Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Bài 22

0
247
Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Bài 22
5 (100%) 7 votes

Khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản miễn phí

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Xin chào mừng các bạn học viên trực tuyến đến với lớp học tiếng trung giao tiếp cơ bản miễn phí của chúng ta ngày hôm nay.

Hôm nay chúng ta sẽ đến với Bài 22 tiếng trung giao tiếp cơ bản online với chủ đề là 我的理想家庭 ( Gia đình lí tưởng của tôi). Rất thú vị phải không nào! Sau đây, chúng ta sẽ bắt đầu vào phần nội dung chính của bài học tiếng Trung giao tiếp online hôm nay. Trước tiên chúng ta hãy cùng xem nội dung nhé:

二十多岁的小伙子,谈理想,谈事业,谈爱情,没有兴趣考虑组织家庭。等过了三十,无论理想又没有实现,事业是不是成功,经历的事多了,想法就渐渐变得现实了。虽然了解家庭之累,可人生本来就如此,该经历的都得经历。既然不打算独身,就干脆早点结婚,无论结婚后是不是套做牛做马。打了四十,家庭仿佛是一列火车,无论是穷还是富,自己都得老老实实当好火车头。到了这给安吉,如果还是兴趣谈理想,大约只会谈理想的家庭。跟年轻时一比较,好像是变了一个,自己都会感到吃惊!也说不定有人列外,但我看不多。

明年我就四十了,所以也有资格说说自已的理想家庭了。

我的理想家庭有期间房子:意见是客厅,古玩字画全没有必要,只要几把舒服的椅子和一两张小桌子。一间书房,书籍自然不少,都是我爱读的。一张书桌,桌上的文具不讲究,可是都很好用。平时桌上老友一两只鲜花在小瓶子里。两间卧室,我自己单独占一间,里边当然很干净整齐,还要有一张又打又软的床,躺上去觉得特别舒服。

Tiếp theo để nâng cao một số kiến thức, chúng ta cùng nhau ghi chép một số ngữ pháp quan trọng nhé :

  1. Cách dùng 无论 …  都 … :
  • Dùng để biểu thị trong bất kì điều kiện nào thì tình hình hoặc kết luận cũng không thay đối. Sau “无论” thường là các hình thức khẳng định và phủ định đặt liền kề, hoặc là đại từ nghi vấn, hoặc các cụm từ được nối bằng “还是” để chỉ tất cả các trường hợp. Ví dụ:

无论理想有没有实现,事业是不是成功,经历的事多了,想法就渐渐变得现实了。

家庭就仿佛是一列火车,无论是穷还是富,自己都得老老实实当好火车头。

别人送给你的礼物,无论喜欢不喜欢,你都的说喜欢。

他无论做什么都非常认真。

2. Cách dùng 既然:

  • Thường dùng ở phân câu thứ nhất để dẫn ra một thực tế hoặc mọt tiền đề, phân câu thứ hai thường đưa ra một phán đoán hay kết luận căn cứ vào thực tế hoặc tiền đề đó. Thường dùng kết hợp với các từ “就”,“也”, “还”.. Ví dụ:

既然不打算独身,就烦崔早点结婚。

既然大家都对这个问题感兴趣,那我们可以讨论一下。

我既然答应帮你,就业不想去了。

既然他都结婚了,你还等他干嘛?

既然你不去了,我呀不想去了。

3. Cách dùng 此外

  • Biểu thị ngoài sự vật hoặc tình hình vừa được nhắc đến ở trước đó. Nếu sau đó là hình thức khẳng định thì có nghĩa ngoài nội dung nói ở trước còn có những nội dung khác; nếu là hình thức phủ định thì có nghĩa ngòai nội dung nói ở trước thì không còn nội dung gì khác nữ. Ví dụ:

此外, 还要有一间厨房,一个卫生间。

我只要有时间就去旅游,此外没有别的爱好。

到中国以后,我只认识了我们的老师和几个中国人。

这是我们的秘密,我只告诉过我的父母哈一个朋友, 此外,我没有告诉别人。

  • Cụm danh từ không đứng trực tiếp sau “此外”

4. 白+ 动词

  • Dùng để biểu thị không bỏ ra công sức hoặc tiền bạc gì mà lại được hưởng hoặc cho người khác hưởng. Ví dụ:

这几样是故意不要的,有人白送我也不要。

以前她常常到朋友那儿白吃白喝,所以大家不喜欢他。

今天看电影不要钱,电影要全部白送。

5. 十二三

  • Cách dùng hai số từ liền nhau để biểu thị số ước lượng. Ví dụ:

尼泊尔最好是十二三岁,不准打也不准小。

每天写点儿小说,每千字的上司五十元钱。

中国的老人常常五六点钟就起床,晚上八九点就睡觉。

  • Do 九,十 đặt liền kề sẽ tạo ra đa nghĩa nên nói chung không dùng hai số này đặt liền nhau để chỉ số ước lượng.

Tài liệu Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản miễn phí hôm nay của chúng ta rất quan trọng, mình hi vọng các bạn sẽ cố gắng ghi chép bài vở thật cẩn thận nhé. Để học tiếng Trung trở nên dễ dàng hơn,các bạn có thể tham khảo thêm một số video bài giảng sau nhé:

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Địa điểm học tiếng Trung

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản trực tuyến qua SKYPE

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Học phát âm cơ bản


Vậy là hôm nay chúng ta đã kết thúc xong nội dung bài giảng số 22 rồi. Thời gian trôi nhanh quá phải không các bạn. Nhưng không sao, Thầy Vũ còn tiếp tục lên lớp với chúng ta trong những bài giảng tiếp theo nữa mà. Hẹn gặp lại các bạn học viên trực tuyến vào các bài giảng tiếp theo nhé.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster – Hà Nội.