Tiếng Trung vui vẻ Bài 25 Khóa học tiếng Trung online cơ bản

Tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề trung tâm đào tạo tiếng Trung vui vẻ chuyên tiếng Trung giao tiếp

0
1280

Học tiếng Trung vui vẻ khóa học tiếng trung online free

Tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề thông dụng nhất, giáo trình học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chuyên đề học tiếng Trung vui vẻ mỗi ngày với các bài hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề, đàm thoại tiếng Trung cơ bản theo chủ đề, khóa học tiếng Trung online cơ bản của thầy Nguyễn Minh Vũ liên tục được cập nhập hàng ngày mới nhất trên website chuyên học tiếng Trung online miễn phí của trung tâm tiếng Trung ChineMaster đông học viên nhất Việt Nam.

Trung tâm tiếng Trung vui vẻ Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster

  1. Lớp học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề kinh doanh giày dép Trung Quốc
  2. Lớp học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề hàng Trung Quốc chất lượng cao
  3. Lớp học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề kinh doanh quần áo Trung Quốc
  4. Lớp học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề buôn bán vải lụa Trung Quốc
  5. Lớp học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề bán hàng online trên facebook
  6. Lớp học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề bán mỹ phẩm online trên facebook

Khóa học tiếng Trung online cơ bản chuyên đề tiếng Trung giao tiếp

1297 Tôi đã lên mạng sáu tiếng đồng hồ. 我上了六个小时(的)网。 Wǒ shàng le liù ge xiǎoshí (de) wǎng.
1298 Bạn đã chơi máy tính bao lâu? 你玩儿了多长时间(的)电脑? Nǐ wánr le duō cháng shíjiān (de) diànnǎo?
1299 Tôi đã chơi máy tính tám tiếng đồng hồ. 我玩儿了八个小时(的)电脑。 Wǒ wánr le bā ge xiǎoshí (de) diànnǎo.
1300 Chiều hôm qua bạn luyện tập bao lâu ở phòng Gym? 昨天下午你在健身房锻炼了多长时间? Zuótiān xiàwǔ nǐ zài jiànshēn fáng duànliàn le duō cháng shíjiān?
1301 Chiều hôm qua tôi luyện tập ba tiếng đồng hồ ở phòng Gym. 昨天下午我在健身房锻炼了三个小时。 Zuótiān xiàwǔ wǒ zài jiànshēn fáng duànliàn le sān ge xiǎoshí.
1302 Tối qua bạn đã xem tivi bao lâu? 昨天晚上你看了多长时间(的)电视? Zuótiān wǎnshang nǐ kàn le duō cháng shíjiān (de) diànshì?
1303 Tối qua tôi đã xem tivi một tiếng đồng hồ. 昨天晚上我看了一个小时(的)电视。 Zuótiān wǎnshang wǒ kàn le yí ge xiǎoshí (de) diànshì.
1304 Bạn đã học Tiếng Trung bao lâu rồi? 你学了多长时间汉语了? Nǐ xué le duō cháng shíjiān hànyǔ le?
1305 Tôi đã học được ba năm nay rồi. 我学了十三年汉语了。 Wǒ xué le shísān nián hànyǔ le.
1306 Bạn dự định học mấy năm ở trường Đại học Bắc Kinh? 你打算在北京大学学习几年? Nǐ dǎsuàn zài běijīng dàxué xuéxí jǐ nián?
1307 Tôi dự định học bốn năm ở trường Đại học Bắc Kinh. 我打算在北京大学学习四年。 Wǒ dǎsuàn zài běijīng dàxué xuéxí sì nián.
1308 Hôm qua chị gái của tôi đã xem tivi một tiếng đồng hồ. 昨天我的姐姐看了一个小时的电视。 Zuótiān wǒ de jiějie kàn le yí ge xiǎoshí de diànshì.
1309 Tối qua tôi ngủ tám tiếng đồng hồ. 昨天晚上我睡了八个小时的觉。 Zuótiān wǎnshang wǒ shuì le bā ge xiǎoshí de jiào.
1310 Tôi đã học Tiếng Trung được mười năm nay rồi. 我学了十年汉语了。 Wǒ xué le shí nián hànyǔ le.
1311 Một cô bé chơi đùa trong công viên, chơi mệt rồi liền muốn tìm một chỗ ngồi nghỉ ngơi chốc lát. Đúng lúc đó cô ta thấy có một chiếc ghế dài cách đó không xa. Cô ta muốn đến đó ngồi một chút. Lúc này thì một người già cũng muốn đến chỗ chiếc ghế đó. Cô bé sợ người già đến đó trước nên rất nhanh chạy đến chiếc ghế đó. 一个小女孩在公园玩儿了半天,玩儿累了,想找一个座位坐下休息一会儿。正好在离她不远的地方有一个长椅子。她想过去坐一会儿。这时一个老人也向那个椅子走去。小女孩怕老人先过去坐,就很快向椅子那儿跑去。 Yí ge xiǎo nǚhái zài gōngyuán wánr le bàntiān, wánr lèi le, xiǎng zhǎo yí ge zuòwèi zuò xià xiūxi yí huìr. Zhènghǎo zài lí tā bù yuǎn de dìfang yǒu yí ge cháng yǐzi. Tā xiǎng guòqù zuò yí huìr. Zhè shí yí ge lǎorén yě xiàng nà ge yǐzi zǒu qù. Xiǎo nǚhái pà lǎorén xiān guòqù zuò, jiù hěn kuài xiàng yǐzi nàr pǎo qù.

Luyện dịch tiếng Trung online dịch thuật tiếng Trung Quốc mỗi ngày

你离去的那年,我独自一人去了很远很远的地方,只是想像你说的,当做一场梦,忘记就可以了,可是我却一直生活在那梦中,只是因为梦里有你的存在,只是因为梦里有我们的回忆,所以,我一直沉溺在有你的梦中,直到现在在遇见你,才发现想,原来我还是忘不了,我们的回忆不是梦,我们的相遇不是错误,如果早就注定了结局,当初又何必相遇。

Nǐ lí qù dì nà nián, wǒ dúzì yīrén qùle hěn yuǎn hěn yuǎn dì dìfāng, zhǐshì xiǎngxiàng nǐ shuō de, dàngzuò yī chǎng mèng, wàngjì jiù kěyǐle, kěshì wǒ què yīzhí shēnghuó zài nà mèng zhōng, zhǐshì yīnwèi mèng li yǒu nǐ de cúnzài, zhǐshì yīnwèi mèng li yǒu wǒmen de huíyì, suǒyǐ, wǒ yīzhí chénnì zài yǒu nǐ de mèng zhōng, zhídào xiànzài zài yùjiàn nǐ, cái fāxiàn xiǎng, yuánlái wǒ háishì wàng bùliǎo, wǒmen de huíyì bùshì mèng, wǒmen de xiāngyù bùshì cuòwù, rúguǒ zǎo jiù zhù dìng liǎo jiéjú, dāngchū yòu hébì xiāngyù.

Năm đó em rời xa tôi, tôi một mình đi về nơi rất xa, chỉ là muốn giống như lời em nói, “Chỉ là giấc mơ thôi, quên đi là được mà.” Nhưng tôi, trái lại vẫn sống trong mơ, chỉ là vì trong giấc mơ tôi luôn có tồn tại em, chỉ là trong giấc mơ còn lại ký tức của chúng ta, cho nên tôi vẫn lặng chìm trong giấc mơ của em , chỉ đến khi gặp em, mới chợt nhớ , hóa ra mình chưa quên được, ký ức của chúng ta không phải là mơ, chúng ta gặp nhau không phải là sai lầm. Nếu từ lâu đã kết thúc thì cớ sao ngay lần đầu hà tất gì phải gặp nhau?

Oke xong rồi, chúng ta đã đi xong bài số 24 chuyên đề học tiếng Trung vui vẻ mỗi ngày, hẹn gặp lại các bạn vào tháng sau nhé.