Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Bài 17

Bài giảng video Mới Nhất của Thạc Sỹ Nguyễn Minh Vũ giúp ích cho việc học tiếng Trung tại nhà.

0
154
Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Bài 17
5 (100%) 5 votes

Khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản miễn phí

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Xin chào mừng các bạn học viên trực tuyến đến với lớp học tiếng trung giao tiếp cơ bản miễn phí của chúng ta ngày hôm nay.

Hôm nay chúng ta sẽ đến với Bài 17 tiếng trung giao tiếp cơ bản online với chủ đề là 生活的疑问 ( Những thắc mắc trong cuộc sống). Rất thú vị phải không nào! Sau đây, chúng ta sẽ bắt đầu vào phần nội dung chính của bài học tiếng Trung giao tiếp online hôm nay. Trước tiên chúng ta hãy cùng xem nội dung nhé:

岁上中学的时候,我把人们的生活的很多疑问写成了一遍作文,题目是《妈妈、爸爸。。。为什么?》。写完以后,我有点儿担心,在作文里我知我只是提出了问题,而没有回答,因为我根本就不可能给出答案来。迪威尔天上课的时候,老师让我把作文年给全班同学听。教室里非常安静,我开始朗读我的文章:

妈妈、爸爸。。。为什么?

妈妈,为什么玫瑰是红的?

妈妈,为什么早是绿的,而天是蓝的?为什么王不造房子?

爸爸,为什么我不能在你的工具箱里玩儿?

爸爸,为什么非读书不可?

妈妈,为什么我不能像你一样口红?

爸爸,为什么我不能在外边玩儿到晚上2点,而别的小孩可以?

爸爸,为什么那孩子总是不喜欢我?

妈妈,为什么我必须很瘦?为什么我只能看着巧克力流口木?

妈妈,为什么我必须毕业?

爸爸,为什么我不得不长达?

妈妈爸爸,为什么我必须走出家门,离开你们独立生活?

Sau đây, để củng cố thêm kiến thức, chúng ta cùng xem một số ngữ pháp quan trọng sau nhé :

  1. 动词+出来
  • Dùng để biểu thị (một sự vật nào đó) từ trong ra ngoài (hướng về phía người nói). Ví dụ:

为什么每次遇到他的目光我的心就跳得特别快,像要跳出来一样?

上课的时候,突然从教室里跑出来一个学生。

  • Biểu thị động tác đã có kết quả; hoặc động tác khiến đối tượng tương ứng từ không đến có, từ ẩn nấp đến hiện ra, từ không quen biết đến quen biết … Ví dụ:

这些问题我根本你就不能给出答案来。

生活还应该包括我们提出来的问题。

爸爸妈妈的声音,孩子很容易听出来。

2. Cách dùng 非 ……  不可

  • Nhất thiết, nhất định phải. Ví dụ:

爸爸,为什么我飞读书不可?

爸爸,为什么孩子们非走出家门,离开我们不可?

你的眼睛近视的很厉害,费戴眼镜不可。你的牙也非看医生不可。

妈妈:着建玩具太贵了,我们不买了。

孩子: 我非要不可。

  • Khẳng định sẽ …, không thể không … Thường dùng trong trường hợp sẽ xuất hiện tình huống không được như ý. Ví dụ:

在中国,如果一个难得带着绿色的帽子,别人费笑话他不可。

这么冷的天你衣服穿得这么少,费感冒不可。

3. Cách dùng 仍然

  • Giống như 还,还是. Biểu thị tình huống, kiểu dáng … khoongcos gì thay đổi. Ví dụ:

妈妈,你为什么对我仍然不放心?您的女儿已经长大了。

这些问题我们已经说了很多次了,可现在仍然没有解决。

昨天我给家里打电话,第一次占线,第二次占线,第三次仍然产线

在国外工作了几十年,最后他仍然回到了自己的祖国。

虽然很长时间不用汉语了,但他的汉语仍然很流利。

4. Cách dùng 再也

  • Biểu thị trước mọt thời điểm nào đó đã từng có một hành động, động tác, trạng thái nào đó, nhưng về sau không lặp lại hoặc sẽ không bao giờ lặp lại nữa. Phía sau thường mang “不” hoặc “没”. Ví dụ:

难道我真的再也见不到你们了吗?

小王每次喝醉酒后总是说以后再也不喝酒了。

老王17 岁离开家以后就再也没回去过。

上小学的时候,我吃海鲜吃坏了肚子,从那以后,我再也没吃过海鲜。

再也不  ……. 了

再也没  ……. 过

5. Cách dùng 渐渐

  • Phó từ , biểu thị một sự việc hay tình huống nào đó sẽ thay đổi cùng với thời gian. Sau từ này có thể có trợ từ kết cấu地 , nhưng nếu dùng ở đầu câu thì bắt buộc phải có 地 . Ví dụ:

为什么我的头发件件都白了?

我的汉语水平渐渐提高了。

贱贱地,风小了,雨停了。

来中国以后,我渐渐习惯了早睡早起。

时间长了,小王渐渐地不喜欢自己的工作了

Tài liệu Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản miễn phí hôm nay của chúng ta rất quan trọng, mình hi vọng các bạn sẽ cố gắng ghi chép bài vở thật cẩn thận nhé. Để học tiếng Trung trở nên dễ dàng hơn,các bạn có thể tham khảo thêm một số video bài giảng sau nhé:

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Bí kíp phát âm quan trọng

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản trực tuyến qua SKYPE

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản online miễn phí


Vậy là hôm nay chúng ta đã kết thúc xong nội dung bài giảng số 17 rồi. Thời gian trôi nhanh quá phải không các bạn. Nhưng không sao, Thầy Vũ còn tiếp tục lên lớp với chúng ta trong những bài giảng tiếp theo nữa mà. Hẹn gặp lại các bạn học viên trực tuyến vào các bài giảng tiếp theo nhé.