Ngữ pháp Tiếng Trung cơ bản Part 1

4.9/5 - (7 bình chọn)

1. 按理:
-Từ loại (a): phó từ
-Cách sử dụng (b): có nghĩa như “按照情理”, chỉ rõ sự vật hiện tượng lẽ ra phải được diễn ra như thường, nhưng nay lại xảy ra ngược lại.
-Dịch nghĩa (c): theo lẽ, lý ra, lẽ ra
-Ví dụ minh họa (d):
+奶奶那么大年纪, 按理应该好好休息, 可她仍然忙着家务事。
Nǎi nǎi nà mo dà nián jì, àn lǐ yīng gāi hǎo hǎo xiū xī, kě tā réng rán mánga jiā wù shì
(Bà nội tuổi đã cao như vậy, lẽ ra nên nghỉ ngơi, nhưng bà vẫn bận rộn công việc nhà)
+我今天按理做早班, 因为临时停电, 改上晚班。
Wǒ jīn tiān àn lǐ zuò zǎo bān, yīn wéi lín shí tíng diàn, gǎi shàng wǎn bān.
(Hôm nay lẽ ra tôi làm ca sáng, vì tạm thời cúp điện nên đổi lại ca tối.)
-Lưu ý: “按理” và “照理” có nghĩa như nhau và có thể thay đổi cho nhau. Tuy nhiên “照理” thường được dùng trong khẩu ngữ hơn.

2. 按照:
a. Giới từ
b. Có nghĩa như “根据” và “遵照” để đưa ra 1 tiêu chuẩn làm căn cứ cho hành động
c. Theo, dựa theo, chiếu theo
d. Vd:
-按照计划规定, 我们下一阶段去工厂实习。
Àn zhào jì hua guī dìng, wǒ men xià yī jiē duàn qù gōng chǎng shí xí
(Theo kế hoạch đã định, bước tiếp theo chúng ta đến nhà máy thực tập.)
-这本词典按照汉语拼音母顺序排列。
Zhè běn cí diǎn àn zhào hàn yǔ pīn yīn mǔ shùn xù pái liè
(Quyển từ điển này sắp xếp dựa theo trình tự gốc của phiên âm tiếng Hán)
-Đồng nghĩa: từ 按 cũng có nghĩa như “按照”, có thể thay đổi cho nhau, nhưng sau từ 按 chỉ có thể là từ đơn âm tiết. Nó cũng có thể tham gia tạo thành cụm từ cố định như “按部就班”, trong trường hợp này không thể thay bằng 按照 được.

3. 罢了:
a. Trợ từ
b. Đặt cuối câu hay cuối phân câu biểu thị nghĩa vỏn vẹn như vậy hay chỉ có thế mà thôi, thường dùng kết hợp với các phó từ như “不过”, “无非”, “只是”
c. Mà thôi
d. Vd:
-他不过说说罢了, 别当真。(1)
Tā bú guò shuō shuō bà le, bié dàng zhēn
(Chẳng qua anh ấy nói vậy thôi, đừng xem là thật)
-别提了, 我只是做了我该做的事罢了。(2)
Bié tí le wǒ zhǐ shì zuò le wǒ gāi zuò de shì bà le.
(Đừng nhắc nữa, tôi chỉ làm việc nên làm mà thôi)
-Lưu ý:
Từ “罢了” đặt trong phân câu đầu của vd (1) thì phân câu sau là 1 kết luận, phía sau có 1 dấu phẩy. Ở vd (2) biểu thị nghĩa “không đáng gì” có tác dụng làm giảm ngữ khí có thể bỏ “罢了”. Dùng “罢了” kết hợp với các từ “不过”, “无非”, “只是” thì ngữ khí càng nhẹ hơn
“罢了” trong câu “罢了,罢了, 不要再说了” là động từ không phải trợ từ, do đó phải đọc là “bàliǎo”

4. 本着:
a. Giới từ
b.Có nghĩa như “根据”, “按照”, chỉ hành động theo nguyên tắc nào đó, thường chỉ các thái độ, tinh thần, phương châm, nguyên tắc có tính tương đối trừu tượng và trịnh trọng, thường dùng trong văn viết
c. Dựa vào, căn cứ…
d. Vd:
双方本着平等互利的原则签订了技术合作协定。
Shuāng fāng běn zhe píng děng hù lì de yuán zé qiān dìng le jì shù hé zuò xié dìng
(Hai bên đã ký kết hiệp định hợp tác kỹ thuật căn cứ theo nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi)
-Đồng nghĩa: từ “本” cũng có nghĩa như “本着”, sau 本 chỉ có thể là từ đơn âm tiết mà thôi.

5. 必定:
a. Phó từ
b. Biểu thị sự phán đoán của mình chính xác và có nghĩa mạnh hơn từ “一定” hay “必然”, có nghĩa như “准” bày tỏ sự kiên quyết phải là như thế.
c. Tất sẽ, chắc chắn; nhất định
d. Vd:
-老师这样改动, 我看必定有道理。
Lǎo shī zhè yàng gǎi dòng, wǒ kàn bì dìng yǒu dào lǐ.
(Giáo viên thay đổi như vậy, tôi nghĩ chắc chắn có lý do)
-听他的口音, 他必定是南方人。
Tīng tā de kǒu yīn tā bì dìng shì nán fāng rén.
(Nghe giọng của bạn ấy chắc chắn là người miền Nam)
-他从不失信, 说来必定来。
Tā cóng bù shī xìn shuō lái bì dìng lái.
(Anh ấy chưa bao giờ thất tín, nói đến nhất định đến)
e. Lưu ý: Phản nghĩa của “必定” là “未定” (chưa hẳn, không hẳn, vị tất), đây là hình thức phủ định với ngữ khí tương đối uyển chuyển.

6. 必须:
a. Phó từ
b. Có ý nghĩa như “一定要”
c. Phải, nhất định phải
d. Vd:
理论必须联系实际
Lǐ lùn bì xū lián xì shí jì
(Lý thuyết phải liên hệ với thực tế)
写文章必须条理清楚, 能够说明问题
Xiě wén zhāng bì xū tiáo lǐ qīng chǔ, néng gòu shuō míng wèn tí
(Viết văn chương nhất định phải mạch lạc rõ ràng, có thể nói rõ vấn đề)
e. Lưu ý: chúng ta có thể dùng từ “不必” hay “无须” để phủ định như trong ví dụ “情况已经了解, 你无须再说了” (qíng kuàng yǐ jīng liǎo jiě nǐ wú xū zài shuō le-tình hình đã rõ rồi, bạn không cần thiết phải nói nữa)

7. 毕竟
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “到底” hay “终究”, yêu cầu phải có kết luận hay kết quả cuối cùng
c. Rốt cuộc, chung quy, suy cho cùng…
d. Vd:
集体的力量毕竟比个人大
Jí tǐ de lì liàng bì jìng bǐ gè rén dà
(Sức mạnh của tập thể suy cho cùng cũng hơn một người)
-Đặt ở phân câu phía trước để nhấn mạnh nguyên nhân
毕竟是年轻人有力气
Bì jìng shì nián qīng rén yǒu lì qì
(Dẫu sao cũng là thanh niên trẻ tuổi khỏe mạnh mà)
-Đôi khi đi chung với “是” để nhấn mạnh ý nghĩa của một từ hay một cụm từ được lặp lại ở phía trước
孩子毕竟是孩子, 不能当大人看待
Hái zi bì jìng shì hái zi bù néng dāng dà rén kàn dài
(Con nít rốt cuộc cũng là con nít, không thể đối xử như người lớn được)
e. Lưu ý: Trong câu “你这样做毕竟有些什么好处呢”-nǐ zhè yàng zuò bì jìng yǒu xiē shén mo hǎo chù ne (bạn làm vậy nói cho cùng thì có ích gì chứ?), chúng ta không thể dùng từ “毕竟” bởi vì từ này dùng để nhấn mạnh kết luận hay kết quả sau cùng, không thể dùng trong câu nghi vấn, do đó phải thành từ “究竟” hay “到底”

8.并
Từ loại:
-Liên từ
+Biểu thị sự việc tiến thêm 1 bước, dùng để liên kết các từ, các cụm từ hay phân câu
+Và, cùng
+Vd:
会议讨论并通过了这个提案。
Huì yì tǎo lùn bìng tōng guò le zhè gè tí àn
(Hội nghị thảo luận đã cùng thông qua đề án này)
*Đồng nghĩa: có thể dùng “并且” để thay thế
-Phó từ:
* Đặt trước các từ phủ định như “不”, “无”, “非”, “未”, “没有” để phủ định sự thật không phải như thế, có tác dụng nhấn mạnh thêm ngữ khí
+ Hoàn toàn
+Vd:
批评你是为了帮助你进步, 并无个人成见。
Pī píng nǐ shì wéi le bāng zhù nǐ jìn bù bìng wú gè rén chéng jiàn
(Góp ý với bạn là vì giúp bạn tiến bộ, hoàn toàn không vì thành kiến cá nhân)
* Đặt trước động từ đơn âm tiết, để biểu thị các sự việc đang xảy ra, tiến hành hay tồn tại cùng một lúc
+ Cùng, chung
+Vd:
这几件事性质不同,不能相提并论。
Zhè jǐ jiàn shì xìng zhì bù tóng bù néng xiāng tí bìng lùn
(Những việc này tính chất không giống nhau, không thể vơ đũa cả nắm được)
-Lưu ý: từ “并” khi làm phó từ thì không thể thay thế bằng từ “并且”

9. 不曾
a. Phó từ
b. Biểu thị sự việc chưa từng tồn tại hoặc chưa từng xay ra trong quá khứ, thường dùng kết gợp với phó từ “还” để nhấn mạnh thêm ý nghĩa. Biểu thị sự việc chưa từng trải qua, thường dùng với các phó từ “从来”, “一直”, “始终”
c. Chưa, chưa từng; chưa hề
d. Vd:
我不曾去过广州
Wǒ bù céng qù guò guǎng zhōu
(Tôi chưa từng đi Quảng Châu)
今年整个冬天不曾下雪
Jīn nián zhěng gè dōng tiān bù céng xià xuě
(Cả mùa đông năm nay chưa hề có tuyết rơi)
e. Đồng nghĩa: Từ “未曾” cũng có nghĩa như “不曾” nhưng thường dùng trong văn viết.

10. 不成
a. Trợ từ
b. Đặt ở cuối câu biểu thị ngữ khí phản vấn, hỏi ngược lại hoặc suy đoán, thường dùng chung với các từ “难道”, “莫非”
c. Hay sao, sao
d. Vd:
难道就这样算了不成?
Nán dào jiù zhè yàng suàn liǎo bù chéng
(Chẳng lẽ thế này là xong sao?)
他还不来, 莫非家里出了什么事不成?
Tā huán bù lái mò fēi jiā lǐ chū le shén mo shì bù chéng
(Anh ấy vẫn chưa đến, hay là ở nhà xảy ra việc gì rồi?)
-Lưu ý: “不成” có thể bỏ, làm cho ngữ khí của câu nhẹ đi, chúng ta cũng có thể thay thế bằng trợ từ ngữ khí “吗”

11. 不定
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “说不定”, “不知道” phía sau thường có đại từ nghi vấn hoặc các từ hay cụm từ dùng dưới dạng phản chính
c. Không biết, chưa chắc, không chắc
d. Vd:
孩子们不定又到哪儿去玩了
Hái zi men bù dìng yòu dào nǎ ér qù wán le
(Tụi nhóc không biết lại đi đâu chơi nữa rồi)
他明天还不定来不来呢!
Tā míng tiān huán bù dìng lái bù lái ne
(Không chắc ngày mai anh ấy có đến hay không nữa!)
-Thực từ: từ “不定” trong vd “心神不定” (trạng thái tinh thần bất định) “情况捉摸不定” (tình hình mơ hồ, không thể lường trước được) là tính từ.

12. 不禁
a. Phó từ
b. Có nghĩa như từ “禁不住”, “不由得”, nêu rõ không thể kềm chế tình cảm hay hành động nào đó, không thể tự làm chủ
c. Không nhịn được, không kềm nổi, không nén nổi
d. Vd:
听他这么一说, 大家不禁哈哈大笑起来。
Tīng tā zhè mo yī shuō dà jiā bù jìn hā hā dà xiào qǐ lái
(Nghe anh ấy vừa nói xong, mọi người không nhịn được liền cười lớn lên)
一辆汽车突然在他身边停下, 他不禁大吃一惊。
Yī liàng qì chē tú rán zài tā shēn biān tíng xià tā bù jìn dà chī yī jīng
(Một chiếc ô tô đột nhiên dừng sát bên, làm anh ấy không khỏi giật mình)

13. 不免
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “免不了”, nêu rõ do nguyên nhân nêu lên ở phía trước nên không tránh được 1 kết quả nào đó. Từ này thường chỉ những việc không mong muốn xảy ra
Biểu thị mối quan hệ nhân quả và so sánh với mức độ nhẹ, ngữ khí uyển chuyển
c. Không tránh khỏi, khó tránh
d. Vd:
初次见面,不免陌生
Chū cì jiàn miàn bù miǎn mò shēng
(Lần đầu gặp nhau khó tránh khỏi bỡ ngỡ)
回到故乡, 不免想起往日的一些人和事
Huí dào gù xiāng bù miǎn xiǎng qǐ wǎng rì de yī xiē rén hé shì
(Về tới quê nhà không tránh khỏi nhớ lại những sự việc những con người của ngày trước)
-Lưu ý: Ý nghĩa của “难免” cũng gần như từ “不免”, điểm khác nhau là “不免” chỉ dùng ở hình thức khẳng định.

14. 不致
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “不会引起”, chỉ rõ từ nguyên nhân nêu ra phía trước mà không xảy ra hay tránh được 1 kết quả không tốt. Bên cạnh đó, từ này còn biểu thị mức độ chưa đủ để dẫn đến 1 kết quả không tốt
c. Không đến nỗi, khỏi
d. Vd:
事前作好充分准备, 就不致临时措手不及
Shì qián zuò hǎo chōng fèn zhǔn bèi jiù bù zhì lín shí cuò shǒu bù jí
(Trước đó nếu chuẩn bị tốt thì không đến nỗi lúc gặp chuyện trở tay không kịp)
-Lưu ý: Từ “不至于” là hình thức phủ định của “至于”, biểu thị sự việc sẽ không phát triển đến một mức độ nhất định, cách dùng này cũng tương tự như “不致”, từ “不至于” không nhất định phải chỉ 1 kết quả không tốt
Vd: 这本书很通俗, 他不至于看不懂
Zhè běn shū hěn tōng sú tā bù zhì yú kàn bù dǒng
(Quyển sách này rất phổ biến, anh ấy không đến nỗi không biết)

15. 朝
a. Giới từ
b. Có nghĩa như “对”, “向”, kết cấu giới từ đặt trước động từ để biểu thị phương hướng hay đối tượng của động tác phía sau có thể kết hợp với trợ từ “着”
c. Hướng, về hướng
d. Vd:
这所房子朝南开门, 朝东开窗
Zhè suǒ fáng zi cháo nán kāi mén cháo dōng kāi chuāng
(Ngôi nhà này mở cửa hướng nam, mở cửa sổ hướng đông)
-So sánh từ “向” và “朝” có nghĩa như nhau, nhưng kết cấu giới từ của “朝” không thể làm bổ ngữ và cũng không thể làm trạng ngữ cho các động từ có nghĩa trừu tượng. Vd như nói “走向胜利” chứ không thể nói là “走朝胜利”, hoặc nói “向老师请教” mà không thể nói là “朝老师请教”
Nếu được nhờ các bạn khác post thêm cách phân biệt của những chữ 很, 十分, 挺, 甚, 非常, 好…(hoặc còn nhiều từ nữa mà t chưa biết) nha, trong quá trình học t thấy hơi khó và cũng không biết dùng như thế nào cho đúng trường hợp nữa.

16. 趁
a. Giới từ
b. Lợi dụng tối đa cơ hội hay điều kiện để thực hiện những hành vi, động tác được nêu ở phía sau
c. Nhân, thừa
d. Vd:
明天的工作现在趁空先研究一下 (1)
Míng tiān de gōng zuò xiàn zài chèn kōng xiān yán jiù yī xià
(Công việc của ngày mai, bây giờ nhân lúc rảnh rỗi nghiên cứu 1 chút)
趁现在身体还好, 我想多做一点工作 (2)
Chèn xiàn zài shēn tǐ hái hǎo wǒ xiǎng duō zuò yī diǎn gōng zuò
(Bây giờ nhân lúc còn khỏe mạnh tôi muốn làm thêm chút việc)
-Lưu ý: từ “趁” có thể đi chung với từ “着” nhưng phía sau không thể là từ đơn âm tiết (trong vd 1, ta không thể nói là “趁着空”, vd 2 có thể nói “趁着现在”)
e. Đồng nghĩa: từ “乘” cũng có nghĩa như từ “趁” nhưng không thể dùng chung với “着”. “乘” còn được dùng trong 1 số cụm từ cố định như: “乘胜前进” (thừa thắng xông lên), “乘虚而入” (thừa lúc sơ hở mà vào), “乘机捣乱” (thừa cơ làm loạn).

17. 诚然
a.Phó từ:
*Có nghĩa như “果然”, “确实” hay “真的”, biểu thị sự việc quả thật như thế, có ngữ khí xác nhận và khẳng định
-Quả thật, đích thực, quả nhiên
-Vd:
你说太湖风景美, 我最近去玩了一次, 诚然不错
Nǐ shuō tài hú fēng jǐng měi wǒ zuì jìn qù wán le yī cì chéng rán bú cuò
(Bạn nói phong cảnh ở Thái Hồ đẹp, gần đây tôi có đến đó chơi 1 lần, quả nhiên không sai)
b. Liên từ:
*Có nghĩa như “固然”, trước hết dùng để khẳng định 1 sự thật nào đó, sau đó mới đề cập sang phương diện khác. Từ “诚然” thường đi chung với các từ khác như: “但” “但是”. Khi dùng để liên kết các câu lại thì phía sau “诚然” có dấu phẩy.
-Cố nhiên
-Vd:
困难诚然不少, 但总有办法解决
Kùn nán chéng rán bù shǎo dàn zǒng yǒu bàn fǎ jiě jué
(Trở ngại quả nhiên không ít nhưng vẫn luôn có cách giải quyết)
-So sánh: cách dùng của rừ “固然” cũng gần giống như “诚然”, nhìn chung có thể thay thế cho nhau nhưng ngữ khí của “固然” khẳng định có phần nhẹ hơn.“诚然” thiên về văn ngôn (ngôn ngữ sách vở cổ của TQ), “固然” thường được sử dụng trong cả văn viết lẫn khẩu ngữ.

18. 迟早
a. Phó từ
b. Có nghĩa như từ “终究”, “到头来”, “或早或晚”, dựa vào tình trạng hay điều kiện đề cập phía trước sẽ dẫn đến kết quả phía sau, thường dùng kết hợp với các từ 要,会
c. Sớm muộn, không sớm thì muộn, sớm muộn gì
d. Vd:
骄傲的人迟早要失败
Jiāo ào de rén chí zǎo yào shī bài
(Người kiêu ngạo sớm muộn gì cũng thất bại)
问题虽多, 只要大家想办法, 迟早总会解决
Wèn tí suī duō zhī yào dà jiā xiǎng bàn fǎ chí zǎo zǒng huì jiě jué
(Vấn đề dù nhiều, chỉ cần mọi người nghĩ cách sớm muộn cũng sẽ giải quyết được)
-So sánh: ý nghĩa và cách sử dụng của “早晚” hoàn toàn như “迟早”, tuy nhiên “迟早” thường dùng trong văn viết.

19. 重新:
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “又”, “再” biểu thị sự việc xảy ra 1 lần nữa hoặc bắt đầu lại từ đầu
c. Một lần nữa, lại (từ đầu)
d. Vd:
计划安排不适当, 需要重新调整一下
Jì huá ān pái bù shì dāng xū yào chóng xīn tiáo zhěng yī xià
(Kế hoạch sắp xếp không thích hợp, cần điều chỉnh lại 1 chút)
-So sánh:
+ Từ “重新” cũng có thể viết thành “从新” để nhấn mạnh sự bắt đầu của sự việc
+Từ “重行” có nghĩa như “重新” nhưng từ này thường dùng trong các trường hợp tương đối trang trọng
-Đồng nghĩa: 重 cũng có nghĩa như 重新 nhưng phía sau chỉ có thể là từ đơn âm tiết
Vd: 这个字写错了,请你重写一次
Zhè gè zì xiě cuò le qǐng nǐ chóng xiě yī cì
(Chữ này viết sai rồi, mời anh viết lại lần nữa)

20. 冲
*Giới từ
a. Có nghĩa như “向”, “朝”, hướng về đối tượng trước mặt, phía sau có thể dùng kết hợp với 着 và thường được sử dụng trong văn nói. Cũng có nghĩa như “凭着”, “根据” để biểu thị đối tượng được dựa vào
b. Hướng về, nhằm về, về phía; bằng vào, dựa vào, căn cứ vào
c. Vd:
孩子转过身冲他妈妈跑去
Hái zi zhuǎn guò shēn chōng tā mā mā pǎo qù
(Đứa bé quay lại chạy về phía mẹ nó)
冲他的丰富经验, 这个工作完全可以胜利
Chōng tā de fēng fù jīng yàn zhè gè gōng zuò wán quán kě yǐ shèng lì
(Dựa vào kinh nghiệm phong phú của anh ấy, công việc này chắc chắn sẽ thắng lợi)
*Thực từ
请你冲杯茶
Qǐng nǐ chōng bēi chá
(Nhờ anh pha ly trà)
Từ 冲 trong vd trên là động từ

21. 此外
a. Liên từ
b. Có nghĩa như “除此以外” để nói rõ ngoài những điều đã nói ở phía trước cũng còn những vấn đề khác hoặc không còn gì khác nữa. Từ này có thể dùng để liên kết các phân câu, các câu hay đặt ở đầu mỗi đoạn. Khi đặt từ này ở đầu câu hay đầu đoạn văn thì phía sau phải có dấu phẩy (thường dùng trong văn viết)
c. Ngoài ra, mặt khác, vả lại, hơn nữa
d. Vd:
院子里种着两棵玉米和两棵海棠, 此外还有几丛月季
Yuàn zi lǐ zhòng zhe liǎng kē yù mǐ hé liǎng kē hǎi táng cǐ wài hái yǒu jǐ cóng yuè jì
(Trong vườn trồng hai cây bắp, hai cây hải đường ngoài ra còn có mấy bụi hoa hồng)
-So sánh: khi từ “另外” làm liên từ thì ý nghĩa và cách sử dụng hoàn toàn giống như từ “此外”. “另外” thường dùng trong khẩu ngữ.

22. 从此
a. Phó từ
b. Chỉ rõ sự việc được bắt đầu từ khi nói đến
c. Từ đó, từ đây
d. Vd:
去了一次黄山, 观赏了大自然风光, 从此他爱上了旅游
Qù le yī cì huáng shān guān shǎng le dà zì rán fēng guāng cóng cǐ tā ài shàng le lǚ yóu
(Đi Hoàng Sơn 1 lần, thưởng thức phong cảnh tự nhiên ở đấy, từ đó anh ấy rất thích đi du lịch)
-So sánh: Khi từ “从此” đặt ở đầu câu thì có thể nói thành “从此以后” để nhấn mạnh, phía sau có 1 dấu phẩy
Vd: 他一九六零年来过上海, 不久就去东北。 从此以后, 我再也没有听到他的
消息
Tā yī jiǔ liù líng nián lái guò shàng hǎi bù jiǔ jiù qù dōng běi cóng cǐ yǐ hòu wǒ zài yě méi yǒu tīng dào tā de xiāo xī
(Năm 1960 anh ấy đi Thượng Hải, không lâu sau thì đi Đông Bắc. Từ đó về sau tôi cũng không nghe tin gì về anh ta nữa)

23. 从而
a. Liên từ
b. Có nghĩa như “从几个方面而” căn cứ vào những điều kiện và nguyên nhân đề cập ở hiện tại để hướng cho hành động tiến thêm 1 bước, từ này thường dùng trong văn viết
c. Do đó mà, từ đó, cho nên
d. Vd:
领导应该多下基层, 了解职工的工作情况, 从而帮助他们提高业务能力
Lǐng dǎo yīng gāi duō xià jī céng liǎo jiě zhí gōng de gōng zuò qíng kuàng cóng ér bāng zhù tā men tí gāo yè wù néng lì
(Lãnh đạo nên thường xuyên xuống các cấp cơ sở, hiểu rõ hoàn cảnh làm việc của công nhân viên, từ đó giúp đỡ họ nâng cao năng lực nghiệp vụ)
-So sánh: từ “进而” chỉ biểu thị nghĩa tiến thêm 1 bước, hoàn toàn không có điều kiện hay 1 quan hệ nhân quả, so sánh
“我们厂建立了托儿所, 进而将在全系统推广”
Wǒ men chǎng jiàn lì le tuō ér suǒ jìn ér jiāng zài quán xì tǒng tuī guǎng
(Nhà máy của chúng tôi đã xây xong nhà giữ trẻ, tiếp đến sẽ mở rộng trong toàn hệ thống)
và “我们厂建立了托儿所, 从而大大地解放了妇女的劳动力”
wǒ men chǎng jiàn lì le tuō ér suǒ cóng ér dà dà dì jiě fàng le fù nǚ de láo dòng lì
(Nhà máy của chúng tôi đã xây xong nhà giữ trẻ, do đó đã giải phóng được phần lớn sức lao động của phụ nữ)
chúng ta thấy rằng trong vd thứ nhất, không có điều kiện hay mối liên hệ nhân quả, trong vd 2, có mối liên hệ giữa 2 sự việc.

24. 大凡
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “只要是”, đặt ở câu đầu để chỉ sự khái quát 1 vấn đề, từ này thường dùng kết hợp với các phó từ “都”, “总”…
c. Chỉ cần, nói chung
d. Vd:
大凡坚持学习的人, 都会有一定的收获
Dà fán jiān chí xué xí de rén dū huì yǒu yī dìng de shōu huò
(Chỉ cần là người chịu kiên trì học tập sẽ thu được những thành quả nhất định)
-So sánh: từ “凡是” có ngữ khí mạnh hơn “大凡”, phạm vi bao quát cũng rộng hơn.

25. 大力
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “大大地” chỉ sự dốc sức để hoàn thành 1 việc nào đó, thường được dùng trong phương diện tích cực
c. Ra sức, đẩy mạnh
d. Vd:
节约能源,大力支援国家建设
Jié yuē néng yuán dà lì zhī yuán guó jiā jiàn shè
(Tiết kiệm nguồn năng lượng, ra sức giúp đỡ xây dựng đất nước)
-Thực từ: “大力” (có nghĩa là 很大的力量) trong “出大力” (dốc sức) là danh từ

26. 当面
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “面对面” để biểu thị sự việc xảy ra ngay trước mặt những người có liên quan, chủ yếu nhấn mạnh ý tự mình tham dự vào
c. Trước mặt, ngay tại chỗ, đương diện
d. Vd:
有意见应该当面提
Yǒu yì jiàn yīng gāi dāng miàn tí
(Có ý kiến thì nên nói ngay tại chỗ)
当面不说,背后乱说,这是自由主义的种表现
Dāng miàn bù shuō bèi hòu luàn shuō zhè shì zì yóu zhǔ yì de zhòng biǎo xiàn
(Trước mặt không nói, sau lưng nói lung tung, đó là biểu hiện của chủ nghĩa tự do) [theo tớ, cụm “tự do chủ nghĩa” là có ý phê phán việc nói sau lưng, không tuân theo quy định chung]
-Lưu ý: tách từ “当面” nhằm để nhấn mạnh sự kiểm nghiệm hay chứng thực 1 tình huống nào đó.
Vd: 请你把已经的情形当大家的面讲一讲
Qǐng nǐ bǎ yǐ jīng de qíng xíng dāng dà jiā de miàn jiǎng yī jiǎng
(Mời bạn kể lại tình hình đã xảy ra ngay trước mắt mọi người)

27. 当真
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “果然” “真的” nhấn mạnh tính chân thật của hành vi hay sự việc, thường dùng trong khẩu ngữ
c. Quả thật, đúng
d. Vd:
他说要给我一套纪念邮票,今天当真送来了
Tā shuō yào gěi wǒ yī tào jì niàn yóu piào jīn tiān dàng zhēn sòng lái le
(Anh ấy nói sẽ tặng tôi 1 bộ tem kỷ niệm, quả thật hôm nay đã đem tới rồi)
-Thực từ: “当真” trong vd
我是随便说说的,可别当真
Wǒ shì suí biàn shuō shuō de kě bié dàng zhēn
(Tôi chỉ tùy tiện nói thôi, đừng xem là thật) là động từ

28. 得以
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “才能够”, “总算是” để biểu thị nguyên nhân vì áp dụng 1 biện pháp nào đó mà đạt được kết quả như vậy, thường được dùng trong văn viết
c. Được, có thể
d. Vd:
必须放手发动群众, 让群众的意见得以从分发表出来
Bì xū fàng shǒu fā dòng qún zhòng, ràng qún zhòng de yì jiàn de yǐ cóng fēn fā biǎo chū lái
(Cần phát động quần chúng, để ý kiến của họ được phát biểu đầy đủ)
连日暴雨, 江水猛涨幸好堤坝不断加固, 居民得以转危为安
Lián rì bào yǔ, jiāng shuǐ měng zhǎng xìng hǎo dī bà bù duàn jiā gù, jū mín de yǐ zhuǎn wēi wéi ān
(Liên tiếp mấy ngày mưa như trút, nước sông dâng cao, may mà đê điều không ngừng được gia cố nên người dân mới có thể chuyển nguy thành an)

29. 断断
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “绝对”, “无论如何” để biểu thị sự kiên quyết loại bỏ, chỉ dùng trong câu phủ định
c. Tuyệt đối
变了质的食物断断吃不得
Biàn le zhì de shí wù duàn duàn chī bù de
(Thức ăn bị biến chất tuyệt đối không được ăn)
-Đồng nghĩa:
(1) Từ “断乎” có nghĩa như “断断” nhưng ít được dùng hơn
(2) “断” cũng có nghĩa như “断断” nhưng chỉ có thể đi với từ phủ định đơn âm tiết mà thôi. Vd: “断不可信”, “断无此理”

30. 顿时
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “立刻” “一下子”, biểu thị do nguyên nhân nêu ra phía trước mà đột nhiên xuất hiện 1 tình huống mới hay 1 sự thay đổi nào đó; hoặc đặt ở trước chủ ngữ để nhấn mạnh, phía sau luôn có dấu phẩy
c. Lập tức, liền
d. Vd:
演出结束, 全场顿时响起了一阵掌声
Yǎn chū jié shù, quán cháng dùn shí xiǎng qǐ le yī zhèn zhǎng shēng
(Biểu diễn kết thúc, toàn thể khán giả lập tức vỗ tay liên hồi)
时停电, 顿时, 屋子里黑得伸手不见五指
Shí tíng diàn, dùn shí, wū zi lǐ hēi de shēn shǒu bù jiàn wǔ zhǐ
(Lúc cúp điện, ngay lập tức, trong phòng tối đến nỗi xòe tay ra cũng không thấy ngón)
-Đồng nghĩa:
(1) Từ “登时” và “顿时” có nghĩa như nhau, có thể thay thế cho nhau nhưng “顿时” thường được dùng nhiều hơn
(2) Từ “顿” cũng có nghĩa như “顿时” nhưng phía sau chỉ có thể là đơn âm tiết và thường dùng trong văn viết.
Thực từ: “顿” trong vd
“说到中间, 他顿了一下”
Shuō dào zhōng jiān, tā dùn le yī xià
(Nói đến đoạn giữa, anh ta ngừng 1 lát) là động từ.

31. 而后
a. Liên từ
b. Có nghĩa như “然后” chỉ rõ dựa sát vào động tác phía trước để thực hiện
c. Sau đó, rồi sau đó sẽ
d. Vd:
确有把握而后动手
Què yǒu bǎ wò ér hòu dòng shǒu
(Nắm cho thật chắc rồi sau đó mới làm)
积累了分丰富的素材而后才能写作
Jī lèi le fēn fēng fù de sù cái ér hòu cái néng xiě zuò
(Hãy tích lũy tư liệu sống cho phong phú sau đó hãy sáng tác)
[Ở vd này, tớ nhớ nhà văn Nam Cao có 1 câu nói rất nổi tiếng “sống đã rồi hãy viết”, vậy theo t vd trên cũng có thể dịch theo câu nói này]
-So sánh: từ “然后” có thể dùng trước chủ ngữ
Vd: “然后她整理材料, 写成文章”
Rán hòu tā zhěng lǐ cái liào xiě chéng wén zhāng
(Sau khi cô ấy chỉnh lý tài liệu thì sẽ viết thành tác phẩm)
Nhưng “而后” thường không dùng như vậy.

32. 反而
a. Phó từ
b. Chỉ sự ngược lại so với điều kiện đã nêu phía trước hoặc không bình thường, thường dùng kết hợp với các từ “不但”, “不仅” để làm cho ngữ khí của sự chuyển ý càng thêm rõ ràng
c. Trái lại, mà còn
d. Vd:
风不但没停, 反而越来越大了
Fēng bú dàn méi tíng fǎn ér yuè lái yuè dà le
(Gió không những không ngừng mà trái lại càng lúc càng mạnh thêm)
你太拘礼了, 反而弄得大家不方便
Nǐ tài jū lǐ le fǎn ér nòng de dà jiā bù fāng biàn
(Bạn quá câu nệ rồi, trái lại làm cho mọi người thấy không thoải mái)
-Đồng nghĩa: từ “反倒”, “反” đều có nghĩa như “反而”, nhưng từ “反倒” thường dùng trong khẩu ngữ và có mang sắc thái của phương ngôn, từ “反” mang sắc thái văn ngôn và thường dùng trong văn viết. Vd “身体反不如前” trong văn nói sẽ là “身体反而不如以前”

33. 反正
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “横竖”, “总归” để nhấn mạnh trong trường hợp nào thì kết quả cũng không thay đổi. Từ này dùng kết hợp với các liên từ “无论”, “不管”; có nghĩa như “既然” để nhấn mạnh lý do hay nguyên nhân, thường dùng kết hợp với phó từ 就
c. Dù sao cũng, bất luận thế nào
d. Vd:
无论天晴还是下雨, 反正他一定要去
Wú lùn tiān qíng hái shì xià yǔ fǎn zhèng tā yī dìng yào qù
(Ngày nắng hay ngày mưa, bất luận thế nào anh ấy nhất định phải đi)
反正时间还早, 我们慢慢走吧
Fǎn zhèng shí jiān huán zǎo wǒ men màn màn zǒu ba
(Dù gì thì thời gian cũng còn sớm, chúng ta đi chầm chậm thôi)
-Lưu ý: “反正” thường dùng trước chủ ngữ

34. 反之
a. Liên từ
b. Có nghĩa như “反过来说” để biểu thị ý nghĩa trước và sau trái ngược nhau, hàm nghĩa so sánh. Nhìn chung, từ này dùng để liên kết 2 phân câu ngang nhau, phía sau dấu phẩy; với cùng 1 điều kiện nhưng nói rõ 2 vấn đề chính diện và phản diện khác nhau
c. Nói ngược lại, làm ngược lại, ngược lại, trái lại
d. Vd:
-勤奋学习, 要求进步的人总有成就, 反之贷多懒散, 不图上进的人必然一事无成
Qín fèn xué xí yào qiú jìn bù de rén zǒng yǒu chéng jiù fǎn zhī dài duō lǎn sǎn bù tú shàng jìn de rén bì rán yī shì wú chéng
(Người siêng năng cầu tiến trong trong học tập luôn có được thành tích, trái lại người lười nhác trốn tránh, không màng tiến bộ chắc chắn chẳng làm nên trò trống gì)
-读书多少同知识积累有关, 读书多, 知识会丰富一些, 反之也一样, 读书少知识就会显得贫乏
Dú shū duō shǎo tóng zhī shí jī lèi yǒu guān dú shū duō zhī shí huì fēng fù yī xiē fǎn zhī yě yī yàng dú shū shǎo zhī shí jiù huì xiǎn de pín fá
(Việc học tập có quan hệ với kiến thức tích lũy được, học nhiều hiểu biết càng phong phú, ngược lại cũng vậy, học ít kiến thức nghèo nàn)
-Lưu ý: “反之” thường dùng trong văn viết

35. 分头
a. Phó từ
b. Chỉ sự tiến hành các hoạt động riêng biệt, thường đặt trước 1 động từ đa âm tiết làm vị ngữ, thường dùng trong khẩu ngữ
c. Chia nhau, phân công (mà làm)
d. Vd:
大家分头去准备
Dà jiā fēn tóu qù zhǔn bèi
(Mọi người chia nhau đi chuẩn bị)
-So sánh: “分头” có thể thay bằng “分别”. “分别” thường dùng trong văn viết. Tuy nhiên trong vd
“根据不同情况分别对待”
Gēn jù bù tóng qíng kuàng fēn bié duì dài
(Dựa vào tình huống không giống nhau mà phân biệt cách đối đãi )
thì không thể dùng “分头” thay thế

36. 否则
a. Liên từ
b. Có nghĩa như “不然”, “要是”, “如果不这样” thường đặt ở đầu câu phía sau để nói rõ nếu như phủ định những điều kiện đã nêu ở phía trước thì sẽ phát sinh 1 kết quả hay 1 tình huống nào đó. Từ này có thể dùng kết hợp với liên từ “除非” hoặc phía sau cũng có thể có “的话”
c. Nếu không thì
d. Vd:
首先必须把场地清理好, 否则无法施工
Shǒu xiān bì xū bǎ cháng dì qīng lǐ hǎo fǒu zé wú fǎ shī gōng
(Trước tiên nhất định phải dọn dẹp xong sân bãi nếu không thì không có cách gì thi công được)
除非你亲口尝一尝, 否则就不会知道梨子的滋味
Chú fēi nǐ qīn kǒu cháng yī cháng fǒu zé jiù bù huì zhī dào lí zi de zī wèi
(Trừ khi chính miệng bạn nếm thử, nếu không sẽ không biết được mùi vị của lê đâu)

37. 干脆
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “索性” để chỉ sự sảng khoái, dứt khoát, có thể dùng trước chủ ngữ
c. Dứt khoát
d. Vd:
电话里说不清楚, 干脆自己去跑一趟, 当面谈
Diàn huà lǐ shuō bù qīng chǔ gān cuì zì jǐ qù pǎo yī tàng dāng miàn tán
(Trong điện thoại nói không rõ ràng, dứt khoát phải đi 1 chuyến, gặp mặt nói chuyện)
-Thực từ: Từ “干脆” trong vd
“队长很干脆, 说到做到”
Duì zhǎng hěn gān cuì shuō dào zuò dào
(Đội trưởng rất dứt khoát, nói được làm được)
là tính từ

38. 赶紧
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “抓紧时间” để biểu thị sự việc được tiến hành nhanh chóng (1); có nghĩa như từ “尽快” để biểu thị sự hối thúc (2)
c. Tranh thủ thời gian, vội vàng; nhanh chóng
d. Vd:
收到家里来信, 他赶紧写了回信
Shōu dào jiā lǐ lái xìn tā gǎn jǐn xiě le huí xìn
(Nhận được thư nhà, anh ấy vội vàng viết thư trả lời)
赶紧走吧, 否则要迟到了
Gǎn jǐn zǒu ba fǒu zé yào chí dào le
(Nhanh đi đi, nếu không sẽ đến trễ đấy)
-So sánh: “赶紧” có 2 cách dùng như trên, cách thứ nhất không thể thay bằng “连忙” nhưng cách thứ 2 thì có thể thay bằng “赶快”

39. 姑且
a. Phó từ
b. Có nghĩa như “先”, “不妨” để biểu thị trong trường hợp bất đắc dĩ phải tạm chấp nhận, sau này hãy kết luận, có tính chất nhượng bộ
c. Tạm, tạm thời
d. Vd:
别性急, 姑且听他讲完了再说
Bié xìng jí gū qiě tīng tā jiǎng wán le zài shuō
(Đừng nóng, hãy tạm nghe anh ta giải thích xong mới nói)
-Lưu ý: Những điều phía sau từ “姑且” đề ra đều chưa thực hiện và thường mang ngữ khí động viên hay cổ vũ
-So sánh: Từ “暂且” và “姑且” có ý nghĩa rất gần nhau, “暂且” chú trọng đến thời gian còn “姑且” chú trọng sự nhượng bộ.

40. 怪
a. Phó từ
b. Có nghĩa như 挺 để biểu thị mức độ tương đối cao, thường đi với các từ “的”, “地”. Thường dùng trong khẩu ngữ, phía trước không được dùng phó từ phủ định 不
c. Rất, khá
d. Vd:
怪不好意思的
Guài bù hǎo yì sī de
(Rất ngượng, ngại quá)
这小熊猫怪可爱的, 真逗人
Zhè xiǎo xióng māo guài kě ài de zhēn dòu rén
(Bé gấu trúc này dễ thương quá, thật hài hước)
-So sánh: Phạm vi sử dụng của 怪 không rộng bằng 挺, chỉ có 挺 mới có thể đi với các động từ “爱, 喜欢, …”, 怪 không thể kết hợp được.
-Thực từ: 怪 trong Vd
做了错事要怪自己, 不能怪别人
Zuò le cuò shì yào guài zì jǐ bù néng guài bié rén
(Làm sai rồi thì nên tự trách mình, không thể trách người khác)

Ngoài ra, các em nên xem thêm bài viết về phần 16 Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung theo link bên dưới.

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung cơ bản P16

CHINEMASTER Nguyễn Minh Vũ
CHINEMASTER Nguyễn Minh Vũhttp://tiengtrungnet.com
CHINEMASTER là Thương hiệu nổi tiếng được sáng lập bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Chuyên gia đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK-HSKK và TOCFL. Ông chính là Tác giả của hàng nghìn cuốn Ebook học tiếng Trung miễn phí và Ebook học tiếng Anh miễn phí được chia sẻ trong Hệ thống Giáo dục Đào tạo Anh ngữ & Hán ngữ ChineMaster với chất lượng giảng dạy tốt nhất TOP 1 Việt Nam. Các Tác phẩm của ông được cộng đồng dân tiếng Trung và dân tiếng Anh chia sẻ rộng rãi trên khắp mạng xã hội. Ông chính là người đầu tiên đặt nền móng cho sự phát triển thần tốc của Ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Trung thông qua hàng nghìn tài liệu học tiếng Trung online miễn phí & tài liệu học tiếng Anh online miễn phí. Trong đó, đặc biệt phải kể đến số lượng KHỦNG các video clip bài giảng và hàng nghìn cuốn sách Ebook tiếng Trung tiếng Anh miễn phí. Ông được cộng đồng người Việt Nam trên khắp Thế giới yêu quý bởi văn phong rất gần gũi và thân thiện với độc giả.
RELATED ARTICLES
- Advertisment -