Tiếng Trung vui vẻ Bài 26 Khóa học tiếng Trung online cơ bản

Tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề lớp học tiếng Trung online cơ bản tiếng Trung giao tiếp online free

0
1158
Tiếng Trung vui vẻ Bài 26 Khóa học tiếng Trung online cơ bản
5 (100%) 2 votes

Học tiếng Trung vui vẻ khóa học tiếng trung online free

Tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề thông dụng nhất mỗi ngày, tổng hợp video học tiếng Trung online cơ bản của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, giáo trình khóa học tiếng trung online miễn phí tốt nhất và chất lượng cao từ cơ bản đến nâng cao được phát hành độc quyền bởi trung tâm tiếng Trung ChineMaster đông học viên nhất Hà Nội.

Trung tâm tiếng Trung vui vẻ Cầu Giấy Hà Nội ChineMaster

  1. Lớp học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề thiết kế nội thất chung cư giá rẻ
  2. Lớp học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề nội thất nhập khẩu chính hãng Trung Quốc
  3. Lớp học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề nội thất nhập khẩu Malaysia chính hãng
  4. Lớp học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề vận chuyển container hải quan
  5. Lớp học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề vận chuyển hàng hóa tiểu ngạch
  6. Lớp học tiếng Trung vui vẻ theo chủ đề vận chuyển hàng qua biên giới chính ngạch

Khóa học tiếng Trung online cơ bản chuyên đề tiếng Trung giao tiếp

1312 Cô bé không nghe lời tôi, chạy rất nhanh đến chiếc ghế đó, trong chốc lát đã ngồi lên chiếc ghế. 小女孩不听我的话,很快跑到那个椅子,一下子就坐在椅子上。 Xiǎo nǚhái bù tīng wǒ de huà, hěn kuài pǎo dào nà ge yǐzi, yí xiàzi jiù zuò zài yǐzi shàng.
1313 Tôi đã đến được hơn hai tháng rồi, hầu như là đã quen với cuộc sống ở đây, nhưng mà có một vài chỗ vẫn chưa quen lắm. 我来了两个多月了,对这儿的生活差不多已经习惯了,不过有的地方还不太习惯。 Wǒ lái le liǎng ge duō yuè le, duì zhèr de shēnghuó chàbùduō yǐjīng xíguàn le, bú guò yǒu de dìfang hái bú tài xíguàn.
1314 Tôi cảm thấy khí hậu Bắc Kinh cực kỳ khô hanh. 我觉得北京的气候特别干燥。 Wǒ juéde běijīng de qìhòu tèbié gānzào.
1315 Xung quanh ký túc xá không sạch sẽ lắm, cũng không yên tĩnh lắm, món ăn trong nhà ăn thì quá dầu mỡ. 宿舍周围不太干净,也不太安静,食堂里的菜太油腻。 Sùshè zhōuwéi bú tài gānjìng, yě bú tài ānjìng, shítáng lǐ de cài tài yóunì.
1316 Buổi sáng sớm hàng ngày bẩy giờ hơn tôi mới thức dậy, vì vậy thường xuyên không có thời gian ăn sáng, uống một cốc sữa là đi học luôn. 每天早上我七点多才起床,所以常常没有时间吃早饭,喝一杯牛奶就去上课了。 Měitiān zǎoshang wǒ qī diǎn duō cái qǐchuáng, suǒyǐ cháng cháng méiyǒu shíjiān chī zǎofàn, hè yì bēi niúnǎi jiù qù shàngkè le.
1317 Giờ giải lao giữa tiết học tôi thường đi uống một cốc café, ăn một ít đồ. 课间休息的时候,我常常去喝一杯咖啡,吃一点儿东西。 Kèjiān xiūxi de shíhou, wǒ cháng cháng qù hè yì bēi kāfēi, chī yì diǎnr dōngxi.
1318 Buổi trưa tôi đến nhà ăn ăn cơm. 中午我去食堂吃午饭。 Zhōngwǔ wǒ qù shítáng chī wǔfàn.
1319 Bởi vì người ăn cơm rất đông nên tôi thường phải đợi hơn mười phút mới mua được cơm. 因为吃饭的人很多,所以我常常要等十多分钟才能买到饭。 Yīnwèi chīfàn de rén hěn duō, suǒyǐ wǒ cháng cháng yào děng shí duō fēnzhōng cái néng mǎi dào fàn.
1320 Buổi trưa ăn cơm xong, tôi thường về ký túc xá xem sách một lúc hoặc nghe chút nhạc. 中午吃完饭,我常常回宿舍看一会儿书或者听一听音乐。 Zhōngwǔ chī wán fàn, wǒ cháng cháng huí sùshè kàn yí huìr shū huòzhě tīng yì tīng yīnyuè.
1321 Buổi trưa tôi không bao giờ ngủ trưa. 中午我从来不睡午觉。 Zhōngwǔ wǒ cónglái bú shuì wǔjiào.
1322 Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi học hai tiết, thỉnh thoảng đến thư viện tự học bài. 下午,有时候我上两节课,有时候我去图书馆自习。 Xiàwǔ, yǒu shíhou wǒ shàng liǎng jié kè, yǒu shíhou wǒ qù túshū guǎn zìxí.
1323 Buổi chiều bốn giờ tôi thường đến phòng Gym rèn luyện sức khỏe và chạy bộ. 下午四点我常常去健身房锻炼身体和跑步。 Xiàwǔ sì diǎn wǒ cháng cháng qù jiànshēn fáng duànliàn shēntǐ hé pǎobù.
1324 Tôi rất thích vận động, hàng ngày đều kiên trì luyện tập một tiếng đồng hồ, vì vậy sức khỏe của tôi rât tốt. 我很喜欢运动,每天都坚持锻炼一个小时,所以我的身体很好。 Wǒ hěn xǐhuān yùndòng, měitiān dōu jiānchí duànliàn yí ge xiǎoshí, suǒyǐ wǒ de shēntǐ hěn hǎo.
1325 Ăn cơm xong, tôi thường xuyên đi bộ một lát, thỉnh thoảng buôn dưa lê với bạn bè. 吃完饭后,我常常散一会儿步,有时候跟朋友聊聊天儿。 Chī wán fàn hòu, wǒ cháng cháng sàn yí huìr bù, yǒu shíhou gēn péngyǒu liáo liao tiānr.

Luyện dịch tiếng Trung online dịch thuật tiếng Trung Quốc mỗi ngày

我从那个长长的梦中清醒过来,我想找到你,我想问你,再一次的相遇,会不会只是一个错误,我们,还会错过吗。想蒲公英一样,飞离彼此的世界,再不相遇。

Wǒ cóng nàgè zhǎng zhǎng de mèng zhōng qīngxǐng guòlái, wǒ xiǎng zhǎodào nǐ, wǒ xiǎng wèn nǐ, zài yīcì de xiāngyù, huì bù huì zhǐshì yīgè cuòwù, wǒmen, hái huì cuòguò ma. Xiǎng púgōngyīng yīyàng, fēi lí bǐcǐ de shìjiè, zàibu xiāngyù.

Tôi bừng tỉnh sau giấc mơ dài, tôi muốn tìm em, tôi muốn hỏi em, gặp nhau thêm lần nữa, sẽ hay không chỉ là một sai lầm, chúng ta có lầm không? Nhớ bồ công anh cùng bay trên thế giới của hai ta, lại không gặp nhau nữa.

Oke xong rồi, chúng ta đã đi xong bài số 26 chuyên đề học tiếng Trung vui vẻ mỗi ngày, hẹn gặp lại các bạn vào tuần sau nhé.