Chữ “吃” trong Tiếng Trung có mấy cách dùng?
Ai cũng biết 吃 khi đứng độc lập thì mang nghĩa là ăn / uống như 吃饭 (ăn cơm) / 吃药 (uống thuốc). Thế nhưng nếu có sự kết hợp với các chữ khác thì nghĩa tương đối đa dạng.
Cách dùng chữ 吃 trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày
- 吃醋 [chīcù]= 忌妒[jìdù] ghen
比如:你的女朋友跟别去玩, 你一定不高兴。 这就是你吃醋了。
Ví dụ: Bạn gái của bạn đi chơi với ai đó, bạn không vui. Như vậy có thể gọi là ghen. - 吃香 [chīxiāng],吃得开 = 受大家的欢迎: được mọi người yêu mến, hoan nghênh
比如: 一个人在公司工作的很好。很多人 喜欢 他, 他受大家的欢迎。 就可以说他在公司很吃香,很吃得开
Ví dụ: Một ai đó ở Cty làm được việc. Anh ta được nhiều người yêu mến, khen ngợi. - 吃紧[chījǐn] = 紧张:căng thẳng, lo lắng
比如: 我暑假出去游泳花了很多钱,爸爸到 现在 没寄钱来, 所以我手头吃紧的很 。
Ví dụ: Kỳ nghỉ hè tôi đi bơi tốn rất nhiều tiền, giờ bố tôi còn chưa gởi tiền đến, cho nên tôi thấy căng quá. - 吃苦[chīkǔ] = 辛苦 : vất vả
- 吃亏[chīkǔ] : chịu thiệt thòi, bị thiệt, bị hố
比如: 尽管我吃 怎么苦, 也不让我的儿子吃亏。
Ví dụ: Cho dù tôi cực khổ thế nào cũng không để con cái thiệt thòi - 吃不消[chībùxiāo] = 受不了: không chịu nổi
消 còn có nghĩa là tiêu (hóa). Nếu nghĩ thông thường thì cứ nhầm đó là “Ăn không tiêu” nhưng kỳ thực không phải.
比如: 我最近身体不太好, 学习有那么紧张,实 在 有点儿 吃不消了。
Ví dụ: Gần đây sức khoẻ tôi không tốt, học hành căng thẳng, thật sự chịu hết xiếc rồi. - 吃惊[chījīng] = 意外 :làm cho bất ngờ, ngạc nhiên
比如: 你突然出现,使 我大吃一惊 了。
Ví dụ: Anh đột ngột xuất hiện làm cho tôi bất ngờ. - 吃力[chīlì] = 花很多力气:mất nhiều sức lực, khó nhọc
比如: 这份工作那么吃力。 我不做了。
Ví dụ: Phần việc này khó khăn quá, tôi không làm.
Ngoài ra, các em nên xem thêm bài viết về các Lượng từ thông dụng trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày theo link bên dưới.
Lượng từ trong Tiếng Trung và Cách dùng
























































































