Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Bài 28

Địa điểm học tiếng Trung giao tiếp Miễn phí và Uy tín tại Ngã Tư Sở Hà Nội-Trung tâm ChineMaster.

0
146
Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Bài 28
5 (100%) 3 votes

Khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản miễn phí

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Xin chào mừng các bạn học viên trực tuyến đến với lớp học tiếng trung giao tiếp cơ bản miễn phí của chúng ta ngày hôm nay.

Hôm nay chúng ta sẽ đến với Bài 28 tiếng trung giao tiếp cơ bản online với chủ đề là 旅行经验 (Trải nghiệm Du lịch). Rất thú vị phải không nào! Sau đây, chúng ta sẽ bắt đầu vào phần nội dung chính của bài học tiếng Trung giao tiếp online hôm nay. Trước tiên chúng ta hãy cùng xem nội dung nhé:

一个朋友对我说过一句话,给我留下了深刻的印象。她说: “有些人吃香焦总是从尾巴开始剥,有些人总是丛细头开始剥,差别很大。”她的话给了我很大的启发。

如果已经是一种习惯,一个人就很难改变他剥香焦的方式。

一个戒眼的人,他戒了一天,难受极了,他想:我才戒了一天烟,旧这么难。天哪,如果我还能活1万天的话,就还要受9999天的罪,算了吧!他戒烟失败。但是,如果换个想法:我第一天戒烟就成功了,真不错!如果我还不能活1万天的话,坚持下去,后面的9999天就从成功开始,多好!这样,他就能慢慢地把烟戒掉了。

Yīgè péngyǒu duì wǒ shuōguò yījù huà, gěi wǒ liú xiàle shēnkè de yìnxiàng. Tā shuō: “Yǒuxiē rén chīxiāng jiāo zǒng shì cóng wěibā kāishǐ bō, yǒuxiē rén zǒng shì cóng xì tóu kāishǐ bō, chābié hěn dà.” Tā dehuà gěile wǒ hěn dà de qǐfā.

Rúguǒ yǐjīng shì yī zhǒng xíguàn, yīgè rén jiù hěn nán gǎibiàn tā bō xiāng jiāo de fāngshì.

Yīgè jiè yǎn de rén, tā jièle yītiān, nánshòu jíle, tā xiǎng: Wǒ cái jièle yītiān yān, jiù zhème nán. Tiān nǎ, rúguǒ wǒ hái néng huó 1 wàn tiān dehuà, jiù hái yào shòu 9999 tiān de zuì, suànle ba! Tā jièyān shībài. Dànshì, rúguǒ huàngè xiǎngfǎ: Wǒ dì yī tiān jièyān jiù chénggōngle, zhēn bùcuò! Rúguǒ wǒ hái bùnéng huó 1 wàn tiān dehuà, jiānchí xiàqù, hòumiàn de 9999 tiān jiù cóng chénggōng kāishǐ, duō hǎo! Zhèyàng, tā jiù néng màn man de bǎ yān jiè diàole.

  1. Cách dùng上(万里)
  • Biểu thị “đạt đến, đủ đến”, phía sau thường mang tân ngữ biểu thị tuổi tác hoặc số lượng. Ví dụ:

我们一天就能行即几千里甚至上万里路。

上千人参加了那个电影明星的婚礼。

我们学校已经有上百年的历史了。

2. Cách dùng 对于

  • Dùng để giới thiệu người hoặc sự vật có liên quan đến hành động. Sau “对于” có thể là một danh từ, động từ, cụm từ hoặc một phân câu. Giới từ “对于” nói chung có thể thay bằng giới từ “对” nhưng câu dùng giới từ “对” thì không phải lúc nào cũng thay thế được “对于”. Ví dụ:

对于不同的人,旅行的意义、方式和目的地往往不同,旅游的感受也不一样。

科学家对于疾病的原因还不清楚。

请谈谈你对与客服人的看法。

Đại từ nghi vấn phiếm chỉ

  • Đại từ nghi vấn có thể dùng để chỉ người, vật, nơi chốn không xác định. Những đại từ chỉ người, vật hoặc nơi chốn thường là những vật không muốn biết hoặc không muốn nói rõ ra. Ví dụ:

孩子常常很羡慕地告诉我谁又去哪儿玩儿了,水缸从哪儿认回来。

春天到了,天气真好,应该去哪儿玩儿玩儿。

我有点儿饿了,想吃点儿什么。

3. Cách dùng 到底

  • Khi dùng trong câu nghi vấn thì nhằm mục đích truy hỏi để biết quyết định hay kết quả cuối cùng. Không dùng trong câu hỏi có chứa “吗”, Khi trả lời thì không được dùng “到底”. Ví dụ:

谁也不知道北京到底有多少条胡同。

你刚才说喜欢,现在又说不喜欢,你到死县哪个不想要?

那我们到底什么时候走?

Tài liệu Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản miễn phí hôm nay của chúng ta rất quan trọng, mình hi vọng các bạn sẽ cố gắng ghi chép bài vở thật cẩn thận nhé. Để học tiếng Trung trở nên dễ dàng hơn,các bạn có thể tham khảo thêm một số video bài giảng sau nhé:

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản trực tuyến qua Skype

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản online qua Kênh Youtube

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Học phát âm tiếng Hán


Vậy là hôm nay chúng ta đã kết thúc xong nội dung bài giảng số 28 rồi. Thời gian trôi nhanh quá phải không các bạn. Nhưng không sao, Thầy Vũ còn tiếp tục lên lớp với chúng ta trong những bài giảng tiếp theo nữa mà. Hẹn gặp lại các bạn học viên trực tuyến vào các bài giảng tiếp theo nhé.