Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Học tiếng Trung Cầu Giấy

0
514
Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Học tiếng Trung Cầu Giấy
5 (100%) 9 votes

Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Học Tiếng Trung giao tiếp Cầu Giấy

Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy ChineMaster là trung tâm tiếng Trung lớn nhất, mạnh nhất, uy tín nhất, chất lượng giảng dạy tiếng Trung tốt nhất tại Việt Nam với người lãnh đạo là giảng viên chuyên ngành tiếng Trung Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, người được hâm mộ nhất trên YOUTUBE & Facebook với hơn 1000 lượt comment like share mỗi ngày, người được cộng đồng dân tiếng Trung đánh giá rất cao, các chuyên gia lĩnh vực giảng dạy tiếng Trung cũng đều có chung một nhận xét là thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ giảng bài rất hay và dạy rất dễ hiểu, học viên theo học các khóa học tiếng Trung giao tiếp của thầy Vũ đều cảm thấy rất hưng phấn và thu hoạch được rất nhiều kiến thức tiếng Trung, có thể nói tiếng Trung thành thạo từ cơ bản đến nâng cao, gõ tiếng Trung thành thạo trên máy tính, soạn thảo văn bản tiếng Trung còn thạo hơn cả gõ tiếng Việt trên máy tính.

Chỉ sau một khóa học tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ 1&2 cơ bản hoặc là khóa học tiếng Trung giao tiếp Hán ngữ BOYA sơ cấp 1 trong vòng 2 tháng với thời lượng khóa học là 25 buổi, học viên thu hoạch được rất nhiều rất nhiều kiến thức tiếng Trung mà không một trung tâm tiếng Trung nào có thể giúp học viên làm được như vậy, mà chỉ có duy nhất và độc nhất trung tâm tiếng Trung ChineMaster với chủ giảng là thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ mới là người sẽ giúp học viên đạt được những điều đó với phương pháp giảng dạy tiếng Trung hoàn toàn mới lạ khác biệt hoàn toàn so với phương pháp dạy tiếng Trung theo kiểu truyền thống, phương pháp giảng dạy tiếng Trung của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ cực kỳ mới lạ và chuyên biệt, độc đáo mà không một ai khác có thể bắt chước vào sao chép được khả năng giảng dạy và kỹ năng truyền đạt kiến thức tiếng Trung như thầy Nguyễn Minh Vũ. Đó chính là sự khác biệt lớn nhất tạo nên thương hiệu giảng dạy tiếng Trung giao tiếp của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ so với các trung tâm tiếng Trung khác.

Các trung tâm tiếng Trung khác có thể sao chép và bắt chước mô hình hoạt động của thầy Vũ nhưng họ không thể sao chép được LINH HỒN của thầy Nguyễn Minh Vũ. Nếu trung tâm tiếng Trung ChineMaster không có sự lãnh đạo tuyệt vời của thầy Vũ và khả năng dẫn dắt đội nhóm trung tâm tiếng Trung ChineMaster thì mãi mãi trung tâm tiếng Trung ChineMaster chẳng khác gì so với các trung tâm tiếng Trung khác tại Việt Nam. Chỉ có LINH HỒN của thầy Nguyễn Minh Vũ được thổi hồn vào trung tâm tiếng Trung thì trung tâm tiếng Trung ChineMaster mới có được những bước tiến đột phá và thành công vang dội như ngày hôm nay, liên tiếp và liên tục gặt hái được những thành công mới, thành công tiếp nối thành công.

Vậy rốt cuộc điều gì đã khiến trung tâm tiếng Trung ChineMaster có thể thành công và nổi tiếng như vậy? Câu trả lời chính là CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY VÀ ĐÀO TẠO TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.

Tôn chỉ làm việc của trung tâm tiếng Trung ChineMaster chính là hai chữ CHẤT LƯỢNG, bởi vì chỉ có chất lượng giảng dạy tiếng Trung tốt nhất và ưu việt nhất mới chính là yếu tố tạo nên sự kỳ diệu của trung tâm tiếng Trung ChineMaster. Chỉ có chất lượng hàng đầu mới giúp trung tâm tiếng Trung ChineMaster liên tục gặt hái được những thành công mới. Chỉ có chất lượng đào tạo tiếng Trung mới là yếu tố quyết định đến sự trường tồn của trung tâm tiếng Trung ChineMaster. Chỉ có chất lượng giảng dạy tiếng Trung số 1 mới gây dựng nên được thương hiệu nổi tiếng của trung tâm tiếng Trung ChineMaster.

Ban lãnh đạo trung tâm tiếng Trung ChineMaster luôn luôn mạnh tay đầu tư vào các trang thiết bị hỗ trợ công việc giảng dạy, một phòng học tiếng Trung của trung tâm tiếng Trung ChineMaster phải có những bộ bàn ghế mới nhất, máy chiếu tốt nhất màn ảnh rộng, màn chiếu rộng, máy điều hòa, quạt, hệ thống chiếu sáng tốt, hệ thống âm thanh loa 7.1 vân vân để hoc viên được học trong một phòng học đạt tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu.

Trung tâm tiếng Trung không chỉ đầu tư vốn rất lớn vào các trang thiết bị dạy học mà còn liên tục rót vốn vào đầu tư chất xám để có thể cho ra đời những khóa học tiếng Trung giao tiếp và luyện thi tiếng Trung HSK chất lượng tốt nhất, trong đó đặc biệt phải kể đến những slide bài giảng trên lớp của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, những khóa học tiếng Trung online của thầy Vũ bao gồm các khóa học tiếng Trung online phiên bản trả phí và khóa học tiếng Trung online phiên bản miễn phí.

Phong cách làm việc của trung tâm tiếng Trung ChineMaster luôn luôn khác biệt so với các trung tâm tiếng Trung khác, cơ sở vật chất luôn luôn tốt nhất hiện đại nhất.

Những khóa học tiếng Trung online miễn phí của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã giúp đỡ được vô số người có hoàn cảnh gia đình khó khăn vẫn có điều kiện và cơ hội được tiếp cận với những bài giảng khóa học tiếng Trung online miễn phí tốt nhất và chất lượng nhất. Rất nhiều học viên trực tuyến sau khi xem xong các video bài giảng khóa học tiếng Trung online của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đều có những trạng thái vô cùng hưng phấn, mãi cho đến tận bây giờ mới xuất hiện một người giáo viên tiếng Trung thật sự có tâm huyết với nghề, tại vì sao bây giờ thầy Vũ mới xuất hiện trên YOUTUBE, tại vì sao thầy Vũ không xuất hiện trước công chúng sớm hơn để họ có thể học được ngay và luôn những bài giảng học tiếng Trung online miễn phí vô cùng tuyệt vời của thầy Nguyễn Minh Vũ.

Học viên trực tuyến sau khi xem xong bài giảng của thầy Vũ đều có chung một nhận xét là thầy Vũ giảng bài rất dễ hiểu, phương pháp trình bày và cách giảng giải vô cùng dễ hiểu, hay nói cách khác khả năng sư phạm truyền đạt kiến thức tiếng Trung của thầy Vũ rất tốt, học viên học theo các bài giảng của thầy Vũ đều rất thích thú và cảm thấy cực kỳ dễ hiểu và dễ học, phong cách giảng bài của thầy Vũ rất hóm hỉnh và tạo được không khí sôi động, lan truyền được cảm hứng & truyền lửa học tiếng Trung cho các học viên. Đây chính là tài năng của thầy Vũ, khả năng truyền cảm hứng và khả năng truyền lửa vô cùng mạnh mẽ đã giúp rất nhiều người lấy lại được niềm cảm hứng học tiếng Trung và những người nản lòng khi học tiếng Trung giờ đã quay lại học tiếng Trung chỉ vì những bài giảng của thầy Vũ quá hay, quá chất lượng đã khơi dậy được niềm đam mê học tiếng Trung trong từng trái tim của họ, ngọn lửa đam mê bùng cháy của thầy Vũ đã thắp sáng biết bao nhiêu ước mơ của những người đã tưởng chừng như không còn có thể quay lại được với tiếng Trung, thì giờ đây những bài giảng của thầy Vũ đã khiến họ lấy lại được dũng khí và sự hưng phấn để tiếp tục con đường thực hiện ước mơ của họ. Đây chính là điều làm nên thương hiệu học tiếng Trung thầy Vũ, đây chính là sự khác biệt lớn nhất giữa thầy Vũ với các trung tâm tiếng Trung khác, đây chính là LINH HỒN của thầy Nguyễn Minh Vũ. Chỉ có LINH HỒN của thầy Vũ mới khiến trung tâm tiếng Trung ChineMaster thật sự trở nên khác biệt một trời một vực so với các trung tâm tiếng Trung khác tại Việt Nam, xứng danh với trung tâm tiếng Trung tốt nhất số 1 tại Việt Nam.

Trước khi bạn quyết định đăng ký một khóa học tiếng Trung giao tiếp của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, mời bạn xem trước các video & clip bài giảng nằm trong bộ khóa học tiếng Trung online miễn phí của trung tâm tiếng Trung ChineMaster do chủ giảng thầy Nguyễn Minh Vũ trực tiếp thiết kế và biên soạn. Điển hình trong số đó chính là bộ video bài giảng thầy Vũ biên soạn có phần nâng cao và chi tiết hơn dựa theo bộ giáo trình hán ngữ 6 quyển phiên bản mới, bộ giáo trình hán ngữ BOYA trọn bộ toàn tập từ cơ bản đến nâng cao.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí thầy Vũ

Khóa học tiếng Trung online miễn phí của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ hiện nay đã thu hút hơn 2 triệu học viên đăng ký, con số này vẫn đang tiếp tục không ngừng tăng một cách chóng mặt. Trước tình hình như vậy, thầy Nguyễn Minh Vũ và các đồng nghiệp đã họp khẩn cấp để lên phương án triển khai mạnh hơn đội ngũ chuyên hỗ trợ tư vấn chăm sóc học viên trong quá trình theo học khóa học tiếng Trung online miễn phí và khóa học tiếng Trung online trả phí của trung tâm tiếng Trung ChineMaster.

Bên dưới là các bài giảng khóa học tiếng Trung trực tuyến được thầy Vũ biên soạn theo bộ giáo trình hán ngữ phiên bản mới, cụ thể bên dưới là cuốn giáo trình hán ngữ 1 phiên bản mới bao gồm tất cả 15 bài học tiếng Trung cơ bản.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình hán ngữ 1 phiên bản mới

Tiếp nối sự thành công của bộ video bài giảng khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình hán ngữ 1 phiên bản mới, nhiều bạn học viên mong mỏi thầy Vũ làm tiếp thêm bộ video bài giảng mới theo giáo trình hán ngữ 2 phiên bản mới, bời vì quá nhiều học viên quá nhiệt tình với thầy Vũ và liên tục comment bên dưới các video bài giảng của thầy Vũ để có thể thấy được một bộ video bài giảng mới nhất của thầy Vũ biên soạn theo cuốn giáo trình hán ngữ 2 phiên bản mới.

Để đáp lại sự nhiệt tình của học viên và sự tin tưởng của học viên đã tin tưởng thầy Vũ và tin tưởng trung tâm tiếng Trung ChineMaster, thầy Vũ đã quyết để công khai miễn phí các video bài giảng khóa học tiếng Trung online trả phí giáo trình hán ngữ 2 để tất cả các bạn có cơ hội được học theo những bài giảng chất lượng nhất và tốt nhất và điều quan trọng nữa là hoàn toàn miễn phí. Đây chỉ có thể là trung tâm tiếng Trung ChineMaster đã liên tục đưa ra các chính sách ưu đãi khuyến học dành tặng các bạn đã luôn tin tưởng và lựa chọn học tiếng Trung thầy Vũ.

Bên dưới là các video & clip bài giảng thầy Nguyễn Minh Vũ hướng dẫn cách tự học tiếng Trung online miễn phí theo cuốn sách giáo trình hán ngữ 2 phiên bản mới.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình hán ngữ 2 phiên bản mới

Thầy Nguyễn Minh Vũ đặc biệt chú trọng tới vấn đề phát âm tiếng Trung phổ thông chuẩn và phải chuẩn xác nhất và chính xác nhất. Vấn đề phát âm tiếng Trung hiện nay của tất cả người Việt Nam đều không có sự thống nhất về cách phát âm tiếng Trung phổ thông, mỗi nơi dạy học sinh một kiểu, mỗi trường Đại học dạy sinh viên một kiểu phát âm, mỗi trung tâm tiếng Trung lại dạy học sinh một kiểu phát âm mới, thậm chí có nơi còn dạy học viên cách phát âm tiếng Trung BỒI vân vân. Nói tóm lại là cho đến thời điểm hiện tại thì tại Việt Nam vẫn chưa có một hệ thống phát âm tiếng Trung phổ thông chuẩn nhất và chính xác nhất.

Học viên học phát âm tiếng Trung sai do giáo viên tiếng Trung hướng dẫn sẽ bị thiệt thòi rất nhiều, sau này nếu học viên mới phát hiện ra lỗi phát âm sai đó thì dù họ rất muốn sửa lại phát âm sai nhưng do vấn đề điều kiện và thời gian nên phần lớn là họ không muốn sửa lại phát âm tiếng Trung sai đó. Thậm chí có một số đơn vị trung tâm tiếng Trung toàn dạy học sinh phát âm sai mà vẫn luôn luôn tự xưng là phát âm tiếng Trung chuẩn nhất Hà Nội. Điều này rất nguy hiểm, họ quảng cáo phóng đại quá mức khiến cho người học cứ tưởng đó là sự thật, những lời quảng cáo hoa mỹ đó thực chất chỉ để dụ dỗ người ta tin tưởng mù quáng vào lời nói đó, tóm lại tất cả những lời quảng cáo chỉ có một mục đích duy nhất là đẩy mạnh doanh số bán hàng và lợi nhuận thu về cho công ty. Học viên họ học được hay không thì đó là tùy thuộc vào học viên, học viên họ học được những gì thì đó là vấn đề của học viên, giáo viên tiếng Trung trên lớp chỉ là người thu tiền của học viên, họ chỉ quan tâm tới doanh số thu về của họ, họ chỉ quan tâm tới lợi nhuận của họ trong tháng này, chứ ai hơi đâu quan tâm tới chất lượng của buổi học tiếng Trung, chẳng ai rỗi hơi quan tâm tới việc hôm nay bạn tiếp thu kiến thức tiếng Trung như thế nào, có hiểu bài hay không, có nắm được bài hay không. Đó là vấn đề của học viên, vấn đề của giáo viên tiếng Trung là thu tiền, hết phim.

Chính vì thực trạng hiện nay như vậy, nên thầy Nguyễn Minh Vũ đã quyết định mở công khai chia sẻ miễn phí toàn bộ những video & clip bài giảng khóa học phát âm tiếng Trung online phiên bản trả phí thành khóa học phát âm tiếng Trung online phiên bản miễn phí để giúp đỡ tất cả các bạn được tiếp cận với cách phát âm tiếng Trung phổ thông chuẩn tuyệt đối 100%. Đây là chương trình khuyến học của trung tâm tiếng Trung ChineMaster do thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đề xuất với ban lãnh đạo trung tâm tiếng Trung ChineMaster nhằm giúp đỡ nhân dân Việt Nam có được một hệ thống phát âm tiếng Trung chuẩn nhất và chính xác nhất. Nếu bạn đang đọc bài viết này, nếu bạn thật sự muốn giúp đỡ thêm nhiều người khác biết cách phát âm chuẩn tuyệt đối tiếng Trung phổ thông, chỉ cần một nút SHARE lên Facebook của bạn là bạn đã giúp đỡ được rất nhiều người rồi đấy.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí học phát âm tiếng Trung cơ bản từ đầu

Bên dưới là bộ video bài giảng khóa học tiếng Trung online miễn phí được thầy Nguyễn Minh Vũ biên soạn và có phần chuyên sâu hơn dựa theo cuốn sách giáo trình hán ngữ BOYA sơ cấp 1.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình hán ngữ BOYA

Khóa học tiếng Trung online miễn phí học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Học tiếng Trung giao tiếp mỗi ngày

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Luyện thi HSK online miễn phí

Sau hai thành công vang dội của hai bộ video bài giảng khóa học tiếng Trung online miễn phí được thầy Vũ biên soạn theo cuốn sách giáo trình hán ngữ 1 và giáo trình hán ngữ 2 phiên bản mới. Thầy Vũ quyết định làm thêm một bộ khóa học tiếng Trung online miễn phí với tiêu đề là Tự học tiếng Trung cơ bản, giáo trình hoàn toàn thầy Vũ tự biên soạn riêng.

Những video bài giảng bên dưới của thầy Vũ đều nhận được những đánh giá rất cao, và sự ủng hộ rất lớn từ phía khán giả. Thầy Vũ, giờ còn có thêm một cách gọi khác đó chính là học tiếng Trung thầy Vũ. Các bạn chỉ việc lên mạng search từ khóa học tiếng Trung thầy Vũ là sẽ hiện ra một loạt vô số các video bài giảng của thầy Vũ.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Tự học tiếng Trung cơ bản từ đầu

Ngoài những video bài giảng khóa học tiếng Trung online miễn phí, thầy Nguyễn Minh Vũ liên tục biên soạn ra những bài giảng chuyên đề tiếng Trung giao tiếp, trong đó có một bộ bài giảng tiếng Trung giao tiếp cực kỳ nổi tiếng của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, đó chính là 9999 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất, hiện nay chỉ có duy nhất trung tâm tiếng Trung ChineMaster sở hữu độc quyền nội dung bài giảng này của thầy Vũ, bộ bài giảng này đã được thầy Nguyễn Minh Vũ đăng ký bản quyền nội dung với DMCA. Bất kỳ bên nào hoặc đơn vị nào đăng tải trái phép nội dung bài giảng 9999 câu tiếng Trung giao tiếp của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đều sẽ bị DMCA truy cứu và tên miền của website đơn vị đó sẽ bị Google liệt vào danh sách đen và sẽ vĩnh viên không bao giờ xuất hiện trên kết quả tìm kiếm của Google.

Tất nhiên là mình đã xin phép thầy Vũ đàng hoàng và đã được thầy Vũ cho phép nên ngày hôm nay mình mới chia sẻ lên đây để chúng ta cùng có tài liệu học tiếng Trung online miễn phí chất lượng cao của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí 9999 câu tiếng Trung giao tiếp

2031 Tôi định treo bức tranh mới mua lên tường phòng tôi. 我打算把新买的画挂在我房间的墙上。 Wǒ dǎsuàn bǎ xīn mǎi de huà guà zài wǒ fángjiān de qiáng shàng.
2032 Tôi vẫn chưa dịch bài khóa hôm nay sang Tiếng Việt. 我还没把今天的课文翻译成越语。 Wǒ hái méi bǎ jīntiān de kèwén fānyì chéng yuèyǔ.
2033 Viết tên của bạn vào đây. 把你的名字写在这儿吧。 Bǎ nǐ de míngzì xiě zài zhèr ba.
2034 Tôi muốn trồng cây này ở trong sân. 我想把这棵树种在院子里。 Wǒ xiǎng bǎ zhè kē shù zhòng zài yuànzi lǐ.
2035 Tôi để quyển sách mới mua vào trong tủ sách rồi. 我把新买的书放在书柜里了。 Wǒ bǎ xīn mǎi de shū fàng zài shūguì lǐ le.
2036 Cô ta để xe đạp ở trước cửa nhà tôi rồi. 她把自行车放在我家门前了。 Tā bǎ zìxíng chē fàng zài wǒjiā mén qián le.
2037 Cô ta muốn cho tôi mượn số tiền này. 她想把这笔钱借给我。 Tā xiǎng bǎ zhè bǐ qián jiè gěi wǒ.
2038 Tôi muốn dịch bài văn này sang Tiếng Việt. 我要把这篇文章翻译成越语。 Wǒ yào bǎ zhè piān wénzhāng fānyì chéng yuèyǔ.
2039 Tôi đã đổi một ít Nhân dân tệ đó sang VND rồi. 我把那些人民币都换成越盾了。 Wǒ bǎ nàxiē rénmínbì dōu huàn chéng yuèdùn le.
2040 Năm mới sắp đến rồi, trước năm mới chúng tôi chuẩn bị tổ chức một buổi tiệc liên hoan, mời mọi người tới tham gia. 新年快到了,我们准备在新年前举行一个联欢会,请大家来参加。 Xīnnián kuài dào le, wǒmen zhǔnbèi zài xīnnián qián jǔxíng yí ge liánhuān huì, qǐng dàjiā lái cānjiā.
2041 Trong buổi tiệc chúng ta hát bài Việt Nam, biểu diễn tiết mục, nếm món ăn đặc sắc của Việt Nam. 晚会上我们唱越南歌,表演节目,品尝越南的特色菜。 Wǎnhuì shàng wǒmen chàng yuènán gē, biǎoyǎn jiémù, pǐncháng yuènán de tèsè cài.
2042 Lãnh đạo yêu cầu chúng tôi ngày hôm đó đem món ăn tự nấu tới buổi tiệc để mọi người cùng được thưởng thức. 领导要求我们那天把自己亲手做的菜带到晚会上,让大家品尝。 Lǐngdǎo yāoqiú wǒmen nà tiān bǎ zìjǐ qīnshǒu zuò de cài dài dào wǎnhuì shàng, ràng dàjiā pǐncháng.
2043 Tôi cảm thấy tốt nhất mượn một phòng học lớn, bố trí nó thành hội trường. 我觉得最好借一个大教室,把它布置成会场。 Wǒ juéde zuì hǎo jiè yí ge dà jiàoshì, bǎ tā bùzhì chéng huìchǎng.
2044 Nhân viên quản lý cho chúng tôi mượn phòng học lớn này. 管理员答应把这个大教室借给我们。 Guǎnlǐ yuán dāyìng bǎ zhè ge dà jiàoshì jiè gěi wǒmen.
2045 Sáng hôm qua nhân viên phục vụ đã quét dọn chút phòng rồi, lau cửa phòng và cửa sổ cũng rất sạch sẽ. 昨天上午服务员把房间打扫了一下儿,把门和窗户也都擦得很干净。 Zuótiān shàngwǔ fúwùyuán bǎ fángjiān dǎsǎo le yí xiàr, bǎ mén hé chuānghu yě dū cā de hěn gānjìng.
2046 Trong buổi tiệc tôi hát hò và nhảy nhót với gái đẹp. 晚会上我跟几个美女一起唱歌和跳舞。 Wǎnhuì shàng wǒ gēn jǐ ge měinǚ yìqǐ chàng gē hé tiàowǔ.
2047 Tôi mua về một bộ quần áo từ cửa hàng. 我从商店买回来一件衣服。 Wǒ cóng shāngdiàn mǎi huílái yí jiàn yīfu.
2048 Tôi dùng đèn mầu và dây mầu trang trí căn phòng rất đẹp đẽ. 我用彩灯和彩带把房间装饰得非常漂亮。 Wǒ yòng cǎi dēng hé cǎidài bǎ fángjiān zhuāngshì de fēicháng piàoliang.
2049 Cô ta là bạn học nhỏ tuổi nhất trong lớp chúng ta, sinh nhật của cô ta đúng vào ngày chủ nhật, vì vậy chúng tôi còn chuẩn bị cho cô ta một món quà sinh nhật và một chiếc bánh sinh nhật. 她是我们班最小的同学,她的生日正好是这个星期日,所以我们还为她准备了一份生日礼物和一个生日蛋糕。 Tā shì wǒmen bān zuìxiǎo de tóngxué, tā de shēngrì zhènghǎo shì zhè ge xīngqī rì, suǒyǐ wǒmen hái wèi tā zhǔnbèi le yí fèn shēngrì lǐwù hé yí ge shēngrì dàngāo.
2050 Tôi vẫn chưa nói chuyện này cho cô ta. 我还没把这件事告诉她。 Wǒ hái méi bǎ zhè jiàn shì gàosu tā.
2051 Tôi muốn dành bất ngờ cho cô ta, để cô ta đón một sinh nhật vui vẻ ở Việt Nam. 我想给她一个惊喜,让她在越南过一个快乐的生日。 Wǒ xiǎng gěi tā yí ge jīngxǐ, ràng tā zài yuènán guò yí ge kuàilè de shēngrì.
2052 Sau khi chúng tôi bố trí xong phòng học, lãnh đạo đã tới xem một chút. 我们把教室布置好以后,请领导来看了看。 Wǒmen bǎ jiàoshì bùzhì hǎo yǐhòu, qǐng lǐngdǎo lái kàn le kàn.
2053 Để làm tốt buổi tiệc liên hoan, chúng tôi đều chuẩn bị rất kỹ càng. 为了开好这个联欢会,我们都认真地做了准备。 Wèile kāi hǎo zhè ge liánhuān huì, wǒmen dōu rènzhēn de zuò le zhǔnbèi.
2054 Tối mai 6:30, buổi tiệc của chúng tôi sẽ bắt đầu, hoan nghênh các bạn tới tham gia. 明天晚上六点半,我们的晚会就要开始了,欢迎大家来参加。 Míngtiān wǎnshang liù diǎn bàn, wǒmen de wǎnhuì jiù yào kāishǐ le, huānyíng dàjiā lái cānjiā.
2055 Bạn xem bức tranh này đặt ở đâu thì tốt đây? 你看这幅画放在什么地方比较好呢? Nǐ kàn zhè fú huà fàng zài shénme dìfang bǐjiào hǎo ne?
2056 Đây có phải là bộ phim bạn thường nói tới không? 这就是你常说的电影吗? Zhè jiùshì nǐ cháng shuō de diànyǐng ma?
2057 Vì sao bọn họ lại treo ngược chữ “Phúc” ở trên cửa vậy? 为什么他们把“福”字倒着贴在门上呢? Wèishéme tāmen bǎ “fú” zì dàozhe tiē zài mén shàng ne?
2058 Bởi vì mọi người khi nhìn thấy sẽ nói “Phúc tới rồi”, nghe âm thanh chính là “Phúc tới rồi”. 因为人们一看见就会说“福倒了”,听声音就是“福到了”。 Yīnwèi rénmen yí kànjiàn jiù huì shuō “fú dào le”, tīng shēngyīn jiùshì “fú dào le”.
2059 Vậy tôi cũng muốn một chút chữ “Phúc” về treo trên cửa, trên bàn, trên ghế, trên tủ lạnh, trên máy giặt, trên điều hòa… chờ Phúc tới tìm tôi. 那我也想去买一些“福”字,把它倒着贴在门上、桌子上、椅子上、冰箱上、洗衣机上、空调上……等着幸福来找我。 Nà wǒ yě xiǎng qù mǎi yì xiē “fú” zì, bǎ tā dàozhe tiē zài mén shàng, zhuōzi shàng, yǐzi shàng, bīngxiāng shàng, xǐyījī shàng, kōngtiáo shàng……děng zhe xìngfú lái zhǎo wǒ.
2060 Tôi dẫn con gái 3 tuổi ngồi máy bay đi thăm ông nội và bà nội. 我带着三岁的女儿坐飞机去看奶奶和爷爷。 Wǒ dài zhe sān suì de nǚ’ér zuò fēijī qù kàn nǎinai hé yéye.
2061 Tôi lặng lẽ gỡ mũ của cô ta xuống, để đàng sau người. 我悄悄地把她的帽子摘了下来,放在自己身后。 Wǒ qiāo qiāo de bǎ tā de màozi zhāi le xiàlái, fàng zài zìjǐ shēnhòu.
2062 Cô ta khóc đòi đồ chơi của cô ta. 她哭着要她的玩具。 Tā kū zhe yào tā de wánjù.
2063 Tôi rất nhanh chóng đội mũ lên đầu cô ta. 我很快把帽子戴到她头上。 Wǒ hěn kuài bǎ màozi dài dào tā tóu shàng.
2064 Trò này thú vị quá. 这太有意思了。 Zhè tài yǒu yìsi le.
2065 Mời bạn đưa cho tôi vé máy bay và hộ chiếu. 请你把飞机票和护照给我。 Qǐng nǐ bǎ fēijī piào hé hùzhào gěi wǒ.
2066 Hãy bật đèn lên. 请把灯开开。 Qǐng bǎ dēng kāikai.
2067 Hãy mở cửa sổ ra. 请把窗户打开。 Qǐng bǎ chuānghu dǎkāi.
2068 Hãy tắt điện thoại di động. 请把手机关上。 Qǐng bǎ shǒujī guān shàng.
2069 Hãy tắt điều hòa đi. 请把空调关上。 Qǐng bǎ kòngtiáo guān shàng.
2070 Hãy tắt tivi đi. 请把电视打开。 Qǐng bǎ diànshì dǎkāi.
2071 Hãy mở vali ra. 请把箱子打开。 Qǐng bǎ xiāngzi dǎkāi.
2072 Bạn đã lắp pin vào chưa? 你把电池装上了没有? Nǐ bǎ diànchí zhuāng shàng le méiyǒu?
2073 Vẫn chưa đâu. 还没有呢。 Hái méiyǒu ne.
2074 Hãy chuẩn bị hành lý. 请把行李准备好。 Qǐng bǎ xíngli zhǔnbèi hǎo.
2075 Hãy cắm phích cắm vào. 请把插头插上。 Qǐng bǎ chātóu chā shàng.
2076 Hãy làm xong bài tập. 请把作业做完。 Qǐng bǎ zuòyè zuò wán.
2077 Hãy chuẩn bị tốt bữa tối. 请把晚饭做好。 Qǐng bǎ wǎnfàn zuò hǎo.
2078 Hãy học thuộc từ mới. 请把生词记住。 Qǐng bǎ shēngcí jì zhù.
2079 Bạn uống café nhanh lên đi. 你快把咖啡喝了吧。 Nǐ kuài bǎ kāfēi hē le ba.
2080 Bạn làm bài tập nhanh lên đi. 你快把作业做了吧。 Nǐ kuài bǎ zuòyè zuò le ba.
2081 Bạn giặt quần áo nhanh lên đi. 你快把衣服洗了吧。 Nǐ kuài bǎ yīfu xǐ le ba.
2082 Bạn mau uống thuốc đi. 你快把药吃了吧。 Nǐ kuài bǎ yào chī le ba.
2083 Bạn mau trả quyển sách này đi. 你快把这本书还了吧。 Nǐ kuài bǎ zhè běn shū huán le ba.
2084 Bạn mau đổi một ít Nhân dân tệ này đi. 你快把这些人民币换了吧。 Nǐ kuài bǎ zhè xiē rénmínbì huàn le ba.
2085 Gập cái kẹp một chút. 把卡子扳一下儿。 Bǎ qiǎzi bān yí xiàr.
2086 Giặt bộ quần áo này chút. 把这件衣服洗一下儿。 Bǎ zhè jiàn yīfu xǐ yí xiàr.
2087 Chuẩn bị trước một chút từ mới bài ngày hôm nay. 把今天的生词预习一下儿。 Bǎ jīntiān de shēngcí yùxí yí xiàr.
2088 Ôn tập một chút bài học ngày hôm qua. 把昨天的课文复习一下儿。 Bǎ zuótiān de kèwén fùxí yí xiàr.
2089 Bạn đã lấy máy ảnh ra chưa? 你把照相机拿出来了没有? Nǐ bǎ zhàoxiàngjī ná chūlai le méiyǒu?
2090 Chưa. (Tôi chưa lấy máy ảnh ra) 没有。(我没有把照相机拿出来。) Méiyǒu. (Wǒ méiyǒu bǎ zhàoxiàngjī ná chūlai.)
2091 Bạn cho vé máy bay vào chưa? 你把飞机票放进去了没有? Nǐ bǎ fēijī piào fàng jìnqù le méiyǒu?
2092 Tôi chưa cho vé máy bay vào. 我没有把飞机票放进去。 Wǒ méiyǒu bǎ fēijī piào fàng jìnqù.
2093 Bạn đã cho phích cắm vào chưa? 你把插头放进去了没有? Nǐ bǎ chātóu fàng jìnqù le méiyǒu?
2094 Tôi chưa cho phích cắm vào. 我没有把插头放进去。 Wǒ méiyǒu bǎ chātóu fàng jìnqù.
2095 Bạn đã lấy bưu kiện về chưa? 你把包裹取回来了没有? Nǐ bǎ bāoguǒ qǔ huílai le méiyǒu?
2096 Tôi chưa lấy bưu kiện về. 我没有把包裹取回来。 Wǒ méiyǒu bǎ bāoguǒ qǔ huílai.
2097 Bạn đã gửi thư đi chưa? 你把信发出去了没有? Nǐ bǎ xìn fā chūqù le méiyǒu?
2098 Tôi chưa gửi thư đi. 我没有把信发出去。 Wǒ méiyǒu bǎ xìn fā chūqù.
2099 Bạn đã lấy điện thoại di động ra chưa? 你把手机拿出来了没有? Nǐ bǎ shǒujī ná chūlai le méiyǒu?
2100 Tôi chưa lấy điện thoại di động ra. 我没有把手机拿出来。 Wǒ méiyǒu bǎ shǒujī ná chūlai.
2101 Hãy đưa vé máy bay và hộ chiếu cho tôi xem một chút. 请把飞机票和护照给我看一下儿。 Qǐng bǎ fēijī piào hé hùzhào gěi wǒ kàn yí xiàr.
2102 Đặt hành lý cần ký gửi vận chuyển lên đi. 把要托运的行李放上去吧。 Bǎ yào tuōyùn de xíngli fàng shàngqù ba.
2103 Thưa ông, hãy lấy ra thẻ lên máy bay. 先生,请把登机牌拿出来。 Xiānsheng, qǐng bǎ dēng jī pái ná chūlai.
2104 Cẩn thận, đừng để bị đổ trà. 小心,别把茶碰倒了。 Xiǎoxīn, bié bǎ chá pèng dào le.
2105 Giúp tôi lấy điện thoại di động từ trong túi ra. 帮我把手机从手提包里拿出来。 Bāng wǒ bǎ shǒujī cóng shǒutíbāo lǐ ná chūlai.
2106 Tôi lắp pin vào cho bạn rồi. 我给你把电池装上了。 Wǒ gěi nǐ bǎ diànchí zhuāng shàng le.
2107 Trong phòng nóng quá, hãy bật điều hòa lên chút đi. 屋子里有点儿热,请把空调开开吧。 Wūzi li yǒu diǎnr rè, qǐng bǎ kōngtiáo kāikai ba.
2108 Máy bay sắp cất cánh rồi, mọi người hãy thắt dây an toàn vào. 飞机要起飞了,请大家把安全带系上。 Fēijī yào qǐfēi le, qǐng dàjiā bǎ ānquán dài jì shàng.
2109 Cắm cái phích cắm này vào là được. 把这个插头插进去就行了。 Bǎ zhè ge chātóu chā jìn qù jiù xíng le.
2110 Bạn giặt cho tôi chút bộ quần áo này. 你把这件衣服给我洗一下儿。 Nǐ bǎ zhè jiàn yīfu gěi wǒ xǐ yí xiàr.
2111 Em ơi, rửa cho anh xe này chút. 服务员,把这辆车洗一下儿。 Fúwùyuán, bǎ zhè liàng chē xǐ yí xiàr.
2112 Bạn phải nghĩ cách tìm cho ra điện thoại di động của cô ta. 你要想办法把她的手机找出来。 Nǐ yào xiǎng bànfǎ bǎ tā de shǒujī zhǎo chūlai.
2113 Tôi đã trả cô ta quyển sách Tiếng Trung đó rồi. 我已经把那本汉语书还给她了。 Wǒ yǐjīng bǎ nà běn hànyǔ shū huán gěi tā le.
2114 Bạn đến ngân hàng rút một ít tiền ra. 你去银行把这些钱取出来。 Nǐ qù yínháng bǎ zhè xiē qián qǔ chūlai.
2115 Bạn đã đặt được vé máy bay chưa? 你把机票订好了吗? Nǐ bǎ jīpiào dìng hǎo le ma?
2116 Bạn đã nộp bài tập cho cô giáo chưa? 你把作业交给老师了没有? Nǐ bǎ zuòyè jiāo gěi lǎoshī le méiyǒu?
2117 Hôm qua tôi đã nộp rồi. 我昨天就交了。 Wǒ zuótiān jiù jiāo le.
2118 Cô ta vẫn chưa sửa được máy tính của tôi, tôi phải đi mua chiếc laptop mới. 她还没把我的电脑修好呢,我要去买新的笔记本电脑。 Tā hái méi bǎ wǒ de diànnǎo xiū hǎo ne, wǒ yào qù mǎi xīn de bǐjìběn diànnǎo.
2119 Tôi không muốn nói cho cô ta biết chuyện này, bạn cũng đừng nói cho cô ta biết, được không? 我不想把这件事告诉她,你也别告诉她,好吗? Wǒ bù xiǎng bǎ zhè jiàn shì gàosu tā, nǐ yě bié gàosu tā, hǎo ma?
2120 Từ mới bài ngày hôm nay nhiều thế này, tôi không biết làm sao để nhớ hết được tưng đây từ mới. 今天的课生词这么多,我不知道怎样才能把这些生词都记住。 Jīntiān de kè shēngcí zhème duō, wǒ bù zhīdào zěnyàng cái néng bǎ zhè xiē shēngcí dōu jìzhù.
2121 Sau khi nhận điện thoại, cô ta liền lái xe đến sân bay đón bạn bè rồi. 接到电话以后,她就开车到机场接朋友去了。 Jiē dào diànhuà yǐhòu, tā jiù kāi chē dào jīchǎng jiē péngyǒu qù le.
2122 Tôi muốn ôn tập lại chút bài khóa ngày hôm nay, có một số chỗ tôi không hiểu lắm. 我想把今天的课文再复习一下儿,有的地方我还不太懂。 Wǒ xiǎng bǎ jīntiān de kèwén zài fùxí yí xiàr, yǒu de dìfang wǒ hái bú tài dǒng.
2123 Bây giờ chưa mở sách vội, hãy nghe tôi nói trước đã. 现在不要把书打开,请先听我说。 Xiànzài bú yào bǎ shū dǎkāi, qǐng xiān tīng wǒ shuō.
2124 Pin bên trong máy ảnh hết điện rồi. 照相机里的电池没电了。 Zhàoxiàngjī lǐ de diànchí méi diàn le.
2125 Cô ta làm đổ cốc rượu, rượu bị loang ra cả bàn. 她把酒杯碰倒了,酒洒了一桌子。 Tā bǎ jiǔbēi pèng dào le, jiǔ sǎ le yì zhuōzi.
2126 Điều hòa mở to quá, tôi cảm thấy hơi lạnh một chút. 空调开得太大了,我觉得有点儿冷。 Kōngtiáo kāi de tài dà le, wǒ juéde yǒu diǎnr lěng.
2127 Bên ngoài gió to đấy, cửa sổ vẫn đang mở kìa, đóng cửa sổ vào đi. 外边刮大风了,窗户还开着呢,把窗户关上吧。 Wàibiān guā dà fēng le, chuānghu hái kāi  zhe ne, bǎ chuānghu guān shàng ba.
2128 Tôi để túi xách vào trong xe rồi. 我把手提包放在车里了。 Wǒ bǎ shǒutíbāo fàng zài chē lǐ le.
2129 Cô ta tắt máy tính rồi. 她把电脑关上了。 Tā bǎ diànnǎo guānshàng le.
2130 Tôi đã trả chiếc xe đạp cho cô ta rồi. 我已经把自行车还给她了。 Wǒ yǐjīng bǎ zìxíngchē huán gěi tā le.
2131 Tôi nhớ là bạn đã lấy điện thoại di động ra rồi. 我记得你已经把手机拿出来了。 Wǒ jìde nǐ yǐjīng bǎ shǒujī ná chūlai le.
2132 Tôi đã gửi email cho bạn rồi. 我已经把邮件发给你了。 Wǒ yǐjīng bǎ yóujiàn fā gěi nǐ le.
2133 Tôi rút chìa khóa trên cửa xuống. 我把钥匙从门上拔下来。 Wǒ bǎ yàoshi cóng mén shàng bá xià lái.
2134 Cô ta để quên máy ảnh ở nhà rồi. 她把照相机忘在家里了。 Tā bǎ zhàoxiàngjī wàng zài jiālǐ le.
2135 Tôi quay câu chuyện này thành bộ phim. 我把这个故事拍成电影了。 Wǒ bǎ zhè ge gùshi pāi chéng diànyǐng le.
2136 Trong phòng nóng quá, bạn gọi nhân viên phục vụ bật điều hòa lên đi. 屋子里太热了,你叫服务员把空调打开吧。 Wūzi lǐ tài rè le, nǐ jiào fúwùyuán bǎ kōngtiáo dǎkāi ba.
2137 Cô giáo muốn tôi nộp bài tập, tôi vẫn chưa làm xong. 老师要我把作业交给她,我还没做完。 Lǎoshī yào wǒ bǎ zuòyè jiāo gěi tā, wǒ hái méi zuò wán.
2138 Bạn đến ngân hàng đổi tiền, nhân viên phục vụ hỏi bạn muốn đổi tiền gì, bạn nói thế nào? 你去银行换钱,服务员问你换什么钱,你怎么说? Nǐ qù yínháng huànqián, fúwùyuán wèn nǐ huàn shénme qián, nǐ zěnme shuō?
2139 Trên tầu hỏa, một cô gái đẹp muốn đặt chiếc vali lên giá để hành lý, nhưng mà cô ta không thể tự mình đặt lên được, bạn muốn giúp cô ta, bạn nói thế nào? 在火车上,一个美女想把她的箱子放在行李架上,但是她自己不能放上去,你要帮助她,你怎么说? Zài huǒchē shàng, yí ge měinǚ xiǎng bǎ tā de xiāngzi fàng zài xíngli jià shàng, dànshì tā zìjǐ bùnéng fàng shàngqù, nǐ yào bāng zhù tā, nǐ zěnme shuō?
2140 Sau khit tôi tan làm, trời đã tối rồi. 我下班以后,天都快黑了。 Wǒ xiàbān yǐhòu, tiān dōu kuài hēi le.
2141 Tiện thể tôi muốn đến hiệu sách mua mấy quyển sách Tiếng Trung đem về nhà. 我顺便想去书店买几本汉语书带回家。 Wǒ shùnbiàn xiǎng qù shūdiàn mǎi jǐ běn hànyǔ shū dài huí jiā.
2142 Lúc nghĩ đến đây, mặt tôi lập tức đỏ bừng, vì sao tôi lại có ý nghĩ xấu như vậy, con người tôi đã trở nên xấu xa rồi sao? 我想到这儿的时候,脸上马上觉得发热。我怎么会有这种不好的想法呢,我的心变坏了吗? Wǒ xiǎng dào zhèr de shíhou, liǎn shàng mǎshàng juéde fārè. Wǒ zěnme huì yǒu zhè zhǒng bù hǎo de xiǎngfǎ ne, wǒ de xīn biàn huài le ma?
2143 Trời đã tối rồi. 天已经黑了。 Tiān yǐjīng hēi le.
2144 Trong lòng tôi cảm thấy nhẹ nhõm rồi. 我心里觉得轻松了。 Wǒ xīnlǐ juéde qīngsōng le.
2145 Chúng ta đi làm trước thủ tục đăng ký, ký gửi vận chuyển hành lý. 我们先去办理登记手续,把行李托运了。 Wǒmen xiān qù bànlǐ dēngjì shǒuxù, bǎ xíngli tuōyùn le.
2146 Cái vali nào cần được ký gửi vận chuyển. 哪个箱子要托运? Nǎ ge xiāngzi yào tuōyùn?
2147 Đây là thẻ lên máy bay của bạn, hãy cầm cẩn thận. 这是你的登机牌,请拿好。 Zhè shì nǐ de dēng jī pái, qǐng ná hǎo.
2148 Trong túi xách của bạn đựng cái gì? 你手提包里装的是什么? Nǐ shǒutíbāo lǐ zhuāng de shì shénme?
2149 Làm gì có gì đâu. 没有什么呀。 Méiyǒu shénme ya.
2150 Hãy lấy ra các đồ đạc bên trong túi xách của bạn. 请把手提包里的东西都掏出来。 Qǐng bǎ shǒutíbāo lǐ de dōngxī dōu tāo chūlai.
2151 Bạn để túi xách vào trong vali đi. 你把手提包放进箱子里去吧。 Nǐ bǎ shǒutíbāo fàng jìn xiāngzi lǐ qù ba.
2152 Trong này hơi tối một chút, bạn bật đèn lên đi. 这里有点儿暗,你把灯打开吧。 Zhè lǐ yǒu diǎnr àn, nǐ bǎ dēng dǎkāi ba.
2153 Công tắc ở đâu vậy? 开关在哪儿呢? Kāiguān zài nǎr ne?
2154 Máy bay sắp cất cánh rồi, hãy thắt chặt dây an toàn, tắt điện thoại di động. 飞机马上就要起飞了,请把安全带系好,把手机关上。 Fēijī mǎshàng jiù yào qǐfēi le, qǐng bǎ ānquán dài jì hǎo, bǎ shǒujī guān shàng.
2155 Tôi không biết thắt dây an toàn. 我不会系安全带。 Wǒ bú huì jì ānquándài.
2156 Bạn cắm cái phích cắm này vào trong là được. 你把这个插头往里一插就行了。 Nǐ bǎ zhè ge chātóu wǎng lǐ yì chā jiùxíng le.
2157 Mở ra thế nào? 怎么打开呢? Zěnme dǎkāi ne?
2158 Bạn gập chút chiếc kẹp là sẽ mở ra. 你把卡子扳一下儿就打开了。 Nǐ bǎ qiǎzi bān yí xiàr jiù dǎkāi le.
2159 Café nguội hết rồi, bạn mau uống café đi. 咖啡都凉了,你快把咖啡喝了吧。 Kāfēi dōu liáng le, nǐ kuài bǎ kāfēi hē le ba.
2160 Dạo này sức khỏe bạn tốt không? 最近你身体好吗? Zuìjìn nǐ shēntǐ hǎo ma?
2161 Cũng tàm tạm. 还好。 Hái hǎo.
2162 Căn phòng không to lắm, quét dọn cũng sạch sẽ. 屋子不太大,打扫得还干净。 Wūzi bú tài dà, dǎsǎo de hái gānjìng.
2163 Lớp chúng tôi chỉ có một học sinh nam. 我们班才一个男同学。 Wǒmen bān cái yí ge nán tóngxué.
2164 Tôi mới đi có hai lần. 我才去过两次。 Wǒ cái qùguò liǎng cì.
2165 Ví tiền của tôi bị tên trộm trộm mất rồi. 我的钱包被小偷偷走了。 Wǒ de qiánbāo bèi xiǎotōu tōu zǒu le.
2166 Xe của tôi bị cô ta lái đi rồi. 我的汽车被她开走了。 Wǒ de qìchē bèi tā kāi zǒu le.
2167 Laptop của tôi bị chị gái tôi làm rơi hỏng rồi. 我的笔记本电脑被我的姐姐摔坏了。 Wǒ de bǐjìběn diànnǎo bèi wǒ de jiějie  shuāi huài le.
2168 Ví tiền của tôi bị trộm mất rồi. 我的钱包被偷了。 Wǒ de qiánbāo bèi tōu le.
2169 Cô ta bị ướt như chuột lột. 她被淋成了落汤鸡了。 Tā bèi lín chéng le luòtāngjī le.
2170 Xe của tôi bị chị gái lái đi rồi. 我的车让姐姐开走了。 Wǒ de chē ràng jiějie kāi zǒu le.
2171 Sách Tiếng Trung của tôi bị cô ta lấy đi rồi. 我的汉语书让她拿走了。 Wǒ de hànyǔ shū ràng tā ná zǒu le.
2172 Xe của tôi không bị cô ta lái đi. 我的车没有被她开走。 Wǒ de chē méiyǒu bèi tā kāi zǒu.
2173 Xe của tôi không bị cô ta lái đi. 我的车没有让她开走。 Wǒ de chē méiyǒu ràng tā kāi zǒu.
2174 Không phải là do bạn cố ý. 我又不是故意的。 Wǒ yòu bú shì gùyì de.
2175 Hôm nay mưa to quá, chúng tôi lại quên mang theo ô che mưa. 今天雨下得太大了,我们又没有带雨伞。 Jīntiān yǔ xià de tài dà le, wǒmen yòu méiyǒu dài yǔsǎn.
2176 Đùi của tôi bị xe đạp đâm làm bị thương rồi 我的腿被自行车撞伤了。 Wǒ de tuǐ bèi zìxíngchē zhuàng shāng le.
2177 Kính của cô ta bị tôi làm rơi hỏng rồi. 她的眼睛让我摔坏了。 Tā de yǎnjīng ràng wǒ shuāi huài le.
2178 Ví tiền của cô ta bị tên trộm trộm mất rồi. 她的钱包让小偷偷走了。 Tā de qiánbāo ràng xiǎotōu tōu zǒu le.
2179 Xe của cô ta bị người khác đâm hỏng rồi. 她的汽车让别人撞坏了。 Tā de qìchē ràng biérén zhuàng huài le.
2180 Quần áo của cô ta bị ướt sũng rồi. 她的衣服被雨淋湿了。 Tā de yīfu bèi yǔ lín shī le.
2181 Cô ta va vào tôi làm café của tôi bị vương vãi. 我的咖啡被她碰洒了。 Wǒ de kāfēi bèi tā pèng sǎ le.
2182 Xương của cô ta có bị va đập làm bị thương không? 她的骨头被撞伤了没有? Tā de gǔtou bèi zhuàng shāng le méiyǒu?
2183 Xương của cô ta không bị va đập làm bị thương. 她的骨头没有被撞伤。 Tā de gǔtou méiyǒu bèi zhuàng shāng.
2184 Xe của cô ta không bị đâm hỏng. 她的汽车没有被撞坏。 Tā de qìchē méiyǒu bèi zhuàng huài.
2185 Tiền của cô ta không bị mất trộm. 她的钱没有被偷走。 Tā de qián méiyǒu bèi tōu zǒu.
2186 Điện thoại di động của tôi không bị làm rơi hỏng. 我的手机没有被摔坏。 Wǒ de shǒujī méiyǒu bèi shuāi huài.
2187 Bạn có thể cho tôi mượn một chút xe của bạn, được không? 你可以把你的汽车借给我用一下儿,好吗? Nǐ kěyǐ bǎ nǐ de qìchē jiè gěi wǒ yòng yí xiàr, hǎo ma?
2188 Xe của tôi bị chị gái tôi mượn đi rồi. 我的汽车被我的姐姐借走了。 Wǒ de qìchē bèi wǒ de jiějie jiè zǒu le.
2189 Máy ảnh của cô ta bị tôi lấy đi rồi. 她的相机被我拿走了。 Tā de xiàngjī bèi wǒ ná zǒu le.
2190 Xe của cô ta bị tôi lái đi rồi. 她的汽车被我开走了。 Tā de qìchē bèi wǒ kāi zǒu le.
2191 Máy quay phim của cô ta bị tôi lấy đi rồi. 她的摄像机被我拿走了。 Tā de shèxiàngjī bèi wǒ ná zǒu le.
2192 Điện thoại di động của cô ta bị tôi làm rơi hỏng rồi. 她的手机被我摔坏了。 Tā de shǒujī bèi wǒ shuāi huài le.
2193 Nghe nói cô ta được công ty cử đến Trung Quốc đi làm rồi. 听说她被公司派到中国去工作了。 Tīng shuō tā bèi gōngsī pài dào zhōngguó qù gōngzuò le.
2194 Cô ta được trường học đưa sang Nước Mỹ đi du học rồi. 她被学校送到美国去留学了。 Tā bèi xuéxiào sòng dào měiguó qù liúxué le.
2195 Cô ta được đưa đến bệnh viện rồi. 她被送到医院去了。 Tā bèi sòng dào yīyuàn qù le.
2196 Câu chuyện này được tôi quay thành phim rồi. 这个故事被导演拍成电影了。 Zhè ge gùshi bèi dǎoyǎn pāi chéng diànyǐng le.
2197 Bài văn này được tôi dịch sang Tiếng Việt rồi. 这篇文章被我翻译成越语了。 Zhè piān wénzhāng bèi wǒ fānyì chéng yuèyǔ le.
2198 Thật là xui xẻo, chiếc xe đạp tôi vừa mới mua thì đã bị tên trộm trộm mất rồi. 真倒霉,我刚买的自行车就被小偷偷走了。 Zhēn dǎoméi, wǒ gāng mǎi de zìxíng chē jiù bèi xiǎotōu tōu zǒu le.
2199 Bởi vì tôi không mang ô che mưa theo nên bị ướt như chuột lột. 因为我没有带雨伞,所以被淋得像落汤鸡似的。 Yīnwèi wǒ méiyǒu dài yǔsǎn, suǒyǐ bèi lín de xiàng luòtāngjī shì de.
2200 Bởi vì hành lý của cô ta quá tải nên bị sân bay phát hơn 100 tệ. 因为她的行李超重,所以被机场罚了一百多块钱。 Yīnwèi tā de xíngli chāozhòng, suǒyǐ bèi jīchǎng fá le yì bǎi duō kuài qián.
2201 Không có gì, không phải là do bạn cố ý. 没什么,你又不是故意的。 Méi shénme, nǐ yòu bú shì gùyì de.
2202 Vết thương của cô ta có nghiêm trọng không? 她的伤要紧吗? Tā de shāng yàojǐn ma?
2203 Không nghiêm trọng, chưa bị va vào xương, chỉ là chảy ít máu thôi. 不要紧,骨头没有被碰上,只是流了一点儿血。 Bú yàojǐn, gǔtou méiyǒu bèi pèng shāng, zhǐshì liú le yì diǎnr xuě.
2204 Cô ta bị tên thầy bói kia lừa mất hơn 100 tệ. 她被那个算命的骗走了一百多块钱。 Tā bèi nà ge suànmìng de piàn zǒu le yì bǎi duō kuài qián.
2205 Điện thoại di động của cô ta bị tôi không cẩn thận làm mất tiêu rồi. 她的手机让我不小心丢了。 Tā de shǒujī ràng wǒ bù xiǎoxīn diū le.
2206 Hôm nay lúc tôi đi xe máy trên phố thì bị một cô gái đẹp va vào làm tôi bị ngã xuống đường, đùi bị thương. 今天我骑摩托车上街的时候,被一个美女撞倒了,从车上摔下来把腿摔伤了。 Jīntiān wǒ qí mótuō chē shàng jiē de shíhou, bèi yí ge měinǚ zhuàng dǎo le, cóng chē shàng shuāi xiàlái bǎ tuǐ shuāi shāng le.
2207 Đùi của tôi hơi đau một chút. 我的腿还有点儿疼。 Wǒ de tuǐ hái yǒudiǎnr téng.
2208 Có bị thương vào phần xương không? 伤到骨头了没有? Shāng dào gǔtou le méiyǒu?
2209 Sau khi bị va ngã, cô gái đẹp đó ngay lập tức gọi xe taxi tới đưa tôi tới bệnh viện. 我被撞倒后,那个美女马上就叫了出租车,把我送到了医院。 Wǒ bèi zhuàng dǎo hòu, nà ge měinǚ mǎshàng jiù jiào le chūzū chē, bǎ wǒ sòng dào le yīyuàn.
2210 Bác sỹ khám cho tôi một lúc, vẫn còn may, chưa bị thương vào phần xương. 大夫给我检查了一下儿,还好,没有伤到骨头。 Dàfu gěi wǒ jiǎnchá le yí xiàr, hái hǎo, méiyǒu shāng dào gǔtou.
2211 Cô gái đẹp đó là người ở đâu vậy? 那个美女是哪儿的? Nà ge měinǚ shì nǎr de?
2212 Cô ta là học sinh trường Đại học Bắc Kinh. 她是北京大学的学生。 Tā shì běijīng dàxué de xuéshēng.
2213 Hôm qua cô ta có tới thăm tôi, cô ta cảm thấy rất là áy náy. 昨天她来看过我,她觉得挺不好意思的。 Zuótiān tā lái kàn guò wǒ, tā juédé tǐng bù hǎo yìsi de.
2214 Trên phố xe đông người cũng đông, lúc bạn lái xe máy phải thật cẩn thận. 街上人多车也多,你骑摩托车的时候,一定要特别小心。 Jiē shàng rén duō chē yě duō, nǐ qí mótuō chē de shíhòu, yí dìng yào tèbié xiǎoxīn.
2215 Đừng nhắc tới nữa, ví tiền của tôi bị tên trộm trộm mất rồi. 别提了,我的钱包被小偷偷走了。 Biétí le, wǒ de qiánbāo bèi xiǎotōu tōu zǒu le.
2216 Bạn bị mất bao nhiêu tiền? 你丢了多少钱? Nǐ diū le duōshǎo qián?
2217 Tiền không nhiều, chỉ có mấy nghìn tệ. 钱不多,才几千块钱。 Qián bù duō, cái jǐ qiān kuài qián.
2218 Hôm nay trời mưa rất to, cô ta không đem theo ô che mưa, bị ướt như chuột lột, quần áo bị ướt đẫm hết. 今天雨下得特别大,她没带雨伞,都淋得像落汤鸡似的,衣服全都湿了。 Jīntiān yǔ xià de tèbié dà, tā méi dài yǔsǎn, dōu lín de xiàng luòtāngjī shì de, yīfu quán dōu shī le.
2219 Những việc xui xẻo toàn bị bạn gặp phải là sao? 怎么倒霉的事都让你碰上了? Zěnme dǎoméi de shì dōu ràng nǐ pèng shàng le?
2220 Mấy hôm trước tôi gặp một thầy bói, bèn gọi cô ta bói cho tôi một chút. 前几天我遇到一个算命的,就叫她给我算一下儿。 Qián jǐ tiān wǒ yù dào yí ge suànmìng de, jiù jiào tā gěi wǒ suàn yí xiàr.
2221 Cô ta nói năm nay mệnh của tôi không được tốt lắm, năm sau mới tốt, để cảm ơn cô ta, tôi cho cô ta 100 tệ, bạn bè đều bảo tôi ngốc, tiêu tiền bị lừa. 她说我今年运气不太好,明年就好了,为了感谢她,我给了她一百块钱,朋友们都说我傻,花钱受骗。 Tā shuō wǒ jīnnián yùnqì bú tài hǎo, míngnián jiù hǎo le, wèi le gǎnxiè tā, wǒ gěi le tā yì bǎi kuài qián, péngyǒumen dōu shuō wǒ shǎ, huā qián shòupiàn.
2222 Bạn vẫn còn làm ở công ty đó không? 你还在那个公司工作吗? Nǐ hái zài nà ge gōngsī gōngzuò ma?
2223 Không còn làm nữa, tôi đã bị ông chủ xào mực rồi. 不了,我已经被老板炒鱿鱼了。 Bù le, wǒ yǐjīng bèi lǎobǎn chǎo yóuyú le.
2224 Đã mấy hôm tôi không thấy cô ta đi học. 已经好几天我没有看见她来上课了。 Yǐjīng hǎo jǐ tiān wǒ méiyǒu kànjiàn tā lái shàngkè le.
2225 Nghe nói cô ta nằm viện rồi, tôi không biết cô ta bị bệnh gì. 听说她住院了,我不知道得了什么病。 Tīngshuō tā zhùyuàn le, wǒ bù zhīdào dé le shénme bìng.
2226 Cô ta bị cảm nặng, tuần trước là đã nằm viện rồi. 她得了重感冒,上星期就住院了。 Tā dé le zhòng gǎnmào, shàng xīngqī jiù zhùyuàn le.
2227 Sáng hôm nay, tôi và cô ta đem hoa tươi và hoa quả đến thăm cô giáo. 今天上午,我和她带着鲜花和水果去看老师。 Jīntiān shàngwǔ, wǒ hé tā dài zhe xiānhuā hé shuǐguǒ qù kàn lǎoshī .            .
2228 Vừa vào trong phòng thì thấy cô giáo đang nằm xem sách. 一走进房间,就看见老师正躺着看书呢。 Yì zǒu jìn fángjiān, jiù kànjiàn lǎoshī zhèng tǎng zhe kàn shū ne.
2229 Trong phòng rất sạch sẽ, cũng rất yên tĩnh. 房间里很干净,也很安静。 Fángjiān lǐ hěn gānjìng, yě hěn ānjìng.

Trên đây là những câu tiếng Trung giao tiếp do chủ giảng thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp biên soạn, đây chính là một trong những tác phẩm mà thầy Vũ tâm đắc nhất, tác phẩm này không có phiên bản đầy đủ ở trên mạng Internet, đơn giản là vì thầy Vũ không chia sẻ hết toàn bộ nội dung bộ bài giảng này, chỉ có những học viên trực tuyến khóa học tiếng Trung online trả phí mới được tiếp cận những tài liệu học tiếng Trung giao tiếp 9999 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.

Đây chính là tài liệu học tiếng Trung giao tiếp cực kỳ hiếm ở trên Internet.

Nhiều bạn học viên sau khi học xong một khóa tiếng Trung giao tiếp của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ có kế hoạch lấy chứng chỉ tiếng Trung HSK để thực hiện ước mơ đi du học Trung Quốc, đi phỏng vấn tại các công ty có sử dụng tới tiếng Trung Quốc, hoặc đi làm tại các nhà máy & công ty Trung Quốc. Hoặc có những bạn muốn đi xuất khẩu lao động cũng muốn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK để hoàn thành chỉ tiêu của công việc.

Bạn muốn luyện thi tiếng Trung HSK điểm cao thì ngoài việc phải nắm vững kiến thức tiếng Trung HSK cơ bản được trình bày trong bộ giáo trình hán ngữ 6 quyển phiên bản mới, bạn cần phải nắm được cách làm bài thi HSK, hay nói cách khác bạn cần phải luyện tập thường xuyên kỹ năng làm bài thi HSK.

Ngoài ra, bạn cần phải nắm được phạm vi từ vựng tiếng Trung HSK với từng cấp độ HSK. Ví dụ bạn muốn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 3 thì bạn phải nắm được 600 từ vựng HSK 3, bạn muốn lấy chứng chỉ tiếng Trung HSK 4 thì bạn cần phải nắm rõ 1200 từ vựng HSK 4, tương tự như vậy đối với HSK 5 thì bạn phải nắm được toàn bộ 2500 từ vựng HSK 5, và HSK 6 bạn phải nắm được hơn 5000 từ vựng tiếng Trung HSK 6.

Bên dưới là cuốn sách chuyên dụng của thầy Vũ để luyện thi HSK cấp tốc cho các bạn học viên chuyên đề từ vựng tiếng Trung HSK toàn tập bao gồm 150 từ vựng HSK 1, 300 từ vựng HSK 2, 600 từ vựng HSK 3, 1200 từ vựng HSK 4, 2500 từ vựng HSK 5 và hơn 5000 từ vựng HSK 6.

Từ vựng tiếng Trung HSK

Bên dưới là những tài liệu luyện thi HSK online hoàn toàn miễn phí, bao gồm cả những bài viết chia sẻ vô cùng tâm huyết của thầy Vũ hướng dẫn các bạn một lộ trình luyện thi HSK tốt nhất và chuẩn nhất, những kinh nghiệm luyện thi HSK, kinh nghiệm đi thi HSK, bí quyết tự ôn thi HSK điểm cao, bí kíp làm bài thi HSK tích chọn đáp án chính xác nhất vân vân. Các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

Sau khi các bạn làm xong các đề thi thử HSK online miễn phí của thầy Vũ chia sẻ công khai trên website chuyên học tiếng Trung online miễn phí & website chuyên luyện thi HSK online miễn phí của trung tâm tiếng Trung ChineMaster, các bạn cần biết cách tự tính điểm thi HSK để nắm được chính xác trình độ tiếng Trung HSK hiện tại của bạn đang ở HSK cấp độ mấy.

Cách tính điểm thi HSK mới nhất

Hiện nay trung tâm tiếng Trung ChineMaster đang bị quá tải số lượng học viên, mỗi lớp học theo quy định của trung tâm thì chỉ được giới hạn tối đa 15 học viên trong một lớp. Vì vậy bạn học viên nào đăng ký đóng học phí muộn từ số thứ tự 16 trở đi vui lòng chuyển sang ca học sáng, ca học chiều hoặc ca học tối hoặc đợi thêm 2 tháng sau mới có lớp mới khai giảng, hoặc là học viên sẽ được hoàn lại học phí nếu như trung tâm tiếng Trung ChineMaster vẫn không thể đảm bảo được một chỗ ngồi cho bạn trong lớp học.

Chính vì vậy, để đảm bảo bạn vẫn còn một slot trống trong lớp học, tốt nhất bạn nên liên hệ trực tiếp thầy Vũ 090 468 4983 để đăng ký đặt chỗ ngồi trước và được tư vấn trực tuyến miễn phí các khóa học tiếng Trung giao tiếp phù hợp nhất với trình độ tiếng Trung hiện tại của bạn.

Trước tình hình phòng học trung tâm tiếng Trung ChineMaster liên tục bị quá tải số lượng học viên như vậy, thầy Vũ đã họp khẩn cấp cùng ban giám đốc trung tâm tiếng Trung ChineMaster để lên một phương án giải quyết vấn đề trên, đó chính là triển khai nhanh dự án mở thêm các cơ sở mới cũng như văn phòng đại diện tại khu vực Quận Cầu Giấy Hà Nội.

Trụ sở của trung tâm tiếng Trung ChineMaster đặt tại tòa nhà Số 1 Ngõ 48 Tô Vĩnh Diện, Ngã Tư Sở, Hà Nội, là đơn vị có thế mạnh mũi nhọn số 1 về lĩnh vực giảng dạy và đào tạo tiếng Trung giao tiếp. Thế mạnh thứ hai của trung tâm tiếng Trung ChineMaster chính là luyện thi tiếng Trung HSK cấp tốc đảm bảo đầu ra 100%.

Bên dưới là các cơ sở mới nhất của trung tâm tiếng Trung ChineMaster sẽ được thầy Vũ ưu tiên triển khai thi công sớm nhất để có thể đưa đồng loạt các cơ sở bên dưới đi vào hoạt động trong thời gian tới.

Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster

  1. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Trung Hòa
  2. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Trung Kính
  3. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Trung Yên
  4. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Trần Duy Hưng
  5. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Nguyễn Thị Định
  6. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Hoàng Ngân
  7. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Tôn Thất Thuyết
  8. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Duy Tân
  9. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Dịch Vọng
  10. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Quan Hoa
  11. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Dương Quảng Hàm
  12. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Nguyễn Khánh Toàn
  13. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Đông Quan
  14. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Nguyễn Đình Hoàn
  15. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Phùng Chí Kiên
  16. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Nghĩa Đô
  17. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Hoàng Quốc Việt
  18. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Hoàng Sâm
  19. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Nguyễn Văn Huyên
  20. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Tô Hiệu
  21. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Xuân Thủy
  22. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Đồng Bông
  23. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Cốm Vòng
  24. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Trần Quốc Hoàn
  25. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Doãn Kế Thiện
  26. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Trần Bình
  27. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Đồng Bát
  28. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Dương Khuê
  29. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Phạm Thận Duật
  30. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Trần Quốc Vượng
  31. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Nguyễn Phong Sắc
  32. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Trần Tử Bình
  33. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Nguyễn Hoàng
  34. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Thành Thái
  35. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Thọ Tháp
  36. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Trương Công Giai
  37. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Trần Đăng Ninh
  38. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Dịch Vọng
  39. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Mai Dịch
  40. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Chùa Hà
  41. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Trần Cung
  42. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Phạm Văn Đồng
  43. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Vũ Phạm Hàm
  44. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Đỗ Quang
  45. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Hoàng Đạo Thúy
  46. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Nguyễn Thị Thập
  47. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Đường Láng
  48. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Đường Bưởi
  49. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Nguyễn Khang
  50. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Hoa Bằng
  51. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Yên Hòa
  52. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Hạ Yên
  53. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Trần Kim Xuyến
  54. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Trần Thái Tông
  55. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Mạc Thái Tông
  56. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Mạc Thái Tổ
  57. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Nguyễn Chánh
  58. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Nam Trung Yên
  59. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Dương Đình Nghệ
  60. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Phạm Hùng
  61. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Đỗ Đức Dục
  62. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Mễ Trì
  63. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Mễ Trì Hạ
  64. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Mễ Trì Thượng
  65. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Trần Văn Lai
  66. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Đồ Đình Thiện
  67. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Đình Thôn
  68. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Thiên Hiền
  69. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Đồng Me
  70. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Lê Quang Đạo
  71. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Châu Văn Liêm
  72. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Tân Mỹ
  73. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Nguyễn Cơ Thạch
  74. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Mỹ Đình
  75. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Phú Đô
  76. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Cầu Diễn
  77. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Phúc Diễn
  78. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Hàm Nghi
  79. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Hồ Tùng Mậu
  80. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Nguyễn Đổng Chi
  81. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Hoàng Công Chất
  82. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Phương Canh
  83. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Kiều Mai
  84. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Phú Kiều
  85. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Văn Tiến Dũng
  86. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Đức Diễn
  87. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Yên Lộc
  88. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Tân Tiến
  89. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Võ Quý Hân
  90. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Phú Minh
  91. Trung tâm tiếng Trung Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster Ngọa Long

Trên đây là 91 cơ sở mới nhất cũng như chi nhánh mới nhất của trung tâm tiếng Trung ChineMaster nằm trong dự án ưu tiên để được triển khai thi công trong thời gian sớm nhất tại khu vực Quận Cầu Giấy Hà Nội.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster luôn luôn là Đơn vị mạnh nhất dẫn đầu thị trường giảng dạy tiếng Trung giao tiếp & luyện thi tiếng Trung HSK tốt nhất số 1 tại Việt Nam.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster luon luôn là người bạn đồng hành tuyệt vời nhất của bạn.

Nếu bạn đang ở Hà Nội đang tìm kiếm một trung tâm tiếng Trung chuyên đào tạo tiếng Trung giao tiếp thì Trung tâm tiếng Trung ChineMaster là sự lựa chọn vô cùng tuyệt vời của bạn.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster là trung tâm tiếng Trung chuyên tiếng Trung giao tiếp & luyện thi HSK tốt nhất và chất lượng tại Việt Nam.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster luôn luôn kề vai sát cánh chiến đấu cùng các bạn trên con đường chinh phục đỉnh cao tiếng Trung.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster là sự lựa chọn tốt nhất của bạn.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster chúc tất cả các bạn gặt hái được nhiều thành công nhất trong sự nghiệp vĩ đại của các bạn.