Học Tiếng Trung mỗi ngày Bài 108

0
1975
Trung tâm Tiếng Trung Hà Nội và TP HCM - Chuyên Tiếng Trung Giao tiếp - Học Tiếng Trung TP HCM và Hà Nội - Luyện thi HSK Online, tự học tiếng trung hsk luyện tập ngữ pháp tiếng Trung hsk, tổng hợp ngữ pháp tiếng trung toàn tập, download ngữ pháp tiếng trung cơ bản, ngữ pháp tiếng trung hiện đại, cấu trúc câu tiếng trung
Trung tâm Tiếng Trung Hà Nội và TP HCM - Chuyên Tiếng Trung Giao tiếp - Học Tiếng Trung TP HCM và Hà Nội - Luyện thi HSK Online, tự học tiếng trung hsk luyện tập ngữ pháp tiếng Trung hsk, tổng hợp ngữ pháp tiếng trung toàn tập, download ngữ pháp tiếng trung cơ bản, ngữ pháp tiếng trung hiện đại, cấu trúc câu tiếng trung
5/5 - (1 bình chọn)

HI các em học viên Khóa học Tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề, trong bài học hôm thứ 4 tuần trước lớp mình đã học xong các mẫu câu Tiếng Trung giao tiếp thông dụng với chủ đề là Thầy Nguyễn Minh Vũ quét dọn phòng ốc, em nào quên nội dung bài học Tiếng Trung hôm đó thì vào link bên dưới xem lại nhanh chóng nhé.

Học Tiếng Trung mỗi ngày Bài 107

Chủ đề Tiếng Trung giao tiếp cơ bản trong bài hội thoại ngày hôm nay là Bây giờ tôi có thời gian, các em chú ý theo dõi chi tiết từng câu Tiếng Trung giao tiếp trong bài học nhé, các em học thuộc bài luôn ở trên lớp thì càng tốt.

Học phát âm Tiếng Trung Phổ thông chuẩn

Bài giảng Học Tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Bài giảng Tiếng Trung giao tiếp thông dụng Thầy Nguyễn Minh Vũ

一个星期六下午,越南留学生阮明武骑自行车进城,路上遇见一位刚刚认识的中国朋友,她叫赵薇。

赵薇:阮明武,你好。

阮明武老师:原来是赵薇美女,最近忙吗?

赵薇:很忙呢。来中国以后,你生活习惯吗?

阮明武老师:还可以。我很喜欢这个城市,不过还是有点儿不太习惯。

赵薇:你哪方面不习惯?

阮明武老师:人多,到处都是人,公共汽车上也很挤。

赵薇:是啊,到过节的时候,公交车上更挤。

阮明武老师:我觉得骑自行车很方便,可以到处逛逛。

赵薇:现在你住在酒店还是住在学校?

阮明武老师:我住在学校。

赵薇:你自己住一个房间吗?

阮明武老师:不,我跟一个中国朋友同居。

赵薇:你跟女朋友住在一起吗?

阮明武老师:是啊,我跟一个中国女朋友一起住一个房间。

赵薇:那叫“同住”或者“合住”,不说“同居”。

阮明武老师:是吗?多谢你的帮助啊。

赵薇:不用谢,咱们都是朋友嘛,以后你需要我帮忙的话就叫我一声吧。

阮明武老师:好的,一定啦。

Dịch Bài giảng Học Tiếng Trung mỗi ngày Thầy Nguyễn Minh Vũ

Một buổi chiều Thứ Bẩy, Lưu học sinh Việt Nam Nguyễn Minh Vũ đi xe đạp vào trong thành phố, trên đường gặp một người bạn Trung Quốc vừa mới quen, cô ta tên là Triệu Vy.

Triệu Vy: Chào anh Nguyễn Minh Vũ.

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Hóa ra là em Triệu Vy xinh đẹp, dạo này bận không em?

Triệu Vy: Rất bận mà. Sau khi đến Trung Quốc, anh sinh hoạt có quen không?

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Cũng tàm tạm. Anh rất thích thành phố này, có điều là vẫn còn một chút chưa quen lắm.

Triệu Vy: Anh không quen chỗ nào?

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Người nhiều, chỗ nào cũng là người, trên xe bus cũng rất chật chội.

Triệu Vy: Vâng, lúc đến ngày Lễ Tết, trên xe bus còn chật chội hơn.

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy đi xe đạp rất tiện lợi, có thể đi dạo khắp nơi.

Triệu Vy: Bây giờ anh sống ở khách sạn hay là sống ở trường học?

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Anh sống ở trường học.

Triệu Vy: Anh sống một mình một phòng à?

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Không, anh ở cùng với một người bạn Trung Quốc.

Triệu Vy: Anh ở cùng với bạn gái à?

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Ừ, anh ở cùng với bạn gái trong một phòng.

Triệu Vy: Đó gọi là “Ở cùng” hoặc là “Sống cùng”, không nói là “Cư cùng”.

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Thế à? Cảm ơn em giúp đỡ nhé.

Triệu Vy: Không phải cám ơn, chúng ta đều là bạn bè, sau này nếu anh cần giúp đỡ thì ới em một tiếng nhé.

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Oke em, nhất định rồi.

Trung tâm Tiếng Trung CHINEMASTER tại Hà Nội và TP HCM – Địa chỉ Học Tiếng Trung uy tín tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh – Thầy Nguyễn Minh Vũ 090 468 4983 TiengTrungNet.com

Phiên âm Bài giảng Học Tiếng Trung mỗi ngày

Yí ge xīngqī liù xiàwǔ, yuènán liúxuéshēng Ruǎn Míng Wǔ qí zìxíngchē jìn chéng, lùshang yùjiàn yí wèi gānggāng rènshi de zhōngguó péngyou, tā jiào Zhào Wēi.

Zhào Wēi: Ruǎn Míng Wǔ, nǐ hǎo.

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Yuánlái shì Zhào Wēi měinǚ, zuìjìn máng ma?

Zhào Wēi: Hěn máng ne. Lái zhōngguó yǐhòu, nǐ shēnghuó xíguàn ma?

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Hái kěyǐ. Wǒ hěn xǐhuān zhège chéngshì, bú guò háishì yǒu diǎnr bú tài xíguàn.

Zhào Wēi: Nǐ nǎ fāngmiàn bù xíguàn?

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Rén duō, dàochù dōu shì rén, gōnggòng qìchē shàng yě hěn jǐ.

Zhào Wēi: Shì a, dào guòjié de shíhou, gōngjiāo chē shàng gèng jǐ.

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Wǒ juéde qí zìxíngchē hěn fāngbiàn, kěyǐ dàochù guàngguang.

Zhào Wēi: Xiànzài nǐ zhù zài jiǔdiàn háishì zhù zài xuéxiào?

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Wǒ zhù zài xuéxiào.

Zhào Wēi: Nǐ zìjǐ zhù yí ge fángjiān ma?

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Bù, wǒ gēn yí ge zhōngguó péngyou tóngjū.

Zhào Wēi: Nǐ gēn nǚ péngyou zhù zài yì qǐ ma?

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Shì a, wǒ gēn yí ge zhōngguó nǚ péngyou yì qǐ zhù yí ge fángjiān.

Zhào Wēi: Nà jiào “tóng zhù” huòzhě “hé zhù”, bù shuō “tóngjū”.

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Shì ma? Duōxiè nǐ de bāngzhù a.

Zhào Wēi: Bú yòng xiè, zánmen dōu shì péngyou ma, yǐhòu nǐ xūyào wǒ bāngmáng de huà jiù jiào wǒ yì shēng ba.

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Hǎo de, yí dìng la.