Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Bài 4

Tham gia ngay và luôn với lớp học tiếng Trung cấp tốc ChineMaster của chúng mình nhé

0
518
Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Bài 4
5 (100%) 7 votes

Khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản miễn phí

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản ChineMaster Xin chào mừng các bạn học viên trực tuyến đến với lớp học tiếng trung giao tiếp cơ bản miễn phí của chúng ta ngày hôm nay.

Hôm nay chúng ta sẽ đến với Bài 4 tiếng trung giao tiếp cơ bản online với chủ đề là “儿童学语言” (Trẻ em học ngôn ngữ). Rất thú vị phải không nào! Sau đây, chúng ta sẽ bắt đầu vào phần nội dung chính của bài học tiếng Trung giao tiếp online hôm nay. Trước tiên chúng ta hãy cùng xem nội dung nhé:

很多语言学家河心理学家都对儿童语言的发展感兴趣。通过研究,他们吃惊地发现:说不通母语的儿童在学习他么的母语时,有很多相同的地方。比如,在所有的国家,孩子学会语言以前都会发出一些声音,这些声音很像词语,但不是词语;各国的孩子们都是先生学会听,然后才学会说;在所有的文化中,孩子们都在12个月左右开始说话,刚开始是他们说的句子只有一个词语,通常是“妈妈”或者“爸爸”之类的词语。大概到18个月左右才会出现两个词语的句子。

不过,后来在研究了中国、日本、德国和意大利等国家的儿童以后,专家们又发现有发现;儿童学习语言不同的地方比相同的地方更多。比如,他们学习赐予的顺序不一定相同。在学习颜色词语的时候,中国孩子学会颜色的顺序是;红-黑、白、绿、 黄、 –  蓝 – 灰。 但是的一些国家的孩子学会颜色词的顺序是:红 – 绿 – 黑 – 白 – 黄 – 紫 – 棕。 不难看出这两顺序中既有相同的地方,又有不同的地方。再比如,不同国家的孩子先学会的句子可能不同:有些国家的孩子先学会“动词+名词”的句子,可是令一些国家的孩子先学会“名词+动词“的句子。

Hěnduō yǔyán xué jiā hé xīnlǐ xué jiā dōu duì er tóng yǔyán de fǎ zhǎn gǎn xìngqù. Tōngguò yánjiū, tāmen chījīng de fāxiàn: Shuō bu tōng mǔyǔ de értóng zài xuéxí tā me de mǔyǔ shí, yǒu hěnduō xiāngtóng dì dìfāng. Bǐrú, zài suǒyǒu de guójiā, hái zǐ xuéhuì yǔyán yǐqián dūhuì fāchū yīxiē shēngyīn, zhèxiē shēngyīn hěn xiàng cíyǔ, dàn bùshì cíyǔ; gèguó de háizi men dōu shì xiānshēng xuéhuì tīng, ránhòu cái xuéhuì shuō; zài suǒyǒu de wénhuà zhōng, háizimen dōu zài 12 gè yuè zuǒyòu kāishǐ shuōhuà, gāng kāishǐ shì tāmen shuō de jùzi zhǐyǒu yīgè cíyǔ, tōngcháng shì “māmā” huòzhě “bàba” zhī lèi de cíyǔ. Dàgài dào 18 gè yuè zuǒyòu cái huì chūxiàn liǎng gè cíyǔ de jùzi.

Bùguò, hòulái zài yánjiūle zhōngguó, rìběn, déguó hé yìdàlì děng guójiā de értóng yǐhòu, zhuānjiāmen yòu fāxiàn yǒu fāxiàn; értóng xuéxí yǔyán bùtóng dì dìfāng bǐ xiāngtóng dì dìfāng gèng duō. Bǐrú, tāmen xuéxí cìyǔ de shùnxù bù yīdìng xiāngtóng. Zài xuéxí yánsè cíyǔ de shíhòu, zhōngguó hái zǐ xuéhuì yánsè de shùnxù shì; hóng-hēi, bái, lǜ, huáng, –  lán – huī. Dànshì de yīxiē guójiā de hái zǐ xuéhuì yánsè cí de shùnxù shì: Hóng – lǜ – hēi – bái – huáng – zǐ – zōng. Bù nánkàn chū zhè liǎng shùnxù zhōng jì yǒu xiāngtóng dì dìfāng, yòu yǒu bùtóng dì dìfāng. Zài bǐrú, bùtóng guójiā de háizi xiān xuéhuì de jù zǐ kěnéng bùtóng: Yǒuxiē guójiā de háizi xiān xuéhuì “dòngcí +míngcí” de jùzi, kěshì lìng yīxiē guójiā de háizi xiān xuéhuì “míngcí +dòngcí “de jùzi.

Để nâng cao kiến thức, chúng mình cùng ghi chép một số cấu trúc ngữ pháp sau nhé

  1. Cách dùng 地方 :
  • Có thể biểu thị ý nghĩa cụ thể, ý là chỉ một phần, một bộ phận của một khu vực hoặc một không gian nào đó; cũng có thể biểu thị ý nghĩa trừu tượng, tương đương với “部分”, “面” . Ví dụ:

这个地方我没看过。

很多人不习惯这个地方的天气。

寒假我打算去中国最冷的地方——哈尔滨。

刚来中国的时候不习惯的地方很多。

你看这个字这个地方写的不对。

这篇文章错误的地方很多。

  1. Cách dùng 左右
  • Danh từ, biểu thị số ước lượng, thường dùng sau cụm từ chỉ số lượng. Ví dụ:

大概18个月左右的时候孩子能说两个词语的句子。

他们俩昨天晚上聊天儿聊了四个小时左右。

我们老师今年35岁左右。

坐出租车去那儿30块钱左右。

  1. 不一定
  • Có thể không, có lẽ không, chưa chắc. Ví dụ:

中国人说的汉语也不一定都对。

在城市里开汽车,不一定比骑自行车快。

你周末出去吗?

不一定。

  1. Cách dùng “ 即 … 又…”
  • Biểu thị đồng thời có tính chất hoặc tình huống của hai phương diện liên quan với nhau – thường nối các cụm động từ hoặc các cụm hình dung từ có sô lượng âm tiết giống nhau. Ví dụ:

它既是我的老板,又是我的朋友。

他的汉语即标准又流利。

西红柿炒鸡蛋即好吃又健康。

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản theo chủ đề

  1. Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản theo chủ đề thiết kế nội thất
  2. Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản theo chủ đề thiết kế nội thất chung cư
  3. Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản theo chủ đề thiết kế nội thất nhà ở
  4. Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản theo chủ đề thiết kế nội thất biệt thự
  5. Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản theo chủ đề thiết kế nội thất khách sạn
  6. Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản theo chủ đề thiết kế nội thất phòng học
  7. Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản theo chủ đề thiết kế nội thất tủ bếp
  8. Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản theo chủ đề thiết kế nội thất văn phòng
  9. Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản theo chủ đề thiết kế nội thất phòng khách
  10. Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản theo chủ đề thiết kế nội thất phòng ngủ

Tài liệu Tự tiếng Trung giao tiếp cơ bản miễn phí hôm nay của chúng ta rất quan trọng, mình hi vọng các bạn sẽ cố gắng ghi chép bài vở thật cẩn thận nhé. Để học tiếng Trung trở nên dễ dàng hơn,các bạn có thể tham khảo thêm một số video bài giảng sau nhé:

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản trực tuyến trên kênh Youtube

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản qua Skype

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản theo giáo trình Hán Ngữ


Vậy là hôm nay chúng ta đã kết thúc xong nội dung bài giảng số 4 rồi. Thời gian trôi nhanh quá phải không các bạn. Nhưng không sao, Thầy Vũ còn tiếp tục lên lớp với chúng ta trong những bài giảng tiếp theo nữa mà. Hẹn gặp lại các bạn học viên trực tuyến vào các bài giảng tiếp theo nhé.