè shì nǐ yīng dé de.
























































































