Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 37

0
3002
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 37
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 37
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 37
3.5 (70%) 2 votes

HI các em học viên, hôm nay lớp mình học sang bài số 37, các em mở sách sang trang số 148 nhé, giáo trình học Tiếng Trung Thương mại cơ bản.

Các em vào link bên dưới xem lại chút nội dung ngữ pháp Tiếng Trung của bài số 36 nhé.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 36

Download Tiếng Trung Thương mại MP3

>> Tải xuống

Văn bản Tiếng Trung Thương mại

国际经济合作,不论在合同执行过程中,还是在交易过程中,常常会受到有关国家国内因素的影响,合作双方难免产生矛盾,发生争议。
争议发生后,双方可以通过直接协商、请专家调解等方法解决争议。有时争议的问题很大,双方又都不肯让步,就要请第三者调解,作出判断或裁决。第三者有的是双方选定的仲裁人(公断人),有的是仲裁机构。在国际经济合作的合同中,一般都包含仲裁条款,可以保证争议发生后,及时提请仲裁。
仲裁条款应该写明由哪里的仲裁机构仲裁、按什么样的仲裁程序进行仲裁、选择哪个国家的法律作为标准进行仲裁,还要写明仲裁费用的负担办法。
仲裁机构以仲裁则和法律作为依据,对争议事项作出的裁决具有约束力,也就是说,争议双方都必须进行。如果败诉一方不执行裁决,胜诉方可以向法院起诉,请法院强制败诉一方进行。

Phiên dịch Tiếng Trung Thương mại

Hợp tác kinh tế quốc dân, bất luận là trong quá trình thực hiện hợp đồng hay là trong quá trình mua bán, thường sẽ chịu ảnh hưởng của nhân tố trong Nước của Nước có liên quan, cho nên hai bên hợp tác khó tránh khỏi phát sinh mâu thuẫn, phát sinh tranh chấp.
Sau khi phát sinh tranh chấp, hai bên có thể thông qua các biện pháp giải quyết tranh chấp như hiệp thương trực tiếp, mời chuyên gia hòa giải. Có lúc vấn đề tranh chấp rất lớn, hai bên đều không chịu nhượng bộ, thì phải mời người thứ ba hòa giải, đưa ra phán xét hoặc phán quyết. Người thứ ba có khi là người trọng tài (người phân xử) mà hai bên lựa chọn, có lúc là cơ quan trọng tài. Trong hợp đồng của hợp tác kinh tế quốc dân, nói chung đều bao gồm điều khoản trọng tài, để có thể bảo đảm sau khi phát sinh tranh chấp, kịp thời đề nghị mời trọng tài.
Trong điều khoản trọng tài nên viết rõ do cơ quan trọng tài nào làm trọng tài, tiến hành trọng tài theo trình tự trọng tài như thế nào, chọn luật phát của Nước nào làm tiêu chuẩn tiến hành trọng tài, còn phải viết rõ biện pháp gánh vác chi phí của trọng tài.
Cơ quan trọng tài lấy quy tắc và pháp luật trọng tài làm chỗ dựa, các quyết định đưa ra đối với việc tranh chấp phải có sức ràng buộc, cũng tức là hai bên tranh chấp nhất thiết phải chấp hành, nếu như bên thua kiện không chấp hành phán phán quyết, bên thắng kiện có thể khởi tố ra tòa, mời tòa án cưỡng chế bên thua kiện chấp hành.

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại

Guójì jīngjì hézuò, bùlùn zài hétóng zhíxíng guòchéng zhōng, háishì zài jiāoyì guòchéng zhōng, chángcháng huì shòudào yǒuguān guójiā guónèi yīnsù de yǐngxiǎng, hézuò shuāngfāng nánmiǎn chǎnshēng máodùn, fāshēng zhēngyì.
Zhēngyì fāshēng hòu, shuāngfāng kěyǐ tōngguò zhíjiē xiéshāng, qǐng zhuānjiā tiáojiě děng fāngfǎ jiějué zhēngyì. Yǒushí zhēngyì de wèntí hěn dà, shuāngfāng yòu dōu bù kěn ràngbù, jiù yào qǐng dì sān zhě tiáojiě, zuòchū pànduàn huò cáijué. Dì sān zhě yǒudeshì shuāngfāng xuǎn dìng de zhòngcái rén (gōngduàn rén), yǒudeshì zhòngcái jīgòu. Zài guójì jīngjì hézuò de hétóng zhōng, yībān dōu bāohán zhòngcái tiáokuǎn, kěyǐ bǎozhèng zhēngyì fāshēng hòu, jíshí tíqǐng zhòngcái.
Zhòngcái tiáokuǎn yīnggāi xiě míng yóu nǎlǐ de zhòngcái jīgòu zhòngcái, àn shénme yàng de zhòngcái chéngxù jìnxíng zhòngcái, xuǎnzé nǎge guójiā de fǎlǜ zuòwéi biāozhǔn jìnxíng zhòngcái, hái yào xiě míng zhòngcái fèiyòng de fùdān bànfǎ.
Zhòngcái jīgòu yǐ zhòngcái zé hé fǎlǜ zuòwéi yījù, duì zhēngyì shìxiàng zuòchū de cáijué jùyǒu yuēshù lì, yě jiùshì shuō, zhēngyì shuāngfāng dōu bìxū jìnxíng. Rúguǒ bàisù yīfāng bù zhíxíng cáijué, shèngsù fāng kěyǐ xiàng fǎyuàn qǐsù, qǐng fǎyuàn qiángzhì bàisù yīfāng jìnxíng.

Luyện tập giao tiếp Tiếng Trung Thương mại

Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

鲁道夫:罗先生,我们贸易合同中的争议解决条款,怎么规定好呢?
罗东生:我们这次合作,合同期限很长,写明争议解决条款,确实很重要。
鲁道夫:我们可以写明,通过协商、调解解决争议。
罗东生:争议不大时,双方当然可以按合同规定进行协商,可是万一争议比较大呢?
鲁道夫:那我们可以请专家,以合同作为依据,给我们双方调解。
罗东生:请专家调解,倒是比较省钱,不过,调解人的意见,没有约束力呀!
鲁道夫:罗先生,干脆在争议解决条款中这样规定:一般争议通过协商、调解解决,重大争议请仲裁机构仲裁。
罗东生:我同意这样规定。

Phiên dịch Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

Rô-tốp: Thưa ông La, điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng thương mại của chúng ta quy định như thế nào thì tốt nhỉ?
La Đông Sinh: Lần hợp đồng này của chúng ta, thời hạn hợp đồng rất dài, viết rõ điều khoản giải quyết tranh chấp quả thực là rất quan trọng.
Rô-tốp: Chúng ta có thể viết rõ ràng thông qua hiệp thương hòa giải để giải quyết tranh chấp.
La Đông Sinh: Khi tranh chấp không lớn, hai bên đương nhiên là có thể tiến hành bàn luận thương thảo theo quy định của hợp đồng, nhưng nhỡ đâu tranh chấp lớn thì sao?
Rô-tốp: Thế thì chúng ta có thể mời chuyên gia, lấy hợp đồng làm ăn làm căn cứ hòa giải cho hai bên.
La Đông Sinh: Mời chuyên gia hòa giải, quả là tương đối tiết kiệm tiền, nhưng ý kiến người hòa giải không có sức ràng buộc.
Rô-tốp: Ông La này, trong điều khoản giải quyết tranh chấp cứ dứt khoát quy định như thế này: tranh chấp bình thường thông qua thương lượng, hòa giải giải quyết, tranh chấp lớn yêu cầu mời cơ quan trọng tài đứng ra làm trọng tài.
La Đông Sinh: Tôi đồng ý quy định như vậy.

Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

罗东生:鲁道夫先生,陈明先生也来参加我们今天的协商。陆先生是我们公司的常年法律顾问。
鲁道夫:您好,陈先生。
陆明:您好,鲁道夫先生。
罗东生:各位请坐吧。鲁道夫先生,仲裁条款中,仲裁地点一条,我方的意见是在我国仲裁,也就是说由中国贸易促进会对外贸仲裁委员会仲裁。
鲁道夫:我方的意见是提请国际性的仲裁机构,或者第三国仲裁。比如,选择总部在巴黎的国际商会仲裁院作为仲裁机构。
陆明:这大概不行。这个仲裁组织和我国对外贸易仲裁委员会没有业务联系。
罗东生:鲁道夫先生,我们的贸易合同时在中国签订的,应当由我国对外贸易仲裁委员会仲裁。
陆明:我国的这个仲裁组织以他们的《仲裁程序暂行规则》作为依据,按照仲裁程序进行仲裁。
鲁道夫:我还要再考虑考虑。
陆明:好吧。那我们就明天再谈。还有仲裁费用是由双方分担,还是由败诉一方负担,明天也应该协商一下。
罗东生:好,今天就谈到这里。

Phiên dịch Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

La Đông Sinh: Thưa ông Rô-tốp, ông Lục Minh cũng đến tham gia cuộc hiệp thương hôm nay của chúng ta. Ông Lục Minh là cố vấn pháp luật thường xuyên của công ty chúng tôi.
Rô-tốp: Chào ông Lục.
Lục Minh: Chào ông Rô-tốp.
La Đông Sinh: Mời các vị ngồi. Thưa ông Rô-tốp, trong điều khoản trọng tài, mục địa điểm trọng tài, ý kiến của phía tôi là trọng tài ở tại Nước tôi, cũng có nghĩa là do ủy ban trọng tài thương mại đối ngoại của Hội xúc tiến thương mại của Trung Quốc làm trọng tài.
Rô-tốp: Ý kiến của phía tôi là mời cơ quan trọng tài có tính quốc tế, hoặc là trọng tài của Nước thứ ba. Chẳng hạn như chọn Viện trọng tài của Hội thương mại quốc tế, có tổng bộ ở Paris, làm cơ quan trọng tài.
Lục Minh: Điều đó chắc là không được. Tổ chức trọng tài này chưa có quan hệ nghiệp vụ với ủy ban trọng tài thương mại đối ngoại của Nước tôi.
La Đông Sinh: Thưa ông Rô-tốp, hợp đồng thương mại của chúng ta ký kết tại Trung Quốc, nên để cho ủy ban trọng tài thương mại đối ngoại của Nước tôi làm trọng tài.
Lục Minh: Tổ chức trọng tài này của chúng tôi sẽ lấy “Quy tắc tạm thời của trình tự trọng tài” làm căn cứ, tiến hành trọng tài theo trình tự trọng tài.
Rô-tốp: Tôi còn suy nghĩ thêm một chút.
Lục Minh: Tốt thôi! Thế thì ngày mai chúng ta lại bàn tiếp. Còn chi phí của trọng tài hai bên cùng chia nhau gánh chịu hay là do bên thua kiện gánh chịu, ngày mai cũng nên trao đổi bàn bạc một chút.
La Đông Sinh: Thôi được, hôm nay thì bàn đến đây.

Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

史密斯:科伦先生,我认为你放修改原接受函的电报,是无效的。
科伦:为什么无效?要知道这封电报虽然是后发出的,可比我原来发出的信到得早。您也承认是先看到电报的。
史密斯:科伦先生,在受到我方发出的实盘后,您发出的平信同意按我方出家把商品卖给我们。
科伦:您不能以这封信作为依据,我发出信后第二天又发出了电报,表示不愿意再按您的出价进行交易。
史密斯:科伦先生,按照英美法律进行评判,只要表示接受对方发盘的信件投到了邮局,买卖双方的合同关系就成立了。
科伦:史密斯先生,按照德国法律进行衡量,表示接受对方发盘的通知,在到达对方时才生效,也就是说,合同关系这时才成立。我方修改原接受的电报才是有效的。
史密斯:我们双方都选择自己国家的法律作为标准,各说各的道理,这纠纷没办法解决。
科伦:那我们就提请第三国仲裁吧?选择什么法律作为准据法由仲裁国决定。
史密斯:好吧!由第三国仲裁。

Phiên dịch Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

Smith: Thưa ông Khơ-lon, tôi cho rằng bức điện mà phía ông sửa đổi bức thư nguyên đã chấp nhận là không có hiệu lực.
Khơ-lon: Vì sao không có hiệu lực? Cần phải biết rằng bức điện này tuy là phát đi sau, nhưng đến sớm hơn bức thư mà tôi đã phát đi. Ông cũng thừa nhận là đọc thấy bức điện trước mà.
Smith: Ông Khơ-lon, sau khi nhận được giá mà chúng tôi gửi đi, ông gửi đi bức thư thường đồng ý bán hàng cho chúng tôi theo giá mà chúng tôi đưa ra.
Khơ-lon: Ông không thể lấy bức thư này làm căn cứ, bởi vì sau khi tôi gửi đi bức thư này thì ngày hôm sau lại gửi đi bức điện, nói rõ rằng không đồng ý tiến hành cuộc mua bán theo giá của ông.
Smith: Thưa ông Khơ-lon, căn cứ luật pháp của Anh – Mỹ mà phán quyết thì chỉ cần văn kiện biểu thị chấp nhận giá của đối phương bỏ vào bưu điện, thì hợp đồng mua bán của hai bên xem như đã thành lập rồi.
Khơ-lon: Thưa ông Smith, theo luật pháp của Nước Đức mà suy nghĩ cân nhắc thì chỉ đến lúc thông báo biểu thị chấp nhận giá của đối phương đến tay đối phương mới có hiệu lực, cũng tức là quan hệ hợp đồng lúc này mới được thành lập. Cho nên bức điện báo mà phía tôi sửa lại bức thư nguyên chấp nhận trước đó mới là có hiệu lực.
Khơ-lon: Thế thì chúng ta đề nghị mời trọng tài của Nước thứ ba nhé? Chọn luật pháp của Nước nào làm pháp lý chuẩn sẽ do Nước trọng tài quyết định.
Smith: Oke. Do Nước thứ ba làm trọng tài.

Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

伯尔美:两位先生各自的陈述,我们都听过了。我们仲裁委员会经过研究,认为双方产生争议的主要原因,是对接受从什么时候生效,有根本分歧。二位的意见呢?
史密斯:伯尔美先生,我们双方都以本国法律作为依据,纠纷无法解决,我们双方提请贵国仲裁,完全相信您是公正的。
伯尔美:既然由贵国仲裁,贵国仲裁委员会当然有权选择适用的法律作为仲裁的依据。
伯尔美:各位,为了解决英美法和德国法的分歧,我们仲裁委员会决定,以《联合国国际货物销售公约》作为依据。
科伦:我方尊重仲裁委员会按》《公约》的规定进行仲裁。
史密斯:我方服从仲裁委员会以《公约》作为依据作出的裁决。
伯尔美:现在我宣布,仲裁委员会的裁决是:科伦先生用电报撤销了愿接受,只有史密斯先生接受科伦先生的这一修改,双方合同关系才算成立。可是,史密斯先生并没有这样做。也就是说,双方的买卖合同关系没有成立。因此,史密斯先生败诉。

Phiên dịch Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

Bô-ơ-mi: Chúng tôi đã nghe hết sự trần thuật của hai vị. Ủy ban trọng tài chúng tôi qua nghiên cứu cho rằng: nguyên nhân chủ yếu gây ra sự tranh chấp của hai bên là có sự khác nhau cơ bản về việc lúc nào có hiệu lực đối với sự tiếp nhận. Ý kiến của hai vị thế nào?
Smith: Thưa ông Bô-ơ-mi, hai phía chúng tôi đều lấy luật pháp của Nước mình làm căn cứ, nên tranh chấp không cách nào giải quyết được, hai bên chúng tôi đề nghị mời quý Quốc làm trọng tài, hoàn toàn tin tưởng vào sự công minh của ông.
Khơ-lon: Đã do quý Quốc làm trọng tài thì ủy ban trọng tài của quý Quốc đương nhiên có quyền chọn luật pháp thích hợp để làm căn cứ trọng tài.
Bô-ơ-mi: Thưa các vị, để giải quyết sự khác nhau giữa pháp luật của Anh, Mỹ, Pháp và Đức, ủy ban trọng tài chúng tôi quyết định lấy “Công ước tiêu thụ hàng hóa quốc tế của Liên hiệp Quốc” làm căn cứ.
Khơ-lon: Phía chúng tôi tôn trọng Ủy ban trọng tài tiến hành làm trọng tài theo quy định của “Công ước”.
Smith: Phía chúng tôi xin phục tùng sự phán xét mà Ủy ban trọng tài lấy “Công ước” làm cơ sở.
Bô-ơ-mi: Bây giờ tôi xin tuyên bố, phán quyết của ủy ban trọng tài là: Ông Khơ-lon dùng điện báo hủy bỏ nguyên thư đã chấp nhận, chỉ khi ông Smith chấp nhận sự sửa đổi này của ông Khơ-lon thì quan hệ hợp đồng của hai bên mới coi là đã được thành lập. Nhưng, ông Smith chưa làm như vậy, cũng có nghĩa là quan hệ hợp đồng mua bán còn chưa được thành lập. Do đó ông Smith thu kiện.

Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

伍云:王律师,最近我们公司的一笔买卖遇到了麻烦,向提请仲裁机构仲裁。
王川:您把大概经过谈谈。
伍云:5月9日,我方向对方发出出售品的实盘,有效期10天。
王川:对方接受了吗?
伍云:在发盘的同一天,我们也收到了对方要进口我们这种商品的实盘,有效期是7天。
王川:后来呢?
伍云:对方发来的实盘,在商品的名称、规格、价格、数量和支付条件等主要内容上,和我公司的发盘完全一样,我们以此作为依据,认为对方接受了我们的发盘。
王川:哦,这样理解是不对的。这只是双方互相发盘时,在日期、商品要求等方面的巧合,也就是说,这是交叉发盘。
伍云:可是,我们已经按照对方实盘的要求进行准备。
王川:对方并没有对你们的发盘作出有效接受,合同关系没有成立,怎么能备货呢?你们应该等待对方表示接受,会哦这对对方的发盘表示接受。
伍云:我们5月14日用电报对方开出信用证,对方说他们不想进口我们的东西了。
王川:哦,您说是5月14日电报催对方开出信用证?
伍云:对呀。
王川:好,对方发来的实盘,有效期是7天,你们5月14日发出电报,没有超过对方的有效期,也就是说,构成了有效接受,因此,合同关系已经成立。
伍云:您的意思是说,可以以此作为依据,要求对方赔偿我方因备货而发出的一切费用。
王川:是的。要是对方拒绝赔偿,可以提请仲裁组织仲裁。要是对方不同意由仲裁机构仲裁,那么你们就只好诉讼作为解决争议的办法了。

Phiên dịch Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

Ngũ Vân: Luật sư Vương này, gần đây có một phi vụ mua bán của công ty chúng tôi gặp phiền phức, định mời cơ quan trọng tài làm trọng tài.
Vương Xuyên: Ông nói sơ qua vấn đề xem.
Ngũ Vân: Ngày 9 tháng 5 chúng tôi gửi đi báo giá của hàng bán ra, báo giá có giá trị 10 ngày.
Vương Xuyên: Đối tác chấp nhận chưa?
Ngũ Vân: Cùng ngày gửi báo giá đi, chúng tôi cũng nhận được sự trả giá của đối tác về loại hàng cần nhập khẩu này. Thời hạn có hiệu lực là 7 ngày.
Vương Xuyên: Rồi sau đó thì sao?
Ngũ Vân: Báo giá gửi đến đối tác trên những nội dung chủ yếu như tên hàng, quy cách, giá cả, số lượng và điều kiện chi trả hoàn toàn giống như giá gửi đi của công ty chúng tôi, chúng tôi lấy đó làm căn cứ, cho rằng đối tác đã chấp nhận giá phát đi của chúng tôi.
Vương Xuyên: Ồ, hiểu như vậy là sai rồi. Đây chỉ là sự trùng hợp ngẫu nhiên trên phương diện thời gian, yêu cầu của hàng hóa trong khi hai bên gửi báo giá cho nhau. Cũng có thể gọi đây là sự báo giá đan xen nhau.
Ngũ Vân: Nhưng chúng tôi đã tiến hành chuẩn bị theo yêu cầu giá bán thật cho đối tác.
Vương Xuyên: Đối tác chưa có biểu hiện sự tiếp nhận có hiệu lực đối với báo giá của các ông, quan hệ hợp đồng chưa được thành lập, làm sao lại chuẩn bị hàng chứ? Các ông nên đợi đối tác biểu thị sự tiếp nhận hoặc là biểu thị tiếp nhận đối với giá phát đi của đối tác.
Ngũ Vân: Ngày 14 tháng 5 chúng tôi dùng điện báo giục đối tác mở thư tín dụng, đối tác nói họ không muốn nhập khẩu đồ đạc của chúng tôi nữa.
Vương Xuyên: Ồ, ông nói là ngày 14 tháng 5 dùng điện báo thúc đối phương mở thư tín dụng?
Ngũ Vân: Đúng vậy.
Vương Xuyên: Tốt, giá của đối tác gửi đến có giá trị là 6 ngày, ngày 14 tháng 5 các ông gửi điện báo, chưa vượt quá thời gian có hiệu lực của đối tác. Tức là đã tạo nên sự chấp nhận có hiệu lực, do đó quan hệ hợp đồng đã được thành lập.
Ngũ Vân: Ý kiến của ông ta là có thể lấy đó làm căn cứ để yêu cầu đối tác bồi thường tất cả những phí tổn mà phía chúng tôi chi trả ra để chuẩn bị hàng.
Vương Xuyên: Đúng rồi. Nếu như đối tác từ chối bồi thường thì cứ mời cơ quan trọng tài làm trọng tài. Nếu như đối tác không đồng ý do cơ quan trọng tài làm trọng tài, thế thì các ông đành phải chọn tố tụng để làm phương pháp giải quyết tranh chấp thôi.

Từ vựng Tiếng Trung Chuyên ngành Thương mại

STT Tiếng Trung Phiên âm Tiếng Việt
1 仲裁 zhòngcái trọng tài
2 难免 nánmiǎn khó tránh khỏi
3 调解 tiáojiě hòa giải
4 提请 tíqǐng mời, kính mời
5 程序 chéngxù trình tự
6 裁决 cáijué phán quyết, quyết định
7 约束力 yuēshù lì sức ràng buộc
8 败诉 bàisù thua kiện
9 胜诉 shèngsù thắng kiện
10 起诉 qǐsù khởi tố
11 万一 wàn yī nhỡ đâu
12 和解 héjiě hòa giải
13 顾问 gùwèn cố vấn
14 总部 zǒngbù tổng bộ, trụ sở
15 规则 guīzé quy tắc
16 评判 píngpàn (trọng tài) bình phán
17 纠纷 jiūfēn tranh chấp
18 准据法 zhǔn jù fǎ pháp luật làm chuẩn cứ
19 各自 gèzì mỗi người, mỗi bên
20 陈述 chénshù trần thuật, tường thuật
21 适用 shìyòng thích hợp
22 巧合 qiǎohé ngẫu nhiên, trùng hợp
23 交叉发盘 jiāochā fā pán báo giá đan xen nhau
24 诉讼 sùsòng tố tụng
25 中国国际贸易促进委员会 zhōngguó guójì màoyì cùjìn wěiyuánhuì ủy ban xúc tiến thương mại quốc tế Trung Quốc
26 中国国际贸易促进委员会外贸易仲裁委员会 zhōngguó guójì màoyì cùjìn wěiyuánhuì wài màoyì zhòngcái wěiyuánhuì Ủy ban trọng tài thương mại đối ngoại của Ủy ban xúc tiến thương mại quốc tế Trung Quốc
27 国际商会仲裁院 guójì shānghuì zhòngcái yuàn Viện trọng tài của Hội thương mại quốc tế

Bài đọc thêm luyện tập đọc hiểu văn bản Tiếng Trung

Bài 1
从前有父子两人,性格都很倔强,遇到事情都不肯轻易让人。
有一天,父亲要留客人在家吃饭,就吩咐儿子进程去买肉。儿子买好肉往回走,走到城门口时,迎面过来一个人,两人谁也不肯给谁让路,就直挺挺地站在那儿。
父亲在家等着儿子回来炒菜,等了半天,也不见儿子回来,就自己出来找。走到城门口,看见儿子正和一个人对着站在那儿,他问清楚了情况,就对儿子说:“你快先把肉拿回去,做好菜,陪客人吃饭,让我跟他对着站在这里”。

Bản dịch
Ngày xưa, có hai bố con, tính cách đều rất hiếu thắng, gặp đụng độ không dễ dàng nhường người khác.
Một hôm, người bố muốn mời một người khách ở lại nhà ăn cơm, liền dặn dò đứa con trai vào thành phố mua thịt. Người con trai mua thịt rồi đi về nhà. Lúc đi đến cửa thành, có một người đi ngược lại, hai người không ai chịu nhường đường cho ai, cứ thế đứng trơ trơ ra đó.
Người bố ở nhà đợi con trai về xào rau, đợi rất lâu, cũng chẳng thấy con trai về, liền tự mình ra đi tìm. Đi đến cửa thành, nhìn thấy con trai đang đứng đối diện với một người ở đó, ông ta hỏi rõ đầu đuôi, rồi nói với con trai: “Con đem thịt về trước, làm thức ăn rồi ăn cùng khách, để bố đứng đây với ông ta”.

Bài 2
兄弟二人走在路上,突然一群大雁从他们头顶上飞过。哥哥拿起弓箭要射,嘴里还念叨着:“射只雁下来炖着吃”。
弟弟在一旁听了,忙拉住哥哥说:“炖着不好吃,还是烤的好吃”。
哥哥说:“我偏要吨”。
弟弟睁着说:“烤的好吃”。
兄弟二人正在争论不休,路边走过来一个老头儿。他们就请老人发表意见。
老人说:“既然你们个人各有各人的口味,那就把大雁分成两半,一半炖,一半烤,不就行了吗?”
兄弟二人觉得老人的主意不错。于是,哥哥立即搭箭拉弓,准备射大雁。可是再往天一瞧,大雁早已飞得连个影子也没有了。

Bản dịch
Hai anh em đi bên đường, bỗng nhiên một bầy nhạn lớn bay qua trên đầu họ. Người anh cầm lấy tên định bắn, miệng còn nói: “Bắn một con nhạn xuống hầm ăn”.
Đứa em trai đứng bên cạnh nghe thấy, vội kéo anh nói: “Hầm không ngon, quay mới ngon”.
Anh trai nói: “Tao cứ phải hầm mới được”.
Em trai nói: “Quay mới ngon”.
Hai anh em cãi nhau không chịu thôi, thì bên đường bước đến một cụ già. Họ mời ông cụ cho ý kiến.
Ông cụ nói: “Hai anh em đã có khẩu vị riêng của mình thì chia con nhạn ra thành hai phần, một nửa hầm, một nửa quay, không được sao?”.
Hai anh em cảm thấy ý kiến của ông già rất đúng. Thế là người anh lập tức lắp tên giương cung sẵn sàng bắn nhạn, nhưng nhìn lên trời thì nhạn đã sớm bay đi mất tăm mất tích rồi.

LEAVE A REPLY