Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 40

0
1965
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 40
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 40
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 40
5 (100%) 3 votes

HI các em học viên, hôm nay lớp mình học tiếp sang bài mới là bài số 40, các em mở sách giáo trình tài liệu học Tiếng Trung Thương mại sang trang số 227 nhé.

Chúng ta cùng ôn tập nội dung bài cũ là bài số 39 theo đường link bên dưới trước đã.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 39

Download Tiếng Trung Thương mại MP3

>> Tải xuống

Văn bản Tiếng Trung Thương mại

许多国家利用外资的途径,除了吸收国外直接投资以外,还有就是利用信贷。
中国利用国外贷款的方式,主要有以下几种:
1. 请外国政府和国际金融组织向中国提供贷款。
2. 利用外国的出口信贷。外国商业银行提供贷款是为了解决中国进口本国商品的支付问题,也是为了亏哦大本国商品的出口。它可以贷给中国的厂商或银行(买方信贷),也可以贷给供款国本国的出口商(卖方信贷)。这些贷款的总金额,一般相当于进口商品总值的85%。其余15%进口厂商要付给出口方现汇。
3. 在国外发行债券。
贷款的利率是多少,偿还期限定为多少年等问题,不管是在哪种信贷方式中,都是签订信贷协议的双方很关注的。这些问题的谈判成功,对以后扩大双方的信贷合作很重要。

Phiên dịch Tiếng Trung Thương mại

Con đường sử dụng tiền vốn Nước ngoài của nhiều Quốc gia, ngoài việc thu hút đầu tư trực tiếp của Nước ngoài ra, còn sử dụng tiền cho vay của ngân hàng.
Phương thức mà Trung Quốc sử dụng tiền vay ngân hàng Nước ngoài, chủ yếu có mấy cách dưới đây:
1. Mời Chính phủ Nước ngoài và các tổ chức tín dụng quốc tế cho Trung Quốc vay tiền.
2. Sử dụng tiền vay xuất khẩu của Nước ngoài. Ngân hàng thương mại Nước ngoài cho vay tiền là để giải quyết vấn đề chi trả cho hàng hóa mà Trung Quốc nhập khẩu của Nước họ, cũng là để mở rộng xuất khẩu hàng hóa của Nước họ. Nó có thể cho nhà máy, hiệu buôn, ngân hàng của Trung Quốc vay (tín dụng ngân hàng cho bên mua vay), cũng có thể cho thương mại xuất khẩu của chính Nước cung cấp tài khoản vay (tín dụng ngân hàng cho bên bán vay). Tổng kim ngạch của những khoản tiền vay này nói chung tương đương với 85% tổng giá trị hàng hóa nhập khẩu. Còn lại 15%, nafh máy, hiệu buôn của bên nhập khẩu phải trả cho bên xuất khẩu bằng tiền mặt.
3. Phát hành trái phiếu ở Nước ngoài. Bất kỳ trong phương thức cho vay nào, một số vấn đề như lãi suất của tiền cho vay là bao nhiêu, thời hạn hoàn trả là mấy năm, đều là những vấn đề mà hai bên ký hiệp ước tín dụng cho vay rất quan tâm lưu ý. Sự thành công của việc đàm phán những vấn đề này đều rất quan trọng đối với việc mở rộng sự hợp tác tín dụng cho vay của hai bên sau này.

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại

Xǔduō guójiā lìyòng wàizī de tújìng, chúle xīshōu guówài zhíjiē tóuzī yǐwài, hái yǒu jiùshì lìyòng xìndài.
Zhōngguó lìyòng guówài dàikuǎn de fāngshì, zhǔyào yǒu yǐxià jǐ zhǒng:
1. Qǐng wàiguó zhèngfǔ hé guójì jīnróng zǔzhī xiàng zhōngguó tígōng dàikuǎn.
2. Lìyòng wàiguó de chūkǒu xìndài. Wàiguó shāngyè yínháng tígōng dàikuǎn shì wèi liǎo jiějué zhōngguó jìnkǒu běnguó shāngpǐn de zhīfù wèntí, yěshì wèile kuī ó dà běnguó shāngpǐn de chūkǒu. Tā kěyǐ dài gěi zhōngguó de chǎngshāng huò yínháng (mǎifāng xìndài), yě kěyǐ dài gěi gōng kuǎn guó běnguó de chūkǒu shāng (màifāng xìndài). Zhèxiē dàikuǎn de zǒng jīn’é, yībān xiāngdāng yú jìnkǒu shāngpǐn zǒng zhí de 85%. Qíyú 15%jìnkǒu chǎngshāng yào fù gěi chūkǒu fāng xiànhuì.
3. Zài guówài fāxíng zhàiquàn.
Dàikuǎn de lìlǜ shì duōshǎo, chánghuán qíxiàn dìng wèi duō shào nián děng wèntí, bùguǎn shì zài nǎ zhǒng xìndài fāngshì zhōng, dōu shì qiāndìng xìndài xiéyì de shuāngfāng hěn guānzhù de. Zhèxiē wèntí de tánpàn chénggōng, duì yǐhòu kuòdà shuāngfāng de xìndài hézuò hěn zhòngyào.

Luyện tập giao tiếp Tiếng Trung Thương mại

Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

詹姆斯:刘先生,我高兴地通知您,世界银行决定在明、后两年再向中国提供一笔贷款。
刘瑞:我代表中国银行感谢贵行。我们将利用世界银行的这些贷款进行重点项目的建设。请问,詹姆斯先生,这笔贷款总金额是多少?
詹姆斯:总金额是xx美元。不过,偿还期限和年利率要分两部分来安排。
刘瑞:您能具体地谈谈吗?
詹姆斯:可以。这笔贷款中有xx美元是无息贷款,相当于全部货款的35%,偿还期限定为35年。其余65%是低息贷款,年利率是7.72%,偿还期限定为20年。刘先生,您看怎么样?
刘瑞:谢谢您的合作。希望贵行进一步扩大我们之间的合作。
詹姆斯:我想,这是我们共同的愿望。

Phiên dịch Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

Tran-mô-xơ: Thưa ông Lưu, toi vui mừng thông báo cho ông biết, ngân hàng thế giới quyết định sang năm và sang năm tới nữa lại cho Trung Quốc vay một khoản tiền.
Lưu Thụy: Tôi thay mặt cho ngân hàng Trung Quốc cảm ơn quý ngân hàng. Chúng tôi dugnf khoản tiền vay này của ngân hàng thế giới tiến hành xây dựng các hạng mục trọng điểm. Xin hỏi ông Tran-mô-xơ tổng kim ngạch của khoản tiền vay này là bao nhiêu vậy?
Tran-mô-xơ: Tổng kim ngạch là … USD. Nhưng thời gian hoàn trả và lãi suất năm phải thu xếp thành hai bộ phận.
Lưu Thụy: Ông có thể nói cụ thể một chút không?
Tran-mô-xơ: Oke. Trong món tiền cho vay này có … USD là tiền cho vay không tính lãi, tương đương 35% toàn bộ số tiền cho vay, thời hạn hoàn trả quy định là 35 năm. 65% còn lại là tiền cho vay lãi suất thấp, lãi suất năm là 7.72%, thời hạn hoàn trả là 20 năm. Ông Lưu thấy thế nào?
Lưu Thụy: Cảm ơn sự hợp tác của ông. Mong rằng quý ngân hàng mở rộng thêm một bước sự hợp tác giữa chúng ta.
Tran-mô-xơ: Tôi nghĩ rằng đây là nguyện vọng của chúng ta.

Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

朱文:阿替比先生,我国在广西建设颜料厂需要的一笔贷款,不知亚洲开发银行批下来没有?
阿替比:亚洲开发银行已经批准向中国银行提供这笔贷款。总金额是4650万美元。
朱文:感谢亚洲开发银行对我国建设的支持。请问,这笔贷款年利率是多少?偿还期限是多少年?
阿替比:年利率是6.35%,偿还期限定为21年。
朱文:亚行贷给我行的这笔款项,对我们颜料厂的建设有重大的帮助。我们一定利用贵行的贷款,把颜料厂建设好。
阿替比:预祝你们的工厂早日建成。
朱文:谢谢。阿替比先生,您为扩大亚洲开发银行和中国的合作,做了很多工作,我们非常感谢。
阿替比:您太客气了。

Phiên dịch Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

Chu Văn: Thưa ông A-thi-bi, không biết ngân hàng phát triển Châu Á có phê chuẩn khoản tiền cho vay cần thiết cho việc xây dựng nhà máy phẩm mầu ở tỉnh Quảng Tây của Nước tôi không?
A-thi-bi: Ngân hàng phát triển Châu Á đã phê chuẩn việc cung cấp cho ngân hàng Trung Quốc khoản tiền vay này. Tổng kim ngạch là 46,500,000 USD.
Chu Văn: Cảm ơn sự ủng hộ của ngân hàng phát triển Châu Á đối với công việc xây dựng của Nước tôi. Xin hỏi, khoản tiền này lãi suất năm là bao nhiêu? Thời hạn hoàn trả là mấy năm?
A-thi-bi: Lãi suất năm là 6.35%. Thời hạn hoàn trả định là 21 năm.
Chu Văn: Khoản tiền mà ngân hàng Châu Á cho ngân hàng chúng tôi vay này là một sự giúp đỡ rất to lớn đối với việc xây dựng nhà máy phẩm mầu của chúng tôi. Chúng tôi nhất định sử dụng khoản tiền vay của quý ngân hàng để xây dựng thành công nhà máy phẩm mầu.
A-thi-bi: Cảm ơn, ông A-thi-bi, ông đã làm rất nhiều việc cho việc mở rộng hợp tác của ngân hàng. Phát triển Châu Á và Trung Quốc, chúng tôi vô cùng cảm ơn.
A-thi-bi: Ông khách sáo quá.

Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

赵红民:我来介绍一下,这位是美国PMC工行公司的斯蒂芬先生,这位是中国银行的邢燕女士。
斯蒂芬:你好,邢女士。啊,我也来给你们介绍一下,这位是美国进出口银行的托尼先生。
赵红民:你好,托尼先生。
邢燕:你好,托尼先生。
托尼:你们好!
赵红民:请坐,各位随便坐。斯蒂芬先生,我们无缝钢管厂从贵公司购买管道加工设备,想请贵国银行贷给我们一笔款子。您看,这件事没有问题吧。
斯蒂芬:我国政府的进出口银行,已经同意向贵方提供一笔贷款,来购买我们的设备。这不,托尼先生今天和我们一起来研究这个问题。
赵红民:哦,非常感谢托尼先生的到来。请问托尼先生,贵行贷给我们的款项,总金额是多少?
托尼:按照惯例,贵厂从PMC公司进口的设备,总值的15%,贵方要支付现金,另外的85%由我们进出口银行提供贷款。
斯蒂芬:那么,这笔贷款的总金额,就相当于设备总值的85%,是5610万美元。
邢燕:这笔贷款请托尼先生的进出口银行贷给我们中国银行。我们利用这笔贷款,以即期付款的方式,付给PMC公司。
托尼:当然,这笔贷款将由邢女士的中国银行,按期给我们还本付息。
赵红民:托尼先生,偿还期限定为多少年呢?我想,在我们工厂引进的管道加工设备投产后,10年内还清,怎么样?
托尼:可以,我同意。年利率定为8%,怎么样?
邢燕:我同意。老赵,你看呢?
赵红民:我也同意。那么,就请中国银行方面多多费心啦。我们厂和中国银行之间的债权债务结账清偿问题,以后再谈。
斯蒂芬:好,贷款协议算是谈妥了。
赵红民:为了庆祝我们洽谈的成功,为了祝愿今后进一步扩大我们的合作,我们厂为各位准备了一个小型宴会。请吧,各位。
斯蒂芬:好,好,谢谢。
托尼:好,好,谢谢。
邢燕:好,好,谢谢。

Phiên dịch Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

Triệu Hồng Dân: Tôi xin giới thiệu một chút, đây là ông Spe-tan của công ty công nghiệp PCM Mỹ, vị này là bà Hình Nhạn của ngân hàng Trung Quốc.
Spe-tan: Chào bà Hình Nhạn. À, tôi cũng giới thiệu với các vị một chút, vị này là ông Tony, ngân hàng xuất nhập khẩu Mỹ.
Triệu Hồng Dân: Cảm ơn ông Tony.
Tony: Chào các vị.
Triệu Hồng Dân: Mời các vị ngồi. Thưa ông Spe-tan, nhà máy ống thép đúc liền của chúng tôi mua thiết bị gia công đường ống từ quý công ty, chúng tôi mong muốn yêu cầu ngân hàng của quý Quốc cho chúng tôi vay một khoản tiền, ông xem việc này không có vấn đề gì chứ?
Spe-tan: Ngân hàng xuất nhập khẩu của chính phủ Nước tôi đã đồng ý cung cấp cho quý ông khoản tiền vay này để mua thiết bị của chúng tôi. Chẳng vậy, mà hôm nay ông Tony lại cùng với chúng ta nghiên cứu vấn đề này sao?
Triệu Hồng Dân: Ồ, vô cùng cảm ơn sự có mặt của ông Tony. Xin hỏi ông Tony, khoản tiền mà quý ngân hàng cho chúng tôi vay tổng kim ngạch là bao nhiêu?
Tony: Theo thông lệ thì 15% tổng giá trị thiết bị mà quý nhà máy nhập khẩu từ công ty PMC, quý ông phải trả bằng tiền mặt, 85% còn lại do ngân hàng xuất nhập khẩu của chúng tôi cho vay tiền để trả.
Spe-tan: Thế thì tổng kim ngạch của khoản tiền vay này tương đương với 85% tổng giá trị thiết bị và là 56 triệu 100 nghìn USD.
Hình Nhạn: Khoản tiền này xin ngân hàng xuất nhập khẩu của ông Tony cho ngân hàng Trung Quốc của chúng tôi vay. Chúng tôi sẽ sử dụng khoản tiền vay này để chi trả cho công ty PMC theo phương thức chi trả tiền ngay.
Tony: Đương nhiên, khoản tiền vay này sẽ do ngân hàng Trung Quốc chỗ bà Hình Nhạn đây trả vốn và trả lãi đúng kỳ hạn cho chúng tôi.
Triệu Hồng Dân: Thưa ông Tony, thời gian hoàn trả định là bao nhiêu năm? Tôi nghĩ là sau khi đường ống nhà máy chúng tôi nhập vào gia công thiết bị đưa vào sản xuất trong vòng 10 năm thì trả hết nợ, ông thấy thế nào?
Tony: Được, tôi đồng ý. Lãi suất năm là 8%, bà thấy thế nào?
Hình Nhạn: Tôi đồng ý, ông Triệu, ý ông sao?
Triệu Hồng Dân: Tôi cũng đồng ý. Thế thì xin phía ngân hàng Trung Quốc bỏ nhiều công sức một chút. Vấn đề quyền đòi nợ, nghĩa vụ người vay, kết toán sổ sách, thanh toán nợ nần giữa nhà máy chúng tôi và ngân hàng Trung Quốc sau này hãy bàn.
Spe-tan: Tốt, hiệp định vay tiền coi như đã bàn xong rồi.
Triệu Hồng Dân: Để chúc mừng thành công cuộc đàm phán của chúng ta, để chúc mừng cho sự hợp tác của chúng ta sau này mở rộng thêm một bước nữa, nhà máy chúng tôi tổ chức một bữa tiệc nhỏ chiêu đãi quý vị tham dự.
Spe-tan, Tony, Hình Nhạn: Tốt quá, cảm ơn.

Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

宋爽:卡利先生,我代表我国对外经贸部外国贷款管理局,欢迎您的到来。
卡利:谢谢。宋先生,您为我来北京,作了周到安排,非常感谢。
宋爽:卡利先生,请坐吧。
卡利:宋先生,我高兴地告诉您,芬兰出口信贷公司将贷给贵国一笔无息贷款。
宋爽:这真是个令人高兴的消息。这样,我们可以利用这笔贷款偿付贵国白板纸生产线的贷款了。请问,卡利先生,这笔无息贷款总金额是多少?
卡利:总金额是xx美元。
宋爽:就是说贷款总金额正好相当于生产线总值的85%。
卡利:是的。我们出口信贷公司,愿意看到贵国xx造纸厂成功地引进我国xx公司的生产线。希望xx造纸厂早日建成投产。我们出口信贷公司愿意为扩大和中国的合作,多做一些事情。
宋爽:谢谢您,卡利先生。xx造纸厂预计4年后建成投产,投产后,我们开始向贵国出口信贷公司偿还贷款。不管有什么困难,我们都能克服。10年内一定还清这笔贷款。
卡利:很好,我们的这个贷款协议,一定会取得良好的结果。

Phiên dịch Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

Tống Sảng: Thưa ông Kha-li, tôi đại diện cục quản lý tiền vay Nước ngoài thuộc bộ thương mại kinh tế đối ngoại của Trung Quốc hoan nghênh sự đến thăm của ông.
Kha-li: Cảm ơn, thưa ông Tống, ông đã sắp xếp rất chu đáo cho việc tôi đến Bắc Kinh, vô cùng cảm ơn.
Tống Sảng: Ông Kha-li, mời ngồi.
Kha-li: Thưa ông Tống, tôi rất vui mừng báo cho ông biết, công ty xuất khẩu tín dụng của Phần Lan sẽ cho quý Quốc vay một khoản tiền không lấy lãi.
Tống Sảng: Đây quả thật là một tin khiến cho người ta vui mừng. Như vậy là chúng tôi có thể dùng khoản tiền vay này trả lại khoản nợ mua dây chuyền giấy trắng của quý Quốc. Xin hỏi ông Kha-li, khoản tiền cho vay không lấy lãi này tổng kim ngạch là bao nhiêu?
Kha-li: Tổng kim ngạch là … USD.
Tống Sảng: Tức là tổng kim ngạch của tài khoản vừa vặn 85% tổng giá trị của dây chuyền sản xuất.
Kha-li: Đúng rồi. Công ty xuất khẩu tín dụng của chúng tôi vui mừng nhìn thấy nhà máy sản xuất giấy … của quý Quốc nhập vào dây chuyền sản xuất của công ty … của Nước tôi. Hy vọng nhà máy sản xuất giấy … sớm xây dựng và đưa vào sản xuất. Công ty xuất khẩu tín dụng của chúng tôi vui lòng làm thêm nhiều việc nữa để mở rộng hợp tác với Trung Quốc.
Tống Sảng: Cảm ơn ông Kha-li, nhà máy sản xuất giấy … dự định kế hoạch sau 4 năm xây dựng xong và đưa vào sản xuất, sau khi đưa vào sản xuất, chúng tôi bắt đầu hoàn trả tiền vay cho công ty xuất khẩu tín dụng của quý Quốc. Cho dù có khó khăn gì chúng tôi đều có thể khắc phục. Trong 10 năm nhất định trả xong khoản nợ này.
Kha-li: Rất tốt. Hiệp nghị vay tiền của chúng ta nhất định sẽ thu được kết quả tốt đẹp.

Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

安森:贝友兰先生,前两次贵公司为我们代理销售债券,都取得了圆满的结果。这次我们在法兰克福资金市场再次发行债券,还要麻烦您多帮忙。
贝友兰:这次中国银行要发行的债券,总金额是多少?
安森:总金额是xx西德马克,相当于xx美元。
贝友兰:这些债券的利率和偿还期限,中国银行是怎么考虑的?
安森:利率方面,我们准备采用浮动利率。偿还期限准备定为5年。贝友兰先生,您觉得怎么样?
贝友兰:我想,这样安排是可以的。按照这个安排,估计债券发行起来会比较顺利。我们公司统一再次接受中国银行的委托。为贵行代理销售债券。
安森:那就拜托了。谢谢您。请为扩大我们之间的合作多多费心。
贝友兰:不必客气,我们是老朋友了。
安森:再见。
贝友兰:再见。

Phiên dịch Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

An Thâm: Thưa ông Bê-đô-lan, hai lần trước quý công ty thay mặt chúng tôi tiêu thụ trái phiếu, đều thu được kết quả mỹ mãn. Lần này chúng tôi lại lần nữa phát hành trái phiếu ở thị trường tiền tệ Phơ-răng-phuốc, vẫn phải làm phiền ông giúp đỡ nhiều nữa.
Bê-đô-lan: Lần này trái phiếu mà ngân hàng Trung Quốc cần phải phát hành là bao nhiêu?
An Thâm: Tổng kim ngạch là … đồng Mác Đức, tương đương bằng … USD.
Bê-đô-lan Lãi suất và kỳ hạn hoàn trả của số trái phiếu này, ngân hàng Trung Quốc định như thế nào?
An Thâm: Về phương diện lãi suất, chúng tôi chuẩn bị dùng lãi suất thả nổi (thị trường điều chỉnh). Thời hạn hoàn trả định là 5 năm. Ông Bê-đô-lan, ông thấy thế nào?
Bê-đô-lan: Tôi thấy giải quyết như thế là được. Theo cách giải quyết này, dự đoán trái phiếu phát hành ra sẽ tương đối thuận lợi. Công ty của chúng tôi đồng ý một lần nữa tiếp nhận sự ủy thác của ngân hàng Trung Quốc. Thay mặt cho ngân hàng của quý Quốc tiêu thụ trái phiếu.
An Thâm: Tốt, thế thì xin kính nhờ. Cảm ơn ông. Xin hãy bỏ công sức nhiều cho sự mở rộng hợp tác giữa chúng ta.
Bê-đô-lan Không phải khách sáo, chúng ta là bạn cũ mà.
An Thâm: Chào tạm biệt.
Bê-đô-lan: Tạm biệt

Từ vựng Tiếng Trung Chuyên ngành Thương mại

STT Tiếng Trung Phiên âm Tiếng Việt
1 信贷 xìndài tiền vay ngân hàng
2 途径 tújìng con đường
3 相当于 xiāngdāng yú bằng với, tương đương với
4 债券 zhàiquàn trái phiếu
5 利率 lìlǜ lãi suất
6 款项 kuǎnxiàng khoản tiền
7 无缝钢管 wú fèng gāngguǎn ống thép đúc liền
8 还本付息 huán běn fù xī hoàn vốn trả lãi
9 债权 zhàiquán quyền đòi nợ
10 债务 zhàiwù nghĩa vụ người vay, nợ phải trả
11 谈妥 tán tuǒ bàn xong xuôi, bàn bạc thỏa đáng
12 浮动 fúdòng thả nổi

Bài đọc thêm luyện tập đọc hiểu văn bản Tiếng Trung

Bài 1
从前,有个当官的写字很潦草。
一天,他要请客,写了一张字条,叫手下人去买猪舍。中国古时候的字是竖着一行一行写的。这个当官的把“舌”字写得太长,“千”和“口”分开了,手下的人误认为当官的叫他买“舌千口”。这下可忙坏了官府里办事的人,他们四处奔走,结果只买到五百口猪。他们把五百口猪赶到官府,请当官的过目查看。当官的被搞得莫名其妙。他问:“谁叫你们买这么多口猪的?”手下的人拿出字条,说:“不是您亲自写的要买猪千口吗?”。当官的把纸条拿过来一看,气得目瞪口呆。

Bản dịch
Ngày trước có một người làm quan, chữ viết rất nguệch ngoạc.
Một hôm ông ta phải đãi khách, viết một mẩu giấy bảo người giúp việc đi mua lưỡi lợn. Chữ ngày xưa của Trung Quốc viết theo từng hàng dọc. Ông quan này viết chữ “lưỡi” quá dài, chia riêng chữ t”thiên” và chữ “khẩu” ra, người làm hiểu sai là quan bảo mua “lợn một nghìn con”. Điều này làm cho những người làm trong phủ quan bận rộn quá đỗi, họ chạy đi khắp nơi. Kết quả chỉ mua được 500 con lợn. Họ đưa 500 con lợn đến phủ quan, mời quan xem qua để kiểm tra. Quan chẳng biết đầu đuôi ra sao cả. Ông ta hỏi: “Ai bảo các ngươi mua nhiều lợn như vậy?” Người làm lấy mẩu giấy ra nói” “Chẳng phải là chính quan viết phải mua “một nghìn con lợn” là gì? Quan lấy lại tờ giấy, lướt qua một cái tức đến nỗi trợn trừng mắt, ngây người ra.

Bài 2
侯先生到酒店去喝酒,他问老板多少钱一杯。老板说:“坐着喝,一元伍角一杯,站着喝一元钱一杯”。
侯先生端过一杯酒,一只脚站在地上,一只脚悬着把就喝了。然后,摸出伍角钱交给老板。
老板借过钱一看,就说:“我没告诉你站着喝一元钱一杯吗?”
侯先生说:“你没看见我是一只脚站着喝的吗?”

Bản dịch
Ông Hậu đến tiệm uống rượu, ông hỏi ông chủ bao nhiêu tiền một cốc. Ông chủ nói: “Ngồi uống một đồng năm hào một cốc, đứng uống một đồng một cốc”.
Ông Hậu bưng lại một cốc rượu, một chân đứng trên đất, một chân nhấc lên uống rượu, sau đó lấy ra năm hào đưa cho ông chủ.
Ông chủ nhận tiền rồi nhìn ông nói: “Tôi chẳng phải đã nói với anh là đứng uống thì một đồng một cốc sao?”
Ông Hậu nói: “Chứ ông không thấy tôi đứng một chân uống hay sao?”

LEAVE A REPLY