Học tiếng Trung vui vẻ Tập 31

Học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề khóa học tiếng Trung giao tiếp online vui vẻ mỗi ngày thầy Vũ

0
639
Học tiếng Trung vui vẻ Tập 31
5 (100%) 3 votes

Học tiếng Trung vui vẻ tiếng Trung giao tiếp online free

Học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề HOT nhất mỗi ngày, khóa học tiếng trung giao tiếp online miễn phí chuyên đề tiếng Trung vui vẻ mỗi ngày với các bài giảng tiếng Trung online miễn phí theo chủ đề của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.

Trung tâm tiếng Trung vui vẻ Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster

  1. Học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề phụ kiện điện thoại OPPO
  2. Học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề bán buôn linh kiện điện thoại di động
  3. Học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề sửa chữa điện thoại Iphone
  4. Học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề hàng xách tay Iphone chính hãng
  5. Học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề hàng nhập khẩu Trung Quốc
  6. Học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề hàng Trung Quốc chất lượng cao

Khóa học tiếng Trung online miễn phí chuyên đề tiếng Trung giao tiếp

481 Hàng năm đều có rất nhiều lưu học sinh tới Trung Quốc học Tiếng Trung. 每年都有很多留学生来中国学习汉语。 Měinián dōu yǒu hěnduō liúxuéshēng lái zhōngguó xuéxí hànyǔ.
482 Buổi tối tôi đi dạo, xem tivi hoặc chat chit với bạn bè. 晚上,我散散步,看看电视或者跟朋友一起聊聊天儿。 Wǎnshang, wǒ sànsan bù, kànkan diànshì huòzhě gēn péngyǒu yì qǐ liáoliao tiānr.
483 Buổi tối mấy giờ bạn đi ngủ? 你晚上几点睡觉? Nǐ wǎnshang jǐ diǎn shuìjiào?
484 Tôi là lưu học sinh Việt Nam, hiện đang học Tiếng Trung tại trường Đại học Hà Nội. 我是越南留学生,现在在河内大学学习汉语。 Wǒ shì yuènán liúxuéshēng, xiànzài zài hénèi dàxué xuéxí hànyǔ.
485 Hàng ngày buổi sáng 6h tôi thức dậy, 6:30 ăn sáng, 7h đọc bài khóa, học từ vựng, ôn tập ngữ pháp, 7:44 phút đến lớp học, 8h vào học. 我每天早上六点起床,六点半吃早饭,七点读课文,记生词,复习语法,七点四十四分去教室,八点上课。 Wǒ měitiān zǎoshang liù diǎn qǐchuáng, liù diǎn bàn chī zǎofàn, qī diǎn dú kèwén, jì shēngcí, fùxí yǔfǎ, qī diǎn sìshísì fēn qù jiàoshì, bā diǎn shàngkè.
486 Lúc nghỉ ngơi tôi thường uống một tách café hoặc ăn một ít đồ. 休息的时候,我常常喝一杯咖啡,吃一点儿东西。 Xiūxi de shíhòu, wǒ cháng cháng hē yì bēi kāfēi, chī yì diǎnr dōngxi.
487 Sau khi tan học tôi thường đến nhà ăn ăn cơm trưa. 下课后我常常去食堂吃午饭。 Xiàkè hòu wǒ cháng cháng qù shítáng chī wǔfàn.
488 Buổi trưa tôi không ngủ, tôi thường đến thư viện xem sách hoặc nói chuyện với bạn bè. 中午我不睡觉,我常常去图书馆看书或者跟朋友聊天儿。 Zhōngwǔ wǒ bú shuìjiào, wǒ cháng cháng qù túshū guǎn kànshū huòzhě gēn péngyǒu liáotiānr.
489 Chiều thứ 4 tôi có 4 tiết học. 星期三下午我有四节课。 Xīngqī sān xiàwǔ wǒ yǒu sì jié kè.
490 Buổi tối lúc không có tiết học, tôi thường đến thư viện làm bài tập, đọc sách hoặc lên mạng tìm tài liệu học tập. 晚上没有课的时候,我常常去图书馆做练习,看书,或者上网查学习资料。 Wǎnshang méiyǒu kè de shíhòu, wǒ cháng cháng qù túshū guǎn zuò liànxí, kànshū, huòzhě shàngwǎng chá xuéxí zīliào.
491 Hàng ngày buổi chiều 4h tôi thường đến sân tập rèn luyện sức khỏe, chạy bộ, chơi bóng, 6h về ký túc xá, tắm rửa, giặt quần áo. 每天下午四点,我常常去操场锻炼身体,跑步、打球,六点回宿舍,洗澡、洗衣服。 Měitiān xiàwǔ sì diǎn, wǒ cháng cháng qù cāochǎng duànliàn shēntǐ, pǎobù, dǎqiú, liù diǎn huí sùshè, xǐzǎo, xǐ yīfu.
492 8h tôi nghe nhạc, viết chữ Hán, chuẩn bị trước từ vựng và bài học, 12h đi ngủ. 八点钟我听音乐,写汉字,预习生词和课文,十二点睡觉。 Bā diǎn zhōng wǒ tīng yīnyuè, xiě hànzì, yùxí shēngcí hé kèwén, shí èr diǎn shuìjiào.
493 Hàng ngày tôi đều rất bận, nhưng tôi cảm thấy rất vui. 每天我都很忙,但我觉得很开心。 Měitiān wǒ dōu hěn máng, dàn wǒ juéde hěn kāixīn.
494 Tôi cảm thấy học Tiếng Trung tương đối khó, nhưng mà rất thú vị. 我觉得学习汉语比较难,但是很有意思。 Wǒ juéde xuéxí hànyǔ bǐjiào nán, dànshì hěn yǒu yìsi.
495 Buổi tối tôi thường lên mạng xem phim Trung Quốc, nghe nhạc hoặc chơi game, sau đó 11:30 đi ngủ. 晚上我常常上网看中国电影、听音乐或者玩儿游戏,然后十一点半睡觉。 Wǎnshang wǒ cháng cháng shàngwǎng kàn zhōng guó diànyǐng, tīng yīnyuè huòzhě wánr yóuxì, ránhòu shíyī diǎn bàn shuìjiào.
496 Sáng ngày mai 7h chúng ta tập trung ở trước tòa nhà văn phòng, đúng 7:15 xuất phát. 我们明天早上七点在办公楼前集合,七点一刻准时出发。 Wǒmen míngtiān zǎoshang qī diǎn zài bàngōng lóu qián jíhé, qī diǎn yí kè zhǔnshí chūfā.
497 Buổi trưa chúng tôi không về, vì vậy các bạn cần đem cơm trưa theo. 中午我们不回来,所以你们要带午饭。 Zhōngwǔ wǒmen bù huílai, suǒyǐ nǐmen yào dài wǔfàn.
498 Hàng ngày mấy giờ bạn đi làm? 每天你几点上班? Měitiān nǐ jǐ diǎn shàngbān?
499 Hàng ngày đúng 8h tôi vào làm việc. 我每天上午八点准时上班。 Wǒ měitiān shàngwǔ bā diǎn zhǔnshí shàngbān.
500 Công ty các bạn mấy giờ tan làm? 你们公司几点下班? Nǐmen gōngsī jǐ diǎn xiàbān?
501 Công ty chúng tôi 5h tan làm. 我们公司五点下班。 Wǒmen gōngsī wǔ diǎn xiàbān.
502 Tôi dự định mời thầy giáo dạy Tiếng Trung dạy tôi Tiếng Trung. 我打算请汉语老师教我汉语。 Wǒ dǎsuàn qǐng hànyǔ lǎoshī jiāo wǒ hànyǔ.
503 Công ty chúng tôi cử anh ta đến Trung Quốc học Tiếng Trung. 我们公司派她去中国学习汉语。 Wǒmen gōngsī pài tā qù zhōngguó xuéxí hànyǔ.
504 Bạn có sở thích gì? 你有什么爱好? Nǐ yǒu shénme àihào?
505 Sở thích của tôi là xem phim. 我的爱好是看电影。 Wǒ de àihào shì kàn diànyǐng.
506 Thời gian rảnh rỗi bạn thường làm gì? 业余时间你常常做什么? Yèyú shíjiān nǐ cháng cháng zuò shénme?
507 Thời gian rảnh rỗi tôi thường xem tivi hoặc chơi máy tính. 业余时间我常常看电视或者玩电脑。 Yèyú shíjiān wǒ cháng cháng kàn diànshì huòzhě wánr diànnǎo.
508 Bạn có hứng thú với cái gì? 你对什么感兴趣? Nǐ duì shénme gǎn xìngqù?
509 Tôi có hứng thú với thư pháp Trung Quốc. 我对中国书法感兴趣。 Wǒ duì zhōngguó shūfǎ gǎn xìngqù.
510 Tôi rất hứng thứ với văn hóa Trung Quốc. 我对中国文化非常感兴趣。 Wǒ duì zhōngguó wénhuà fēicháng gǎn xìngqù.

Luyện dịch tiếng Trung online dịch thuật tiếng Trung Quốc mỗi ngày

23岁那个大雪纷飞的冬日,我终于知道,自己并不是一个私生女,爸爸和妈妈也没有书写琼瑶版的大爱大恨。结束两年的平淡婚姻,妈妈便带着刚满周岁的我由北京回到老家济南。那是我漫长成长的开始。

23 Suì nàgè dàxuě fēnfēi de dōngrì, wǒ zhōngyú zhīdào, zìjǐ bìng bùshì yīgè sī shēng nǚ, bàba hé māmā yě méiyǒu shūxiě qióngyáo bǎn de dà ài dà hèn. Jiéshù liǎng nián de píngdàn hūnyīn, māmā biàn dàizhe gāng mǎn zhōusuì de wǒ yóu běijīng huí dào lǎojiā jǐnán. Nà shì wǒ màncháng chéngzhǎng de kāishǐ.

23 tuổi sống trong những ngày đông tuyết rơi to, tôi cuối cùng mới hiểu mình không phải là đứa con riêng. Và cha mẹ tôi cũng không có những cảm xúc yêu, hận như trong cuốn truyện Quỳnh Dao đó viết. Đó là kết cục của cuộc hôn nhân bình lặng trong hai năm, mẹ tôi bèn mang tôi –vừa tròn một tuần tuổi – từ Bắc Kinh về quê Tề Nam. Và chính nơi đó là nơi tôi đã lớn khôn.

这些都是成告诉我的,在妈妈去世的前三天。那是我与成的第一次见面,他是妈妈故事里的真正主角,也是我的。

Zhèxiē dōu shì chéng gàosù wǒ de, zài māmā qùshì de qián sān tiān. Nà shì wǒ yǔ chéng de dì yī cì jiànmiàn, tā shì māmā gùshì lǐ de zhēnzhèng zhǔjiǎo, yěshì wǒ de.

Đó chính là lời người đàn ông tên Thành nói với tôi, trước khi mẹ mất ba ngày. Đó cũng là lần đầu tiên tôi gặp mặt người đàn ông ấy -“ nhân vật chính” trong câu chuyện mẹ kể và đó cũng chính là nhân tình của tôi.

Vậy là xong rồi, chúng ta vừa học xong bài giảng số 31 tiếng Trung vui vẻ mỗi ngày, hẹn gặp lại các bạn học viên vào tuần tới nhé.