Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Bài 32

Cùng học tiếng Trung giao tiếp miễn phí tại nhà với Bài giảng video của Trung tâm ChineMaster nhé!

0
647
Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Bài 32
5 (100%) 5 votes

Khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản miễn phí

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Xin chào mừng các bạn học viên trực tuyến đến với lớp học tiếng trung giao tiếp cơ bản miễn phí của chúng ta ngày hôm nay.

Hôm nay chúng ta sẽ đến với Bài 32 tiếng trung giao tiếp cơ bản online với chủ đề là 画家的责任 ( Trách nhiệm của họa sĩ). Rất thú vị phải không nào! Sau đây, chúng ta sẽ bắt đầu vào phần nội dung chính của bài học tiếng Trung giao tiếp online hôm nay. Trước tiên chúng ta hãy cùng xem nội dung nhé:

我儿子上初中三年级的时候,他父亲去世了。父亲去世后,他的性格有了很大的变化,学习成绩一天比一天差。我想了各种办法帮助他,但是我越想帮他,他离我越远,不愿意和我谈话。学习结束时,他已经缺课九十五次,物理、化学和外语考试都不及格。这样看来,他很有可能连初中都比不了业。我很着急,用了各种各样的办法,但是,批评和表扬都没有用。他还是老样子。

有一天,我正在上班,突然接到一个电话。一个男人说她属学校的辅导老师:“我想和您谈谈张亮缺课的情况。”

我把自己的苦恼和对儿子的爱都告诉了这个陌生人。最后我说:“我爱儿子,我不知道该怎么办。看着他那个样子,我很难过。我想了各种办法,想让她重新喜欢学校,但是  。。 ,这一切都没有作用,我已经没有办法了。”

Wǒ érzi shàng chū zhòng sān niánjí de shíhòu, tā fùqīn qùshìle. Fùqīn qùshì hòu, tā dì xìnggé yǒule hěn dà de biànhuà, xuéxí chéngjī yītiān bǐ yītiān chā. Wǒ xiǎngle gè zhǒng bànfǎ bāngzhù tā, dànshì wǒ yuè xiǎng bāng tā, tā lí wǒ yuè yuǎn, bù yuànyì hé wǒ tánhuà. Xuéxí jiéshù shí, tā yǐjīng quē kè jiǔshíwǔ cì, wùlǐ, huàxué hé wàiyǔ kǎoshì dōu bù jígé. Zhèyàng kàn lái, tā hěn yǒu kěnéng lián chūzhōng dōu bǐ bùliǎo yè. Wǒ hěn zhāojí, yòngle gè zhǒng gè yàng de bànfǎ, dànshì, pīpíng hé biǎoyáng dōu méiyǒu yòng. Tā háishì lǎo yàngzi.

Yǒu yītiān, wǒ zhèngzài shàngbān, túrán jiē dào yīgè diànhuà. Yīgè nánrén shuō tā shǔ xuéxiào de fǔdǎo lǎoshī:“Wǒ xiǎng hé nín tán tán zhāng liàng quē kè de qíngkuàng.”

Wǒ bǎ zìjǐ de kǔnǎo hé duì er zi de ài dū gàosùle zhège mòshēng rén. Zuìhòu wǒ shuō:“Wǒ ài érzi, wǒ bù zhīdào gāi zěnme bàn. Kànzhe tā nàgè yàngzi, wǒ hěn nánguò. Wǒ xiǎngle gè zhǒng bànfǎ, xiǎng ràng tā chóngxīn xǐhuān xuéxiào, dànshì .. , Zhè yīqiè dōu méiyǒu zuòyòng, wǒ yǐjīng méiyǒu bànfǎle.”

Để củng cố kiến thức tiếng Trung, chúng ta cùng nhau ghi chép một số ngữ pháp quan trọng sau nhé.

  1. Cách dùng 显得
  • Biểu hiện ra ( tình hình, sắc thái hoặc trạng thái nào đó). Ví dụ:

我们住的地方只有在地图上才显得很接近。

这种保险的很结实。

昨天没睡觉好觉,今天显得很没有精神。

比赛的时候,他显得一点儿也不紧张。

2. Cách dùng 准

  • Biểu thị khả năng rất lớn, tương đương với từ “khẳng định”, thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ:

看她如此着急,我想准时又十分重要的事。

她的脸色很不好,准时不高兴了。

小王最近很忙,你现在去找他,他准不在家。

3. Cách dùng 意味着

  • A意味着B có nghĩa là A tượng trưng cho B, hoặc A có thể lí giải là B, B thường là phân câu hoặc đoản ngữ mang tính động từ (hoặc hình dung từ). Thường dùng trong văn viết. Ví dụ:

经济发展意味着人们生活水平的提高。

很多时候“以后再说”就意味着拒绝。

父母都希望自己的孩子快点儿长达,但孩子长大了也就意味着他们自己老了。

4. Tính từ/ Động từ + 下来

  • Biểu thị một tình hình thay đổi từ mạnh thành yếu, phía trước dùng các tính từ“暗、静、黑、冷静、平静、安静、轻松”, hoặc biểu thị một động tác, hành vi hoặc tình hình nào đó tiếp tục phát triển ( đến hiện tại), phía trước dùng các động từ 坚持、保存 hoặc 坚持 + động từ. Ví dụ:

我的小心情一直无法平静下来。

天色渐渐暗了下午。

丽丽减肥坚持了半年,终于慢慢瘦下来了。

虽然每天跑步很辛苦,但我还是坚持了下来。

Tài liệu Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản miễn phí hôm nay của chúng ta rất quan trọng, mình hi vọng các bạn sẽ cố gắng ghi chép bài vở thật cẩn thận nhé. Để học tiếng Trung trở nên dễ dàng hơn,các bạn có thể tham khảo thêm một số video bài giảng sau nhé:

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản online miễn phí qua Skype

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản trực tuyến qua Youtube

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản theo chủ đề


Vậy là hôm nay chúng ta đã kết thúc xong nội dung bài giảng số 32 rồi. Thời gian trôi nhanh quá phải không các bạn. Nhưng không sao, Thầy Vũ còn tiếp tục lên lớp với chúng ta trong những bài giảng tiếp theo nữa mà. Hẹn gặp lại các bạn học viên trực tuyến vào các bài giảng tiếp theo nhé.