Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 38

0
2878
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 38
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 38
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 38
3.5 (70%) 2 votes

HI các em học viên, hôm nay lớp mình học sang bài 38 chủ đề là Đầu tư, chúng ta mở sách sang trang số 187, sách giáo trình tài liệu học Tiếng Trung Thương mại cơ bản.

Các em vào link bên dưới xem lại bài cũ chút xíu trước khi học sang bài số 38 hôm nay.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 37

Download Tiếng Trung Thương mại MP3

>> Tải xuống

Văn bản Tiếng Trung Thương mại

直接投资的方式,有“股权式合资经营”、“契约式合作经营”、“独资经营”三种,简称为“三资”企业。
中国企业通过利用国外直接投资,可以引进先进技术,提高出口能力,把产品打进国际市场。而中国在劳动力资源方面的优势,中国广大的国内市场,对外商也有强烈的吸引力。
从1979年以来,中国不断改善投资环境,如:从法律上确定外国投资的合法地位,保护外国投资者的合法权益;简化协议项目报送有关机关审批的手续;在税收等方面对投资外商给予优惠等等。这样,外商和中方达成投资协议的项目不断增加。同时,中国也开始在海外投资兴办“三资”企业。
“三资”企业中的股权式合资经营企业,是投资各方共同经营、共同盈亏、共担风险的。各方的权益是由各方在合资总额中的投资比例决定的,也就是说,各方按投资比例分取利润。
在中国国内举办中外合资企业,必须遵循中国《中外合资经营企业法》。

Phiên dịch Tiếng Trung Thương mại

Phương thức đầu tư trực tiếp có ba loại là: “hùn vốn cổ phần kinh doanh”, “hợp tác khế ước kinh doanh”, và “độc lập bỏ vốn kinh doanh” gọi tắt là doanh nghiệp “tam tư” (ba loại tiền vốn).
Các doanh nghiệp Trung Quốc thông qua tận dụng đầu tư trực tiếp của Nước ngoài, có thể đưa vào kỹ thuật tiên tiến, nâng cao năng lực xuất khẩu, đưa sản phẩm thâm nhập vào thị trường quốc tế. Ngược lại, Trung Quốc với ưu thế về phương diện tài nguyên, sức lao động, thị trường trong Nước to lớn cũng có sức hấp dẫn mãnh liệt đối với thương nhân Nước ngoài.
Từ năm 1979 đến nay, Trung Quốc không ngừng cải thiện môi trường đầu tư, ví dụ như: trên phương diện luật pháp xác định địa vị hợp pháp của đầu tư Nước ngoài, bảo đảm lợi ích hợp pháp của người đầu tư Nước ngoài; làm đơn giản bớt các thủ tục hiệp thương, hạng mục trình báo các cơ quan có liên quan phê chuẩn. Trên những phương diện thu thuế của Nhà Nước .v..v cũng dành cho các thương nhân Nước ngoài sự ưu đãi.
Vậy là, những hạng mục hiệp nghị đầu tư hình thành giữa thương nhân Nước ngoài và Trung Quốc không ngừng tăng lên. Đồng thời, Trung Quốc cũng bắt đầu đầu tư xây dựng doanh nghiệp “tam tư” ở Nước ngoài.
Doanh nghiệp “hùn vốn cổ phần kinh doanh” trong doanh nghiệp “tam tư” là các bên đầu tư cùng kinh doanh, cùng gánh vác rủi ro. Quyền lợi của các bên được quyết định bởi tỷ lệ đầu tư của các bên trong tổng số vốn, cũng tức là các bên căn cứ theo tỷ lệ đầu tư mà nhận lợi nhuận.
Nhưng doanh nghiệp hùn vốn của Trung Quốc và Nước ngoài xây dựng ở Trung Quốc, nhất thiết phải tôn trọng “Luật doanh nghiệp Trung Quốc và ngoại quốc hùn vốn kinh doanh”.

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại

Zhíjiē tóuzī de fāngshì, yǒu “gǔquán shì hézī jīngyíng”,“qìyuē shì hézuò jīngyíng”,“dúzī jīngyíng” sān zhǒng, jiǎnchēng wèi “sān zī” qǐyè.
Zhōngguó qǐyè tōngguò lìyòng guówài zhíjiē tóuzī, kěyǐ yǐnjìn xiānjìn jìshù, tígāo chūkǒu nénglì, bǎ chǎnpǐn dǎ jìn guójì shìchǎng. Ér zhōngguó zài láodònglì zīyuán fāngmiàn de yōushì, zhōngguó guǎngdà de guónèi shìchǎng, duì wàishāng yěyǒu qiángliè de xīyǐn lì.
Cóng 1979 nián yǐlái, zhōngguó bùduàn gǎishàn tóuzī huánjìng, rú: Cóng fǎlǜ shàng quèdìng wàiguó tóuzī de héfǎ dìwèi, bǎohù wàiguó tóuzī zhě de héfǎ quányì; jiǎnhuà xiéyì xiàngmù bào sòng yǒuguān jīguān shěnpī de shǒuxù; zài shuìshōu děng fāngmiàn duì tóuzī wàishāng jǐyǔ yōuhuì děng děng. Zhèyàng, wàishāng hé zhōngfāng dáchéng tóuzī xiéyì de xiàngmù bùduàn zēngjiā. Tóngshí, zhōngguó yě kāishǐ zài hǎiwài tóuzī xīngbàn “sān zī” qǐyè.
“Sān zī” qǐyè zhōng de gǔquán shì hézī jīngyíng qǐyè, shì tóuzī gè fāng gòngtóng jīngyíng, gòngtóng yíngkuī, gòng dān fēngxiǎn de. Gè fāng de quányì shì yóu gè fāng zài hézī zǒng’é zhōng de tóuzī bǐlì juédìng de, yě jiùshì shuō, gè fāng àn tóuzī bǐlì fēn qǔ lìrùn.
Zài zhōngguó guónèi jǔbàn zhōngwài hézī qǐyè, bìxū zūnxún zhōngguó “zhōngwài hézī jīngyíng qǐyè fǎ”.

Luyện tập giao tiếp Tiếng Trung Thương mại

Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

贝特朗:王先生,我们合资举办xx股份有限公司的事情,进展很顺利。
王成林:是的,经过这一段时间的调查研究和洽谈,我们可以变质可行性研究报告了,写好后,就报送审批机关审批。
贝特朗:是不是要提交贵国国家计划委员会审批?
王成林:不用。根据中国政府规定,像我们这样的城市,搞这种生产性合资项目,投资总额在1000万美元以下的,本市地方政府就有审批权。
贝特朗:我们的合资项目,经济、技术措施是合理可靠的,可行性报告是会被批准的。
王成林:我也这样认为。如果从贵国引进异型管生产线,每年按国际先进标准生产管材xx吨,产品大部分打进国际市场,这个经济效益是不错的。
贝特朗:项目可行性研究报告批准后,我们就可以谈判签订合资经营企业的合同和章程了。
王成林:是的。我们着手编写可行性研究报告吧。

Phiên dịch Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

Bê-tơ-răng: Thưa ông Vương, công việc hùn vốn xây dựng công ty cổ phần hữu hạn của chúng ta tiến triển rất thuận lợi.
Vương Thành Lâm: Vâng, qua giai đoạn điều tra nghiên cứu và đàm phán này, chúng tôi có thể viết báo cáo nghiên cứu về tính khả thi rồi, sau khi viết xong thì gửi trình cơ quan phê duyệt xét.
Bê-tơ-răng: Có cần đệ trình với Ủy ban kế hoạch Nhà Nước của quý Quốc phê duyệt không?
Vương Thành Lâm: Không cần, theo quy định của chính phủ Trung Quốc thì như thành phố của chúng tôi, làm hạng mục hùn vốn sản xuất loại này, tổng số tiền đầu tư dưới 10 triệu USD, chính quyền thành phố có quyền phê duyệt.
Bê-tơ-răng: Hạng mục hùn vốn của chúng ta, các biện pháp kinh tế, kỹ thuật hợp lý đáng tin cậy, cho nên bản báo cáo tính khả thi nhất định sẽ được phê duyệt.
Vương Thành Lâm: Tôi cũng cho là như vậy. Nếu từ quý Quốc nhập vào dây chuyền sản xuất ống dị hình, mỗi năm căn cứ vào tiêu chuẩn tiên tiến của quốc tế sản xuất xx tấn ống, phần lớn sản phẩm đưa vào thị trường quốc tế thì lợi ích kinh tế này là khá lớn.
Bê-tơ-răng: Sau khi bản báo cáo nghiên cứu tính khả thi của hạng mục được phê chuẩn, là chúng ta có thể đàm phán ký kết hợp đồng và chương trình của doanh nghiệp hùn vốn kinh doanh rồi.
Vương Thành Lâm: Đúng vậy, chúng ta hãy bắt tay vào việc soạn thảo bản báo cáo nghiên cứu tính khả thi đi.

Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

吉池:常先生,我们成立合资公司的事情,可以说是达成协议了吧?
常青:我想还没有。还有一个问题,我们三方还没有达成一致意见。
吉池:在合资金额中,我们xx公司拥有股份的40%,常先生的丝绸进口公司和苏先生的xx针织厂共同占有60%。按这个比例计算安排股比,我们不是已经达成协议了吗?
苏茂:这个投资比例是达成一致意见了,但是在按什么比例安排产品的内外销方面,希望贵方也能同意我们的想法,把大部分产品打入国际市场。
吉池:这请你们放心。这种真丝针织衫,第一年年产xx万件,以后4年年产xx万件,所有这些产品100%地销往日本,问题是不大的。以后,我们再争取把一部分产品打进欧洲和美国的市场。
常青:如果这个外销计划能够实现,真是令人高兴。那我们就抓紧洽谈起草合同和章程把。
吉池:合同起草完毕,要送交贵国对外经济贸易部审批,是吧?
苏茂:是的。
吉池:什么时候才能知道是不是批准呢?
常青:用不了很长时间,按我国政府规定,最长不会超过三个月就有回音。
吉池:我希望尽快得到满意的回音。
常青:我也是这样。

Phiên dịch Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

Yoshiike: Thưa ông Thường, việc chúng ta thành lập công ty hùn vốn, có thể nói là đã đạt được hiệp nghị rồi chứ ạ?
Thường Thanh: Tôi cho rằng còn chưa. Còn một vấn đề nữa, ba bên chúng ta vẫn chưa đạt được ý kiến thống nhất.
Yoshiike: Trong kim ngạch hùn vốn, công ty xx của chúng tôi đã hùn 40% cổ phần, công ty xuất nhập khẩu tơ lụa của ông Trường và nhà máy dệt kim xx của ông Tô, hùn tất cả là 60%. Theo tỷ lệ này tính toán sắp xếp tỷ lệ cổ phần thì chẳng phải chúng ta đã đạt được hiệp định rồi sao?
Tô Mậu: Tỷ lệ đầu tư này đã đạt được ý kiến thống nhất rồi, nhưng về phương diện tiêu thụ trong Nước và ngoài Nước của sản phẩm thì dựa vào tỷ lệ nào để thu xếp, mong rằng quý vị cũng có thể đồng ý với cách nghĩ của tôi, đó là đưa vào thị trường quốc tế phần lớn sản phẩm.
Yoshiike: Điều này xin các ông hãy yên tâm. Loại áo sơ-mi dệt kim tơ thật này, năm đầu sản xuất là xx vạn chiếc, bốn năm sau sản xuất mỗi năm là xx vạn chiếc, tất cả sản phẩm này 100% sẽ tiêu thụ ở Nhật Bản, chẳng có vấn đề gì lớn. Sau này chúng ta lại tranh thủ đưa một bộ phận sản phẩm vào thị trường Châu Âu và Mỹ.
Thường Thanh: Nếu như kế hoạch tiêu thụ ở Nước ngoài này có thể thực hiện, thì khiến cho người ta vui mừng biết bao. Thế thì chúng ta hãy tranh thủ đàm phán, khởi thảo hợp đồng và chương trình đi.
Yoshiike: Hợp đồng khởi thảo xong xuôi, cần đưa đến Bộ Kinh tế thương mại đối ngoại của quý Quốc phê duyệt không?
Tô Mậu: Phải rồi.
Yoshiike: Lúc nào thì mới có thể biết được có phê chuẩn hay không?
Thường Thanh: Không phải lâu lắm đâu, theo quy định của Chính phủ chúng tôi, lâu nhất sẽ không quá 3 tháng là có hồi âm.
Yoshiike: Tôi hy vọng sẽ nhanh chóng nhận được sự hồi âm mỹ mãn.
Thường Thanh: Tôi cũng vậy.

Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

安平:大卫先生,报送我国对外经济贸易部审批的合资企业合同和章程,已经批下来了。
大卫:太好了。现在我们该去工商行政管理局登记领取营业执照了吧?
安平:是的 。大卫先生,这次合作,贵公司提供先进技术,担负产品打入国际市场的责任,真是让您多费心了。
大卫:按先生,您这是说哪里去了。要说辛苦和贡献,我们双方彼此彼此嘛!哦,按先生,我们还要去中国银行开户,还要得到贵国的税务机关办理纳税登记,是不是?
安平:是的,我们的营业利润,应该按税法规定的比例缴纳合资企业所得是,另外还要缴纳工商统一税。不过,大卫先生,为了鼓励外商来华投资,中国政府是有减税免税规定的。
大卫:我们公司按投资比例分得的利润,汇出贵国时,还要纳税吗?
安平:要纳税,是按汇出额缴纳10%的所得税。如果不汇出就不纳税。不过,在利润金额中,除去缴纳的税金,贵方和我方都还是有利可图的。
大卫:对这个美妙的前景,我也深信不疑。

Phiên dịch Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

An Bình: Thưa ông David, hợp đồng và chương trình của doanh nghiệp hufnn vốn mà chúng ta trình báo lên Bộ thương mại kinh tế đối ngoại Nước tôi phê chuẩn đã phê duyệt xong rồi.
David: Tốt lắm. Bây giờ chúng ta phải đi đến Cục quản lý hành chính công thương nghiệp đăng ký nhận giấy phép kinh doanh chứ nhỉ?
An Bình: Đúng rồi. Ông David này, lần hợp tác này, quý công ty cung cấp kỹ thuật tiên tiến, gánh vác trách nhiệm đưa sản phẩm thâm nhập vào thị trường quốc tế, thật đã làm cho ông tốn nhiều tâm lực rồi.
David: Ông An này, ông nói gì thế? Nếu như nói về vất vả và đóng góp thì hai bên chúng ta đều như nhau cả mà. Ồ, ông An, tôi còn phải đi mở tài khoản ở ngân hàng Trung Quốc , rồi còn phải đến cơ quan thuế vụ của quý Quốc đăng ký nộp thuế, có phải không?
An Bình: Đúng rồi, lợi nhuận của doanh nghiệp chúng ta phải căn cứ vào tỷ lệ mà luật thuế quy định giao nộp thuế thu nhập của doanh nghiệp hùn vốn, ngoài ra còn phải nộp thuế thống nhất công thương. Nhưng ông David này, để khuyến khích thương nhân Nước ngoài đến Trung Quốc đầu tư, Chính phủ Trung Quốc có quy định giảm thuế, miễn thuế.
David: Số lợi nhuận mà công ty chúng ta được phân chia theo tỷ lệ đầu tư, lúc gửi tiền ra khỏi quý Quốc, có còn phải nộp thuế không?
An Bình: Cần phải nộp thuế, nộp thuế thu nhập 10% trên số tiền gửi đi. Nếu không gửi tiền đi thì không nộp thuế. Nhưng trong kim ngạch lợi nhuận, trừ đi tiền thuế giao nộp, quý ông và chúng tôi đều hãy còn có lợi đáng kể.
David: Tôi cũng rất tin tưởng, không nghi ngờ gì đối với viễn cảnh tươi đẹp này.

Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

郑燕:许先生,我们的合资项目不能达成双方都满意的协议,我认为原因在贵方。贵方提供给我们的设备作价太高,而负责包销的产品定价又太低。
许达:我认为我们在合资总额中所占的比例应该定得再高一些。
郑燕:说句老实话,许先生,提高所提供的设备的作价,是不明智的。提高设备作价、压低包销产品价格,会使我们的合资企业外汇收支不平衡,这对贵方也是不利的。
许达:可是我们在外汇收支平衡方面,本来就有困难。
郑燕:按照我国的外汇管理政策,合资企业只要多出口多创汇,外汇收入全部归合资企业所有,国家并不按比例留成。在外汇收支平衡方面,我们应该有信心。
许达:可是产品打入国际市场,不是那么容易,包销产品的价格不能太高。
郑燕:可是也不能太低呀,那样就不符合平等互利的原则了。再说,除了打入国际市场,我们的产品在国内替代某些企业的进口产品,也可以换取外汇呀。
许达:好吧,您的意见,我再考虑考虑。
郑燕:可以,许先生,我想合理的设备作价和包销产品价格,不论是对贵方尽快收回投资的本利,还是对我们合资企业的美好前景,都是有益的。
许达:我同意您的意见。咱们下次再谈。
郑燕:好。下次再谈。

Phiên dịch Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

Trịnh Yến: Thưa ông Xu-da, hạng mục hùn vốn của chúng ta không thể đạt được hiệp ước mà hai bên đều mong muốn, tôi cho rằng nguyên nhân ở phía quý ông. Thiết bị mà các ông cung cấp cho phía chúng tôi, định giá cao quá, còn định giá sản phẩm tiêu thụ lại quá thấp.
Xu-da: Tôi cho rằng tỷ lệ mà chúng tôi chiếm trong số tiền vốn nên quy định cao hơn một chút.
Trịnh Yến: Thực sự mà nói, thưa ông Xu-da, nâng cao định giá của thiết bị cung cấp là không thông minh, nâng cao định giá thiết bị, hạ thấp giá sản phẩm bao tiêu, sẽ làm thu chi ngoại hối của doanh nghiệp hợp tác đầu tư của chúng ta không thăng bằng, điều này cũng không có lợi cho quý ông.
Hứa Đạt: Nhưng trên phương diện cân bằng thu chi ngoại hối, chúng ta vốn đã có khó khăn.
Trịnh Yến: Theo chính sách quản lý ngoại hối của Nước tôi, doanh nghiệp hợp tác đầu tư chỉ cần xuất khẩu nhiều, làm ra ngoại hối, toàn bộ ngoại hối thu vào quy vào sở hữu của doanh nghiệp Nhà Nước, không giữ lại theo tỷ lệ. Trên phương diện cân bằng thu chi ngoại hối, chúng ta nên có lòng tin.
Xu-da: Nhưng sản phẩm đưa vào thị trường quốc tế không dễ dàng như thế đâu, giá bao tiêu sản phẩm không thể quá cao.
Trịnh Yến: Nhưng cũng không thể quá thấp, như thế thì không phù hợp nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi rồi. Hơn nữa, ngoài việc đưa hàng vào thị trường quốc tế, sản phẩm của chúng ta còn thay thế sản phẩm nhập khẩu của một số doanh nghiệp cũng có thể đổi lấy ngoại hối chứ.
Xu-da: Được rồi. Ý kiến của ông, tôi suy nghĩ lại một chút.
Trịnh Yến: Được. Ông Xu-da này, tôi nghĩ, định giá thiết bị và giá sản phẩm bao tiêu hợp lý, bất luận là đối với việc thu hồi nhanh chóng vốn và lời của quý ông, cũng như đối với viễn cảnh tốt đẹp của doanh nghiệp hợp tác đầu tư của chúng ta đều có lợi.
Hứa Thành: Tôi đồng ý với ý kiến của ông. Lần sau chúng ta lại bàn.
Trịnh Yến: Được, lần sau bàn.

Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

肖龙:服部先生,作为一名经济报刊的记者,我想请问您,您这次来中国访问,对中国的投资环境,有什么看法?
服部:中国的投资环境,总的情况比预想的要好。我想,用不了多长时间,一定会改善得好的。
肖龙:您对《日中投资保护协定》有什么看法?
服部:贵国决定给予日本企业和中国国内企业一样的待遇,这样积极的态度,一定会吸引更多的日本投资者和贵国企业达成投资协议。
肖龙:中国对外开放,已经有了多年的经验,欢迎日本企业界更多地道中国,特别是到沿海地区,兴办先进技术企业和出口企业。
服部:中国的劳动力资源和市场的潜在能力,对我们有着强烈的吸引力。日本会有更多的企业决定向国外转产,把生产能力移向中国。
肖龙:日本企业在中国的三资企业项目,还有协议投资金额,都在逐步增加,我想,这对中国企业打入国际市场,参加国际竞争是有利的。
服部:中国方面打算扩大合资企业产品的外销比例,争取多出口,这是完全可以理解的。希望在产品品质、成本和交货期方面提高竞争力。
肖龙:谢谢您的谈话。
服部:不必客气。

Phiên dịch Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

Tiêu Long: Thưa ông Hattori, là một phóng viên báo kinh tế, tôi muốn hỏi ông, lần này đến thăm Trung Quốc, ông có ý kiến gì về môi trường đầu tư của Trung Quốc.
Hattori: Môi trường đầu tư của Trung Quốc, nhìn chung tốt hơn trong ý nghĩ trước đây của tôi. Tôi nghĩ, chẳng cần lâu nữa, nhất định sẽ cải thiện tốt hơn.
Tiêu Long: Ông có nghĩ gì về “Hiệp định bảo hộ đầu tư Nhật – Trung?”.
Hattori: Quý Quốc quyết định dành cho doanh nghiệp Nhật Bản và doanh nghiệp trong Nước của Trung Quốc sự đãi ngộ như nhau, thái độ tích cực như vậy nhất định sẽ thu hút càng nhiều các nhà đầu tư Nhật Bản đạt được những hiệp ước đầu tư với doanh nghiệp của quý Quốc.
Tiêu Long: Trung Quốc đã có nhiều năm kinh nghiệm đối với việc mở cửa ra bên ngoài, hoan nghênh giới doanh nghiệp Nhật Bản đến Trung Quốc càng nhiều hơn, đặc biệt là đến khu vực duyên hải, xây dựng nên các doanh nghiệp kỹ thuật tiên tiến và doanh nghiệp xuất khẩu.
Hattori: Nguồn sức lao động tiềm tàng của thị trường Trung Quốc có sức hấp dẫn lớn đối với chúng tôi. Nhật Bản sẽ có càng nhiều doanh nghiệp quyết định chuyên sản xuất ra Nước ngoài, di chuyển năng lực sản xuất đến Trung Quốc.
Tiêu Long: Hạng mục doanh nghiệp tam tư ở Trung Quốc của doanh nghiệp Nhật Bản, còn có kim ngạch đầu tư hiệp ước, cũng đều là đang dần dần tăng lên, tôi nghĩ rằng, điều này là có lợi đối với việc các doanh nghiệp Trung Quốc xâm nhập vào thị trường quốc tế, tham gia vào cạnh tranh quốc tế.
Hattori: Phía Trung Quốc định mở rộng tỷ lệ tiêu thụ ở Nước ngoài sản phẩm của doanh nghiệp hợp tác đầu tư, tranh thủ xuất khẩu nhiều, điều này là có thể thông cảm. Hy vọng nâng cao sức cạnh tranh trên các phương diện chất lượng sản phẩm, giá thành và thời gian giao hàng.
Tiêu Long: Cảm ơn buổi nói chuyện của ông.
Hattori: Không phải khách sáo.

Từ vựng Tiếng Trung Chuyên ngành Thương mại

STT Tiếng Trung Phiên âm Tiếng Việt
1 直接 zhíjiē trực tiếp
2 股权 gǔquán quyền cổ phần
3 契约 qìyuē khế ước, giấy biên nhận
4 打进 dǎ jìn đưa vào
5 优势 yōushì ưu thé
6 合法 héfǎ hợp pháp
7 报送 bào sòng báo gáo gửi lên
8 税收 shuìshōu khoản thu thuế
9 兴办 xīngbàn mở ra, lập ra
10 分取 fēn qǔ nhận phần
11 遵循 zūnxún tuân theo, tuân thủ
12 可行性研究 kěxíng xìng yánjiū sự nghiên cứu tính khả thi
13 异型 yìxíng dị hình, loại hình đặc biệt
14 管材 guǎncái ống
15 效益 xiàoyì hiệu quả, lợi ích
16 着手 zhuóshǒu bắt tay làm
17 拥有 yǒngyǒu có, gồm có
18 针织 zhēnzhī dệt kim
19 外销 wàixiāo bán ra Nước ngoài
20 起草 qǐcǎo khởi thảo
21 执照 zhízhào giấy phép, bằng
22 担负 dānfù gánh vác
23 费心 fèixīn hao tổn tâm sức
24 开户 kāihù mở tài khoản
25 税务 shuìwù thuế vụ
26 纳税 nàshuì nộp thuế
27 所得税 suǒdéshuì thuế thu nhập
28 汇出 huì chū chuyển tiền ra Nước ngoài
29 有利可图 yǒulì kě tú có lợi đáng kể
30 深信不疑 shēnxìn bù yí tin tưởng sâu sắc, không nghi ngờ
31 创汇 chuànghuì làm ra nhiều tiền
32 留成 liúchéng giữ lại
33 替代 tìdài thay thế
34 本利 běn lì vốn và lời
35 预想 yùxiǎng dự đoán, thiết nghĩ
36 待遇 dàiyù đãi ngộ
37 转产 zhuǎnchǎn chuyển sản xuất
38 《中外合资经营企业法》 “zhōngwài hézī jīngyíng qǐyè fǎ” “Luật doanh nghiệp” Trung Quốc và Nước ngoài hùn vốn kinh doanh

Bài đọc thêm luyện tập đọc hiểu văn bản Tiếng Trung

Bài 1
博先生到书店买书,他对书店服务员说:“我要买那本《如何在一夜间成为百万富翁》的书”。书店服务员很快从书架后面拿来两本书,并动手包扎。博先生说:“对不起,我只要一本”。服务员说:“我知道,但这另外一本是《刑事发电》,我们总是把这两本书放在一起出售的”。

Bản dịch
Ông Bác đến hiệu sách mua sách. Ông nói với nhân viên phục vụ của hiệu sách: “Tôi muốn mua quyển sách làm sao để một đêm trở thành triệu phú”. Nhân viên phục vụ rất nhanh chóng từ sau giá sách lấy ra hai quyển và bắt đầu gói lại. Ông Bác nói: “Xin lỗi, tôi chỉ cần một quyển”. Người phục vụ nói: “Tôi biết, nhưng quyển kia là luật hình sự, chúng tôi luôn luôn bán hai quyển sách đó cùng với nhau”.

Bài 2
瑞典一位名叫雷佛斯登堡的企业主被税务所指控长时间不交税,因而被法庭传讯,但是他却振振有词地援引一条国家法令说:“当一个人的心脏停止跳动以后,这个人即被认为已经死亡,死人是不纳税的,而我的心脏停跳已快一年了。我是借助于人工心脏生活的,所以当然不在纳税人之列”。律师和法院对这案件进行多次辩论,仍然未能作出最后判决。

Bản dịch
Có một người Thụy Điển tên là Rây-phơ-stang-bơ là chủ một doanh nghiệp, bị sở thuế vụ lên án là một thời gian dài không nộp thuế, do đó bị tòa án mời đến thẩm vấn. Nhưng ông ta lại dõng dạc cãi lý, dẫn ra một điều trong bộ luật của Nhà Nước nói: “Sau khi quả tim của một người ngừng đập, thì người này lập tức được xem như đã chết, người chết thì không phải nộp thuế, mà tim của tôi thì ngừng đập đã sắp được một năm rồi. Tôi sống là nhờ vào tim nhân tạo, cho nên đương nhiên là không xếp vào loại người phải nộp thuế”. Luật sư và tòa án tranh luận nhiều lần về vụ án gai góc này, mà vẫn không thể đưa ra phán quyết cuối cùng.

LEAVE A REPLY