Tiếng Trung Thương mại Bài 103

0
2092
Tiếng Trung Thương mại Bài 103
Tiếng Trung Thương mại Bài 103
Đánh giá post

Chào các em học viên, trong bài học hôm trước lớp mình đã đi xong phần thực hành Luyện dịch Tiếng Trung Thương mại rồi thì phải, hôm nay chúng ta sẽ đi sang phần học ngữ pháp Tiếng Trung cơ bản trong sách giáo trình tài liệu Tiếng Trung Thương mại do Thầy Nguyễn Minh Vũ biên soạn dành riêng cho các bạn học viên đăng ký Khóa học Tiếng Trung Thương mại.

Các em vào link bên dưới tranh thủ 5 phút đầu giờ xem lại nội dung của bài 102 nhé.

Tiếng Trung Thương mại Bài 102

Phân biệt cách dùng từ vựng trong Tiếng Trung Thương mại

Cách dùng 恢复 trong Tiếng Trung Thương mại

恢复 (Huīfù) : khôi phục

Ví dụ:

(1) 经过谈判,双方恢复了原来的合作关系。
Thông qua đàm phán, hai bên đã khôi phục lại quan hệ hợp tác ban đầu.

(2) 问题澄清以后,她很快恢复了原来的职务。
Sau khi vấn đề được làm sáng tỏ, cô ta rất nhanh chóng đã khôi phục lại chức vụ ban đầu.

(3) 自从两国恢复外交关系以来,双边贸易往来迅速增加。
Từ lúc quan hệ ngoại giao hai nước được khôi phục lại đến nay, sự trao đổi thương mại hai bên đã nhanh chóng tăng lên.

(4) 1997年,中国恢复了对香港行使主权。
Năm 1997, Trung Quốc đã khôi phục lại quyền chủ quyền đối với Hồng Kông.

(5) 大赦会使许多犯人恢复自由。
Nhiều người được trở lại tự do trong ngày hội đại xá.

(6) 经过急救,病人已经慢慢开始恢复知觉了。
Trải qua cấp cứu, bệnh nhân đã dần dần hồi phục được tri giác.

(7) 经过短期疗养,她逐渐恢复了健康,脸色也恢复过来了。
Trải qua điều dưỡng ngắn hạn, cô ta dần dần khôi phục lại sức khỏe, sắc mặt cũng đã hồi phục lại.

(8) 我们公司在不断努力提高产品质量以后,又逐渐恢复了失去的市场份额。
Từ khi công ty chúng tôi đang không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm nên đã lại dần dần lấy lại được thị phần đã mất.

Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày

我别无选择。
Wǒ bié wú xuǎnzé.

我喜欢吃冰淇淋。
Wǒ xǐhuān chī bīngqílín.

我钟爱这项运动。
Wǒ zhōng’ài zhè xiàng yùndòng.

我尽力而为。
Wǒ jìnlì ér wéi.

我全力支持你。
Wǒ quánlì zhīchí nǐ.

好久不见!
Hǎojiǔ bú jiàn!

不劳无获。
Bù láo wú huò.

噢,这得看情况。
Ō, zhè děi kàn qíngkuàng.

我们全都同意。
Wǒmen quándōu tóngyì.

真便宜!
Zhēn piányi!

我该怎么办?
Wǒ gāi zěnme bàn?

你自讨苦吃!
Nǐ zì tǎo kǔ chī!

我保证。
Wǒ bǎozhèng.

信不信由你!
Xìn bú xìn yóu nǐ!

别指望我。
Bié zhǐwàng wǒ.

别上当!
Bié shàngdàng!

别让我失望。
Bié ràng wǒ shīwàng.

来得容易,去得快。
Lái de róngyì, qù dé kuài.

请你原谅。
Qǐng nǐ yuánliàng.

请您再说一遍(我没有听清)。
Qǐng nín zàishuō yí biàn (wǒ méiyǒu tīng qīng).

我马上回来。
Wǒ mǎshàng huílái.

我去查查看。
Wǒ qù chá chákàn.

说来话长。
Shuō lái huà zhǎng.

今天是星期天。
Jīntiān shì xīngqī tiān.

等着瞧!
Děngzhe qiáo!

做个决定吧。
Zuò gè juédìng ba.

我就要这些。
Wǒ jiù yào zhèxiē.

景色多么漂亮!
Jǐngsè duōme piàoliang!

隔墙有耳。
Géqiángyǒu’ěr.

汽车来了。
Qìchē lái le.

Hôm nay chúng ta đi đến đây có lẽ là tạm ổn rồi, các em thấy nội dung bài học hôm nay có dễ không. Không khó các em ah, chủ yếu là chúng ta luyện tập nhiều hơn phần thực hành khẩu ngữ Tiếng Trung Thương mại.

Bây giờ là thời khắc chúng ta chia tay rồi và hẹn gặp lại các em trong buổi học Tiếng Trung Thương mại tiếp theo vào tuần sau nhé.