Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 36

0
2655
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 36
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 36
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 36
3 (60%) 2 votes

HI các em học viên, hôm nay chúng ta cùng chuyến sang bài mới với chủ đề là Cho thuế, các em mở sách sang trang số 138, giáo trình tài liệu học Tiếng Trung Thương mại.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 35

Download Tiếng Trung Thương mại MP3

>> Tải xuống

Văn bản Tiếng Trung Thương mại

租赁业务也可以说成租赁信贷。主要由商业银行附设的租赁公司经营。租赁公司向租户出租商品,按期收取租金。租赁公司出租的商品多数是一些价格昂贵的机器设备、交通工具。租户向租赁公司租用机器设备或交通工具,只付租金不付货款。租期满后,租户可以按期交纳少量租金,继续使用设备,也可以用极低的处理价格买下来或退回。
这种租赁贸易,对商业银行来说,比单纯向外货款更加可靠,因为机器设备的所有权仍归租赁公司所有,并且可以按期收回租金。对客户来说,可以避免积压大量资金,并且可以及时更新设备,经常使用新技术。
最近几年,租赁业务在西欧、北美、日本发展得很迅速。

Phiên dịch Tiếng Trung Thương mại

Dịch vụ cho thuê có thể gọi là tín dụng cho thuê. Chủ yếu do công ty cho thuê trực thuộc ngân hàng thương mại đảm nhận kinh doanh. Công ty cho thuê xuất hàng hóa ra cho chủ thuê và nhận tiền thuê theo định kỳ. Hàng hóa của công ty cho thuê, phần lớn là những thiết bị máy móc, phương tiện giao thông đắt giá. Người thuê, thuê của công ty cho thuê thiết bị máy móc hoặc phương tiện giao thông chỉ trả tiền thuê mà không phải trả tiền hàng hóa. Sau khi hết hạn thuê, người thuê có thể nộp một ít tiền thuê nữa rồi tiếp tục sử dụng thiết bị, cũng có thể mua luôn với giá xử lý thấp nhất hoặc là trả lại.
Đối với ngân hàng thương mại mà nói, loại dịch vụ cho thuê này càng đáng tin cậy hơn là thuần túy cho Nước ngoài vay tiền vì quyền sở hữu của thiết bị máy móc vẫn là của công ty cho thuê, đồng thời có thể theo đúng định kỳ nhận về tiền cho thuê. Đối với người cho thuê mà nói, có thể tránh được sức ép của một số vốn rất lớn bị chôn lại, hơn nữa lại có thể cập nhập đổi mới thiết bị và thường xuyên sử dụng kỹ thuật mới.
Mấy năm gần đây, dịch vụ cho thuê phát triển rất nhanh chóng ở các Nước Tây Âu, Bắc Mỹ và Nhật Bản.

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại

Zūlìn yèwù yě kěyǐ shuō chéng zūlìn xìndài. Zhǔyào yóu shāngyè yínháng fùshè de zūlìn gōngsī jīngyíng. Zūlìn gōngsī xiàng zūhù chūzū shāngpǐn, ànqí shōuqǔ zūjīn. Zūlìn gōngsī chūzū de shāngpǐn duōshù shì yīxiē jiàgé ángguì de jīqì shèbèi, jiāotōng gōngjù. Zūhù xiàng zūlìn gōngsī zūyòng jīqì shèbèi huò jiāotōng gōngjù, zhǐ fù zūjīn bú fù huòkuǎn. Zū qí mǎn hòu, zūhù kěyǐ ànqí jiāonà shǎoliàng zūjīn, jìxù shǐyòng shèbèi, yě kěyǐ yòng jí dī de chǔlǐ jiàgé mǎi xiàlái huò tuìhuí.
Zhè zhǒng zūlìn màoyì, duì shāngyè yínháng lái shuō, bǐ dānchún xiàng wài huòkuǎn gèngjiā kěkào, yīnwèi jīqì shèbèi de suǒyǒuquán réng guī zūlìn gōngsī suǒyǒu, bìngqiě kěyǐ ànqí shōuhuí zūjīn. Duì kèhù lái shuō, kěyǐ bìmiǎn jīyā dàliàng zījīn, bìngqiě kěyǐ jíshí gēngxīn shèbèi, jīngcháng shǐyòng xīn jìshù.
Zuìjìn jǐ nián, zūlìn yèwù zài xī’ōu, běiměi, rìběn fāzhǎn dé hěn xùnsù.

Luyện tập giao tiếp Tiếng Trung Thương mại

Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

刘洋:田中先生,我们厂打算向贵公司租用几台具有最新技术水平的纺织机械,能帮忙吗?
田中:我们租赁公司愿意向贵厂出租这方面的设备,满足贵厂的需求。
刘洋:租用贵公司的纺织机械设备,要办哪些手续?
田中:请贵厂把需要的设备规格,写一个报告给我们。这样,我们公司有关部门可以备案,并且向制造设备的厂商洽谈订购。
刘洋:我们什么时候协商租赁合同呢?
田中:等我们和制造设备的厂商洽谈好购买设备以后,贵厂就可以和我们洽谈租赁合同的事了。
刘洋:请问田中先生,贵公司的租赁费怎么计算?
田中:租金的总额多少,要看出租的设备购进成本是对哦少,还要加上租赁期间我们应得的利息和利润。
刘洋:好,多谢了,田中先生。我们就先谈到这里,好吗?我过两天再来。
田中:可以,欢迎您再来。

Phiên dịch Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

Lưu Dương: Thưa ông Takana, nhà máy chúng tôi định thuê của công ty quý ông mấy cỗ máy dệt và trình độ kỹ thuật tối tân, có thể giúp được không?
Takana: Công ty cho thuê của chúng tôi vui lòng cho nhà máy của quý ông thue những thiết bị thuộc phương diện này, thỏa mãn nhu cầu của quý nhà máy.
Lưu Dương: Thuê dùng thiết bị máy móc dệt của quý công ty cần những thủ tục gì?
Takana: Xin nhà máy của quý ông viết cho chúng tôi một bản báo cáo về quy cách của thiết bị cần dùng. Như vậy là Phòng ban có liên quan của công ty chúng tôi có thể chuẩn bị hồ sơ đồng thời đàm phán đặt mua với cửa hàng của nhà máy chế tạo thiết bị.
Lưu Dương: Lúc nào thì chúng ta đàm phán hợp đồng thuê hàng được?
Takana: Đợi sau khi chúng tôi đàm phán đặt mua thiết bị với cửa hàng nhà máy chế tạo thiết bị xong, thì quý nhà máy có thể đàm phán với chúng tôi về việc hợp đồng cho thuê.
Lưu Dương: Xin hỏi ông Takana, phí cho thuê của quý công ty ông tính như thế nào?
Takana: Tổng số tiền cho thuê là bao nhiêu cần phải xem xem tiền vốn mua vào thiết bị để cho thuê là bao nhiêu, còn phải cộng thêm lợi tức và lợi nhuận mà chúng tôi cần thu được trong thời gian cho thuê.
Lưu Dương: Tốt, cảm ơn ông nhiều. Chúng ta thảo luận đến đây trước, được không? Hai hôm nũa chúng tôi lại đến.
Takana: Oke, mời ông hai hôm nữa lại đến.

Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

刘洋:您好,田中先生。
田中:您好,请坐。我们租赁公司向贵厂出租设备的事情,可以具体洽谈租赁合同了。
刘洋:那太好了。您看,我接到您的电话就来了。
田中:关于租赁期限问题,贵厂是怎么考虑的?
刘洋:这些设备虽然属于耐用设备,但现在工业技术发展很快,为了使更新换代不受影响,我想租赁期限也不应该太长,定为xx年,您看可以吗?
田中:可以吧,我同意这个年限。还有一个问题,就是贵厂租用我们公司这套设备,是不是湿租?就是说,是不是租用我们的设备,同时也聘用我们的设备管理技术人员。
刘洋:我们厂最近几年已经培训了一批技术人员,所以我们采取干租的办法,只向贵公司租赁设备。
田中:好的。是干租还是湿租,我们尊重用户的以意见。

Phiên dịch Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

Lưu Dương: Chào ông Takana.
Takana: Chào ông, mời ông ngồi. Việc công ty cho thuê của chúng tôi cho nhà máy của quý ông thuê thiết bị, có thể đàm phán cụ thể về hợp đồng cho thuê rồi.
Lưu Dương: Thế thì tốt quá. Ông xem, nhận được điện thoại của ông là tôi đến ngay.
Takana: Về vấn đề thời gian thuê, nhà máy quý ông suy nghĩ như thế nào?
Lưu Dương: Những thiết bị tuy thuộc loại thiết bị bền, nhưng ngày nay kỹ thuật công nghiệp phát triển rất nhanh, để không phải ảnh hưởng đến việc luôn luôn đổi mới, tôi muốn thời gian thuê không nên quá dài, định là xx năm, ông xem có được không?
Takana: Được thôi, tôi đồng ý số năm như vậy. Còn một vấn đề nữa, nhà máy thuê dùng loại thiết bị này của công ty chúng tôi là “thuê ướt” phải không? Nghĩa là thuê dùng thiết bị của chúng tôi đồng thời cũng dùng luôn nhân viên quản lý kỹ thuật thiết bị của chúng tôi có phải không?
Lưu Dương: Mấy năm gần đây nhà máy chúng tôi đã bồi dưỡng huấn luyện được một đội ngũ nhân viên kỹ thuật, cho nên chúng tôi sử dụng biện pháp “thuê khô”, chỉ thuê thiết bị của quý công ty.
Takana: Tốt, thuê ướt hay thuê khô, chúng tôi tôn trọng ý kiến của người thuê.

Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

刘洋:田中先生,您看,我们是按年交纳租金,还是按季度交纳?
田中:我的意思是,按年交纳比较好,就是说一年为一个租期。
刘洋:我们尊重您的意见,按年交纳租金,田中先生,每一个租期的租金数额,怎么计算?
田中:我们公司经办设备租赁,每个租期的租金数额,一般是用租赁的总年数去除租金总额,得出的平均数就是每个租期的租金数。
刘洋:嗯,这就是说,我们向贵公司租赁这几台设备,每年的租金是xx美元。
田中:对的。请贵厂按期交纳租金。每年年中交纳,您看怎么样?
刘洋:可以。关于按期交纳租金,应该写在租赁合同中。不过,贵公司要保证设备性能良好。
田中:这没问题。我想这也可以写在合同中,也请贵厂注意妥善使用设备,并且要给设备投保。
刘洋:好吧。这些条款,都可以写进合同中去。

Phiên dịch Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

Lưu Dương: Thưa ông Takana, theo ông chúng tôi đóng tiền thuê theo năm hay là theo quý?
Takana: Ý của tôi là đóng theo năm tương đối tốt hơn, tức là một năm là một kỳ thuê.
Lưu Dương: Chúng tôi tôn trọng ý kiến của ông, đóng tiền thuê theo năm. Ông Takana này, định mức tiền thuê của mỗi một kỳ tính như thế nào?
Takana: Công ty chúng tôi đã từng làm việc cho thuê thiết bị định mức tiền thuê của mỗi kỳ thuê, nói chung là đem tổng số tiền thuê chia cho tổng số năm thuê, số bình quân rút ra chính là số tiền thuê của mỗi một kỳ thuê.
Lưu Dương: Ồ, vậy có nghĩa là chúng tôi thuê của quý công ty mấy cỗ máy này, tiền thuê mỗi năm là xx USD.
Takana: Đúng rồi. Xin quý nhà máy giao nộp tiền thuê đúng kỳ. Hàng năm giao nộp vào giữa năm, ông thấy thế nào?
Lưu Dương: Được, về việc giao nộp tiền thuê đúng kỳ hạn, nên viết vào trong hợp đồng thuê. Nhưng quý công ty cần phải hứa là tính năng của thiết bị rất tốt.
Takana: Điều đó không thành vấn đề. Tôi nghĩ là điều này cũng cần viết vào trong hợp đồng, cũng xin quý nhà máy chú ý sử dụng thiết bị một cách thỏa đáng, đồng thời cần phải đóng bảo hiểm cho thiết bị.
Lưu Dương: Tốt thôi. Những điều khoản này đều có thể viết vào trong hợp đồng.

Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

田中:刘先生,贵厂向我们公司租用的设备,到期后,欢迎你们继续使用,只按期交纳少量租金就可以了。
刘洋:谢谢。到期后时续租,还是退组,还是以处理价格把设备留购,最好到期满的时候再给我们一个选择的机会。
田中:可也,可以。到时候贵厂可以任意选择。哦,刘先生,我们按期收取租金后,要向贵国税务部门缴纳多少税?
刘洋:贵公司在我国没有设立机构,要按照我国的《外国企业所得税法》交纳所得税。贵公司的这项租赁属于金融租赁,从贵公司分期收取的租金中,扣除设备价款,其余的就是应纳税的租金额,税率是20%。
田中:哦,您知道我们公司为贵厂订购设备的款项是银行提供的。我们要向银行支付贷款利息。在我们收取的租金中,除了扣除设备作价,是不是应该扣除我们支付的货款利息,然后才是我们应该纳税的租金额。
刘洋:这就需要贵公司向我国税务部门提供凭证,证明贵国银行向贵公司提供的货款是出口信贷。你们向贵国银行支付的利息是出口信贷利息。
田中:啊,谢谢,谢谢您的详细说明。

Phiên dịch Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

Takana: Ông Lưu này, những thiết bị mà nhà máy của quý ông thuê của công ty chúng tôi, sau khi đến kỳ hạn, hoan nghênh các ông sử dụng tiếp, chỉ cần định kỳ nộp ít tiền thuê là được.
Lưu Dương: Cảm ơn. Sau khi đến kỳ tiếp tục thuê hay không thuê nữa, hay là mua lại thiết bị theo giá xử lý, tốt nhất đến lúc mãn kỳ thuê, cho chúng tôi một cơ hội lựa chọn nữa.
Takana: Được, được. Đến lúc đó quý nhà máy có thể tùy ý lựa chọn. Ờ, ông Lưu này, sau khi chúng tôi nhận tiền thuê theo định kỳ, cần phải nộp bao nhiêu thuế với cơ quan thuế vụ của quý Quốc?
Lưu Dương: Quý công ty không thiết lập cơ quan ở Nước tôi, thì cần phải nộp thuế thu nhập theo “Luật thuế thu nhập của doanh nghiệp Nước ngoài”. Hạng mục cho thuê này của quý công ty thuộc vào loại cho thuê tín dụng, từ trong tiền cho thuê mà quý công ty nhận được từng kỳ trích ra khoản thiết bị, phần còn lại chính là số tiền cho thuê cần đóng thuế, thuế xuất là 20%.
Takana: Ờ, ông có biết không, khoản tiền mà công ty chúng tôi đặt mua thiết bị cho quý nhà máy là do ngân hàng cũng cấp. Chúng tôi cần phải chi lợi tức tiền vay cho ngân hàng. Trong tiền thuê mà chúng tôi nhận được, ngoài việc trích ra định giá của thiết bị, có còn phải trích ra lợi tức tiền vay mà chúng tôi phải trả không, rồi sau đó mới là số tiền cho thuê mà chúng tôi phải đóng thuế.
Lưu Dương: Điều này quý công ty cần phải cung cấp bằng chứng cho cơ quan thuế vụ của Nước tôi, chứng minh rằng khoản nợ mà ngân hàng của Nước ông cung cấp cho công ty ông là tín dụng xuất nhập khẩu. Lợi tức mà các ông trả cho ngân hàng các ông là lợi tức tín dụng xuất khẩu.
Takana: A, cảm ơn, cảm ơn sự giải thích tường tận của ông.

Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

白平:蒂莫西先生,您的租赁公司办理不办理综合租赁?
地莫斯:我们公司经办综合租赁,白平先生,您有什么事吗?
白平:我们公司在xx地区勘探石油,准备向贵公司租用地质勘探设备。
地莫斯:我们想采用综合租赁的方式。我们租用贵公司的设备,然后,用我们油田的石油、天然气等产品,按期向您们交纳租金。
地莫斯:这种综合租赁的方式,我们可以接受。
白平:谢谢。我想这种租赁方式对我们双方都是有好处的。您知道,我国政府对外国租赁公司在我国经办综合租赁时收取的租金,是免征所得税的。
地莫斯:啊,这当然是使我们高兴的事情。
白平:希望我们能够顺利地进行合作。
地莫斯:我也同样希望我们能顺利地进行合作。

Phiên dịch Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

Bạch Bình: Công ty cho thuê của ông có giải quyết cho thuê tổng hợp không?
Đê-mô-xơ: Công ty chúng tôi đã từng giải quyết cho thuê tổng hợp, ông Bạch Bình, ông có việc gì không?
Bạch Bình: Công ty chúng tôi thăm dò dầu khí ở khu vực … chuẩn bị thuê mượn thiết bị thăm dò địa chất của quý công ty.
Đê-mô-xơ: Công ty chúng tôi vui lòng cho quý công ty thuê thiết bị thăm dò địa chất.
Đê-mô-xơ: Chúng tôi định dùng phương thức thuê tổng hợp. Chúng tôi thuê thiết bị của quý công ty, sau đó, dùng các sản phẩm như dầu khí, khí đốt .v..v. của các giếng dầu của chúng tôi, giao nộp tiền thuê cho các ông theo kỳ hạn.
Đê-mô-xơ: Chúng tôi có thể chấp nhận phương thức thuê tổng hợp này.
Bạch Bình: Cảm ơn. Tôi nghĩ rằng phương thức thuê mượn này có lợi cho cả đôi bên. Ông có biết không, chính phủ Nước tôi miễn thuế thu nhập đối với số tiền cho thuê mà công ty cho thuê Nước ngoài thu được ở Nước tôi.
Đê-mô-xơ: Ồ, đây quả là việc khiến cho chúng tôi vui mừng.
Bạch Bình: Mong rằng chúng ta có thể tiến hành hợp tác thuận lợi.
Đê-mô-xơ: Tôi cũng mong muốn chúng ta tiến hành hợp tác thuận lợi.

Từ vựng Tiếng Trung Chuyên ngành Thương mại

STT Tiếng Trung Phiên âm Tiếng Việt
1 昂贵 Ángguì đắt đỏ (giá hàng)
2 单纯 dānchún đơn thuần
3 备案 bèi’àn chuẩn bị phương án, chuẩn bị hồ sơ
4 更新换代 gēngxīn huàndài luôn đổi mới, thay cũ đổi mới
5 湿租 shī zū thuê ướt (thuê máy móc có kèm nhân viên kỹ thuật bảo quản)
6 干租 gān zū thuê khô (chỉ thuê máy móc)
7 聘用 pìnyòng tuyển dụng
8 租期 zū qí thời hạn thuê, thời gian thuê
9 总额 zǒng’é tổng số, tổng ngạch
10 妥善 tuǒshàn hoàn hảo, thỏa đáng
11 处理价格 chǔlǐ jiàgé giá xử lý, giá thanh lý
12 任意 rènyì tùy tiện, nghiệm ý
13 扣除 kòuchú khấu trừ
14 作价 zuòjià định giá, giá cả
15 凭证 píngzhèng bằng chứng
16 地质 dìzhí địa chất

Bài đọc thêm luyện tập đọc hiểu văn bản Tiếng Trung

Bài 1
一位画家到乡下写生,住在一个农民家里。两个星期后画家要走了,他想付给农民房钱。那位农民说:“不,我不要钱,您就把您画的画儿给我一张吧,钱有什么用?一个星期可以花完,可是您的画却会长期存在这里”。
画家听了非常高兴,很感谢那位农民这样看得起他。农民笑着说:“不瞒你说,我有个儿子,打定主意要学画画儿。我希望他看过您的画儿之后,就不再有种傻念头了”。

Bản dịch
Có một họa sỹ về nông thôn vẽ cảnh vật, ở trong nhà một nông dân. Sau hai tuần, họa sỹ sắp phải về nhà, ông ta định trả tiền nhà cho người nông dân. Người nông dân đó nói: “Không, tôi không cần tiền, ông hãy cho tôi một bức tranh mà ông vẽ nhé, tiền thì chẳng có tác dụng gì, một tuần là có thể tiêu sạch, nhưng tranh của ông thì cứ ở đó lâu dài”.
Họa sỹ nghe xong rất phấn khởi, cám ơn ông nông dân đã xem trọng ông ta như vậy. Người nông dân cười nói: “Ôi, chẳng giấu gì ông, tôi có một đứa con trai, khăng khăng đòi học vẽ tranh. Tôi hy vọng rằng sau khi nó được xem tranh của ông thì không còn ý nghĩ ngu ngốc này nữa”.

Bài 2
一名旅游者结束旅游时,发现自己口袋里的钱只够买一张回家的船票了。他知道坐船回家需要两天的时间,就决定不吃东西混过这两天。这样,他买票上了船。
上船后他把耳朵堵上,不去听开饭的铃声。别人去吃饭了,他推说自己不舒服而不去饭厅。
第一天早晨他没有去吃饭。午饭的时候,他仍旧躲在房间里。可是到了晚上吃饭的时候,他饿得再也忍受不下去了。他想:“即使饭后他们把我扔进大海里,我也要去吃饭”。于是他把服务员摆在他面前的所有东西全吃光了,并准备好对付即将到来的一场吵闹。
“把账单拿来”,他说。
“先生,什么账单?”,服务员问。
“吃饭的账单”,旅游者回答说。
“没有什么账单”,服务员说,在轮船上,您一日三餐的费用已经全都算在船票里了”。

Bản dịch
Một người đi du lịch, lúc kết thúc chuyến du lịch phát hiện tiền trong túi mình chỉ đủ mua một vé tàu quay về. Anh ta biết đi thuyền về nhà phải mất hai ngày đường, liền quyết định không ăn gì hết, chịu đói sống qua hai ngày đó. Thế là anh ta mua vé lên tàu.
Sau khi lên tàu, anh ta bịt kín hai tai lại, để không nghe tiếng chuông báo giờ cơm. Người khác đi ăn cơm rồi, anh ta nói tránh là người không được khỏe và không đi đến nhà ăn.
Buổi sáng ngày thứ nhất anh ta không đi ăn sáng. Đến buổi trưa anh ta vẫn trốn trong phòng như vậy. Nhưng đến bữa tối, anh ta đói đến nỗi không thể tiếp tục nhịn được nữa. Anh ta suy nghĩ: “Cho dù sau bữa cơm họ ném tôi xuống biển tôi cũng phải đi ăn cơm”. Thế là anh ta ăn sạch mọi thứ mà người phục vụ bày trước mặt, đồng thời chuẩn bị đối phó với trận cãi cọ sắp xảy đến.
“Đưa hóa đơn thanh toán ra đi”, anh ta nói.
“Thưa ông, hóa đơn gì ạ?”, người phục vụ nói.
“Hóa đơn thanh toán tiền cơm đó”, người du lịch đó trả lời.
“Chẳng có hóa đơn thanh toán nào cả”, nhân viên phục vụ nói, chi phí ba bữa cơm một ngày của ông trên tàu đều đã tính cả trong vé tàu rồi.

LEAVE A REPLY