Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Bài 9

Học tiếng Trung giao tiếp cấp tốc hoàn toàn miễn phí tại Website tiengtrungnet.com ChineMaster nhé !

0
579
Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Bài 9
5 (100%) 1 vote

Khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản miễn phí

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Xin chào mừng các bạn học viên trực tuyến đến với lớp học tiếng trung giao tiếp cơ bản miễn phí của chúng ta ngày hôm nay.

Hôm nay chúng ta sẽ đến với Bài 9 tiếng trung giao tiếp cơ bản online với chủ đề là “孙中山” (Tôn Trung Sơn ). Rất thú vị phải không nào! Sau đây, chúng ta sẽ bắt đầu vào phần nội dung chính của bài học tiếng Trung giao tiếp online hôm nay. Trước tiên chúng ta hãy cùng xem nội dung nhé:

孙中山(1866-1925)是广东香山人,他原来的名字叫孙文,33岁的时候他开始用“孙中山”这个名字。

孙中山唱的很像他的母亲,性格比较安静,平时不太爱说话。她从小就很聪明,非常喜欢买书、卖书。历史、政治、经济、哲学方面的书他都喜欢看,还爱看地图;不过他对小说不感兴趣,也不爱听音乐。在吃的方面,他喜欢蔬菜和鱼,不喜欢酸的、辣的东西;他非常喜欢水果,特别是香蕉和波罗。

年轻的时候,孙中山先是学习医学,然后在广州当医生,可是他的理想不只是当一名医生给人们治病——他不仅要指人们的身体,而且还要指人们的意思想和精神。当时的中国就像一个病人,所以她要努力治一治自己的国家。28岁的时候 ,他给当时的清朝政府写信,要求他们进行改革,但是清朝政府根本不关系人们的意见和愿望,所以他的信当然没有影响。同一年,他和一些朋友成立了一个革命组织。从此孙中山先生开始了他的革命活动,和清朝政府进行争斗,希望中国能成为一个独立、平等、富强的新中国。

Sūnzhōngshān (1866-1925) shì guǎngdōng xiāngshān rén, tā yuánlái de míngzì jiào sūn wén,33 suì de shíhòu tā kāishǐ yòng “sūnzhōngshān” zhège míngzì.

Sūnzhōngshān chàng de hěn xiàng tā de mǔqīn, xìnggé bǐjiào ānjìng, píngshí bù tài ài shuōhuà. Tā cóngxiǎo jiù hěn cōngmíng, fēicháng xǐhuān mǎishū, mài shū. Lìshǐ, zhèngzhì, jīngjì, zhéxué fāngmiàn de shū tā dōu xǐhuān kàn, hái ài kàn dìtú; bùguò tā duì xiǎoshuō bu gǎn xìngqù, yě bù ài tīng yīnyuè. Zài chī de fāngmiàn, tā xǐhuān shūcài hé yú, bù xǐhuān suān de, là de dōngxī; tā fēicháng xǐhuān shuǐguǒ, tèbié shì xiāngjiāo hé bō luó.

Niánqīng de shíhòu, sūnzhōngshān xiānshi xuéxí yīxué, ránhòu zài guǎngzhōu dāng yīshēng, kěshì tā de lǐxiǎng bù zhǐshì dāng yī míng yīshēng jǐ rénmen zhì bìng——tā bùjǐn yào zhǐ rénmen de shēntǐ, érqiě hái yào zhǐ rénmen de yìsi xiǎng hé jīngshén. Dāngshí de zhōngguó jiù xiàng yīgè bìngrén, suǒyǐ tā yào nǔlì zhì yī zhì zìjǐ de guójiā.28 Suì de shíhòu, tā gěi dāngshí de qīngcháo zhèngfǔ xiě xìn, yāoqiú tāmen jìnxíng gǎigé, dànshì qīngcháo zhèngfǔ gēnběn bù guānxì rénmen de yìjiàn hé yuànwàng, suǒyǐ tā de xìn dāngrán méiyǒu yǐngxiǎng. Tóngyī nián, tā hé yīxiē péngyǒu chénglìle yīgè gémìng zǔzhī. Cóngcǐ sūnzhōngshān xiānshēng kāishǐle tā de gémìng huódòng, hé qīngcháo zhèngfǔ jìnxíng zhēngdòu, xīwàng zhōngguó néng chéngwéi yīgè dúlì, píngděng, fùqiáng de xīn zhōngguó.

1 Cách dùng 方面

  • Dẫn ra một trong số các sự vật đối lập hoặc đẳng lập với nhau. Ví dụ:

在吃的方面,他喜欢蔬菜和鱼,不喜欢酸的。辣的东西。

很多有名的文学家在生活方面不太认真。

钱的方面你不要担心,你好好儿学习就行了。

2 Cách dùng  当时、当年 (lúc đó, năm đó)

  • Thời gian trước đây khi xảy ra sự việc. Ví dụ:

28岁的时候,他给当时的清朝政府写信。

西梅和丈夫又去找哪家医院的护士了解情况。。。当时有另一个汉子也和父母长得很不一样。

家乡的变化真大,当年我离开学的时候,这里还没有什么高楼。

  • 动词 + 上
  • Biểu thị động tác hoặc sự việc bắt đầu và còn tiếp tục kéo dài, nhận mạnh vào sự bắt đầu, lúc này giữa đọng từ và “上” không được dùng thêm “得”, “不”. Còn có thể biểu thị đạt được mục đích không dễ gì đạt được, hoặc kết quả của một sự việc đã có hi vọng. Giữa động từ và “上” cũng có thể thêm “得”, “不” . Ví dụ:

难道他喜欢上音乐了?

小王可能爱上了丽丽,可又不好意思说。

老同学一见面又开始聊上以前的事了。

为了考上最好的大学,小王从来不玩儿。

过去中国的被动冬天吃不上新鲜蔬菜。

Tài liệu Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản miễn phí hôm nay của chúng ta rất quan trọng, mình hi vọng các bạn sẽ cố gắng ghi chép bài vở thật cẩn thận nhé. Để học tiếng Trung trở nên dễ dàng hơn,các bạn có thể tham khảo thêm một số video bài giảng sau nhé:

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản qua kênh Youtube

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản trực tuyến online

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản qua SKYPE


Vậy là hôm nay chúng ta đã kết thúc xong nội dung bài giảng số 9 rồi. Thời gian trôi nhanh quá phải không các bạn. Nhưng không sao, Thầy Vũ còn tiếp tục lên lớp với chúng ta trong những bài giảng tiếp theo nữa mà. Hẹn gặp lại các bạn học viên trực tuyến vào các bài giảng tiếp theo nhé.

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster là sự lựa chọn đúng đắn.