Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 34

0
1852
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 34
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 34
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 34
5 (100%) 1 vote

HI các em học viên, hôm nay chương trình là chúng ta sẽ học sang bài 34 trong sách giáo trình học Tiếng Trung Thương mại cơ bản. Chúng ta cùng ôn tập lại một ít kiến thức Tiếng Trung đã học trong bài 33 nhé, các em vào link bên dưới luôn và ngay là oke.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 33

Download Tiếng Trung Thương mại MP3

>> Tải xuống

Văn bản Tiếng Trung Thương mại

在进出口贸易中有这样的情况:买方经营某项生产业务,想从卖方那里引进某项设备或技术;卖方也很想把自己的设备技术卖出去。可是,买方一时缺少现汇,怎么办呢?他们采用了一个两全其美的办法。
这个办法叫做补偿贸易:卖方先向买方出口设备。买方分期向卖方偿还设备款,但不是用现汇,而是用产品偿还。这实际上又有点易货贸易的特点。
为了按期偿还进口设备的货款,买方应优先用进口设备所制造的产品偿还货款。只要协议项目能正常投产,买方偿还卖方货款,是不成问题的。

Phiên dịch Tiếng Trung Thương mại

Trong thương mại xuất nhập khẩu có tình hình như thế này:
Phía người mua kinh doanh một nghiệp vụ sản xuất nào đó, muốn mua vào thiết bị hoặc kỹ thuật nào đó từ phía người bán; người bán cũng rất muốn bán ra thiết bị và kỹ thuật của mình. Nhưng, người mua lúc đó thiếu tiền mặt, làm sao đây? Họ sử dụng một cách mà đẹp cả đôi đường.
Biện pháp này gọi là mua sắm đối ứng và mua lại:
Trước tiên người bán xuất khẩu thiết bị đến người mua. Người mua trả tiền thiết bị từng đợt cho người bán, nhưng không dùng tiền mặt, mà lại trả bằng sản phẩm. Trên thực tế đây cũng có một chút đặc điểm của mua bán hàng đổi hàng.
Để trả tiền thiết bị nhập khẩu đúng thời hạn, bên mua nên ưu tiên dùng sản phẩm chế tạo từ thiết bị nhập khẩu để trả nợ. Chỉ cần các hạng mục của hiệp ước đều có thể đưa vào sản xuất bình thường thì số tiền hàng hóa mà bên mua phải trả cho bên bán sẽ không thành vấn đề.

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại

Zài jìn chūkǒu màoyì zhōng yǒu zhèyàng de qíngkuàng: Mǎifāng jīngyíng mǒu xiàng shēngchǎn yèwù, xiǎng cóng màifāng nàlǐ yǐnjìn mǒu xiàng shèbèi huò jìshù; màifāng yě hěn xiǎng bǎ zìjǐ de shèbèi jìshù mài chū qù. Kěshì, mǎifāng yīshí quēshǎo xiànhuì, zěnme bàn ne? Tāmen cǎiyòngle yīgè liǎngquánqíměi de bànfǎ.
Zhège bànfǎ jiàozuò bǔcháng màoyì: Màifāng xiān xiàng mǎifāng chūkǒu shèbèi. Mǎifāng fēnqí xiàng màifāng chánghuán shèbèi kuǎn, dàn bùshì yòng xiànhuì, ér shì yòng chǎnpǐn chánghuán. Zhè shíjì shang yòu yǒudiǎn yì huò màoyì de tèdiǎn.
Wèile ànqí chánghuán jìnkǒu shèbèi de huòkuǎn, mǎifāng yīng yōuxiān yòng jìnkǒu shèbèi suǒ zhìzào de chǎnpǐn chánghuán huòkuǎn. Zhǐyào xiéyì xiàngmù néng zhèngcháng tóuchǎn, mǎifāng chánghuán màifāng huòkuǎn, shì bùchéng wèntí de.

Luyện tập giao tiếp Tiếng Trung Thương mại

Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

李建成:您好!罗伯特先生。
罗伯特:您好!李先生。请坐。请谈谈您今天上午在电话里说的事情,好吗?
李建成:是这样的,有个厂家表示愿意和你们公司合作,开展补偿贸易。
罗伯特:哦,是哪个厂家?
李建成:是xx服装厂,他们经营服装出口业务,想从贵公司引进先进的服装生产设备。
罗伯特:如果条件合适,我们公司可以考虑和他们合作。不过,洽谈的事还要请你们纺织品进出口公司协助。
李建成:这不成问题。洽谈的时间,我先和xx服装厂联系一下,然后再打电话和您商定,好吗?
罗伯特:好的。请提前两天和我约定,可以吧?
李建成:可以。那我就告辞了,您请留步。
罗伯特:好,好,您慢走。再见。

Phiên dịch Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

Lý Kiến Thành: Ông Roberto, chào ông.
Roberto: Chào ông Lý. Mời ông ngồi. Xin ông hãy nói sơ qua tình hình mà sáng nay ông nói trong điện thoại, được không?
Lý Kiến Thành: Là thế này, có một nhà sản xuất muốn hợp tác với công ty các ông, triển khai thương mại mua sắm đối ứng.
Roberto: Ồ, nhà sản xuất nào vậy?
Lý Kiến Thành: Là nhà sản xuất quần áo … Họ kinh doanh nghiệp vụ xuất khẩu quần áo, họ muốn mua sắm thiết bị tiên tiến sản xuất quần áo từ quý công ty.
Roberto: Nếu điều kiện thích hợp, công ty chúng tôi có thể xem xét để hợp tác với họ. Có điều, việc đàm phán vẫn cần phải mời công ty xuất nhập khẩu dệt của các anh hỗ trợ.
Lý Kiến Thành: Điều đó không thành vấn đề. Thời gian đàm phán tôi liên hệ trước với doanh nghiệp may mặc đã, rồi sau đó sẽ gọi điện thoại thương lượng với ông được không?
Roberto: Được. Xin hãy hẹn trước với chúng tôi hai ngày được chứ?
Lý Kiến Thành: Được. Thế thì tôi xin cáo từ đây, xin đừng tiễn nữa.
Roberto: Thôi được, ông đi cẩn thận nhé. Tạm biệt.

Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

李建成:我来引见一下,这位是罗伯特先生,美国xx公司驻北京商务联络处主任,这位是郝嘉璐先生,xx服装厂厂长。
郝嘉璐:欢迎罗伯特先生光临我厂。请坐,二位请喝点可乐吧。
李建成:谢谢!
罗伯特:谢谢!
郝嘉璐: 郝厂长,您也坐吧。罗伯特先生,这次补偿贸易合作,是三方参加,我们纺织品进出品公司是甲方,贵公司是乙方,郝先生他们xx服装厂是丙方。
罗伯特:哦,那么实际上贵公司现在已不仅仅是洽谈的协助者了。
李建成:对的,作为甲方,我们将请丙方优先为乙方安排生产。
罗伯特:我们最需要的订货时女衬衫,最好按CMT(剪裁、缝制、镶边)条款生产一部分。
郝嘉璐:我们可以接受这些订货。同时,我们也希望能从贵公司引进先进的服装生产设备。
罗伯特:我们愿意为你们提供机器和设备。我们公司经营纺织品和纺织机械的进出口业务。
李建成:好。郝厂长,请罗伯特先生参观一下你们的生产车间吧。
郝嘉璐:罗伯特先生,请把。

Phiên dịch Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

Lý Kiến Thành: Tôi xin giới thiệu để chúng ta làm quen với nhau một chút, đây là ông Roberto – chủ nhiệm phòng liên lạc thương vụ của công ty … Mỹ, thường trú tại Bắc Kinh, đây là ông Hảo Gia Lộ, giám đốc doanh nghiệp may quần áo.
Hảo Gia Lộ: Hoan nghênh ông Roberto tới thăm doanh nghiệp của chúng tôi. Mời ngồi, mời hai ông uống cô-ca-cô-la.
Lý Kiến Thành, Roberto: Cảm ơn, cảm ơn.
Lý Kiến Thành: Giám đốc Hảo mời ông cũng ngồi xuống đi. Ông Roberto, phi vụ hợp tác thương mại mua sắm đối ứng này là ba bên tham gia: công ty xuất nhập khẩu hàng dệt của chúng tôi là bên A, công ty quý ông là bên B, doanh nghiệp may mặc của ông Hảo là bên C.
Roberto: Ồ, thế thì trên thực tế bây giờ quý công ty đã không chỉ là người hỗ trợ cho đàm phán nữa rồi.
Lý Kiến Thành: Đúng vậy, là bên A, chúng tôi sẽ yêu cầu bên C ưu tiên sắp xếp sản xuất cho bên B.
Roberto: Hàng cần đặt nhất của nhà máy chúng tôi là áo sơ-mi nữ, tốt nhất là sản xuất một bộ phận theo điều khoản của CMT (cắt, mũi may, viền).
Hảo Gia Lộ: Chúng tôi có thể tiếp nhận những hàng đặt này. Đồng thời chúng tôi cũng hy vọng mua vào những thiết bị tiên tiến sản xuất may mặc từ phía quý công ty.
Roberto: Chúng tôi hy vọng sẽ cung cấp máy móc và thiết bị cho các ông. Công ty chúng tôi kinh doanh nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng dệt và máy móc dệt.
Lý Kiến Thành: Tốt. Giám đốc Hảo, chúng ta hãy mời ông Roberto tham quan một chút các phân xưởng sản xuất của các anh đi.
Hảo Gia Lộ: Ông Roberto, xin mời ông đi xem.

Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

郝嘉璐:罗伯特先生,我给您介绍一下,这是我们厂的杨总工程师。
杨利群:罗伯特先生,欢迎您来参观,请这边走,这是我厂的西服生产线,是从美国引进的。我们的西服出口美国、加拿大,羊绒大衣出口日本。
罗伯特:杨先生,依靠你们的技术力量,每月为我们生产xx打女衬衫,我们订购5年,可以吗?
杨利群:我们厂中级以上的技术工人占50%以上。每月生产xx打女衬衫是不成问题的。
李建成:罗伯特先生,您说的5年订购xx打这个数额,会不会超过你们国家纺织品进口配额制的规定呢?
罗伯特:哦,不会超过。
李建成:那么,请贵公司每个月大致按上面说的数目向我们公司下订单,我们优先为贵公司安排这些产品的生产。
杨利群:罗伯特先生,为了提高这些产品的质量,请贵公司提供xx台最新机器设备。
罗伯特:我一定报告给我的公司,我想是不成问题的。
郝嘉璐:好,罗伯特先生,时间不早了,中午请在我们这里吃顿便饭,下次接着谈,好吧?
罗伯特:啊,那太麻烦你们了。

Phiên dịch Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

Hảo Gia Lộ: Ông Roberto, chúng tôi xin giới thiệu với ông một chút, đây là kỹ sư trưởng Dương của nhà máy chúng tôi.
Dương Lợi Quần: Thưa ông Roberto, hoan nghênh ông đến thăm, xin mời đi lối này, đây là dây chuyền may âu phục của nhà máy chúng tôi, mua từ Mỹ. Âu phục của chúng tôi xuất khẩu sang Mỹ, Canada, áo ba-đờ-xuy nhung xuất khẩu sang Nhật.
Roberto: Thưa ông Dương, căn cứ vào lực lượng kỹ thuật của các ông, mỗi tháng sản xuất cho chúng tôi xx tá áo sơ-mi nữ, chúng tôi đặt mua trong 5 năm, có được không?
Dương Lợi Quần: Trong nhà máy chúng tôi, công nhân kỹ thuật từ trung cấp trở lên chiếm trên 50%. Mỗi tháng sản xuất xx tá áo sơ-mi nữ, không thành vấn đề.
Lý Kiến Thành: Ông Roberto này, số lượng xx tá, đặt hàng trong 5 năm mà ông nói, hình như là đã vượt quá định mức kim ngạch nhập khẩu cao nhất được Nhà Nước các ông quy định về hàng dệt kim?
Roberto: Ồ, sẽ không vượt quá đâu.
Lý Kiến Thành: Thế thì mời quý công ty mỗi tháng căn cứ đại khái trên số lượng đã nói ở trên viết hóa đơn đặt hàng với công ty chúng tôi, chúng tôi ưu tiên sắp xếp sản xuất những sản phẩm đó cho quý công ty.
Dương Lợi Quần: Thưa ông Roberto, để nâng cao chất lượng của những sản phẩm này, xin quý công ty cung cấp xx cỗ máy móc thiết bị mới nhất.
Roberto: Tôi nhất định sẽ báo cáo với công ty của chúng tôi, tôi nghĩ là không thành vấn đề.
Hảo Gia Lộ: Tốt, ông Roberto này, trưa quá rồi, mời ông ở lại đây dùng cơm trưa thân mật với chúng tôi đi, lần sau lại bàn tiếp được không?
Roberto: Ồ, thế thì phiền phức các ông quá.

Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

罗伯特:李先生,郝先生,如果我们互相订购商品的品种和数量,双方都认为可以接受的话,我们可以研究一下货款的结算和支付问题了。
李建成:我们从贵公司引进的xx台机器,大约价值多少美元?
罗伯特:总值大约xx美元。
李建成:我们用贵公司应该付给的女衬衫的工缴费,来偿还你们提供机器的货款。我们想在明年6月底以前开始偿付,直到机器的价值加上运费和利息全部还清。
郝嘉璐:我们想分四期偿付,罗伯特先生您看怎么样?
罗伯特:分期偿付我们可以接受。我们是用美元结算的,我想这没有分歧吧?至于支付方法,是不是对开即期信用证。
李建成:在补偿贸易中,进口设备的时候,我方银行一般是开出远期信用证。等我们的产品返销出口给你们的时候,请你们通过当地银行开来即期信用证。我们的先头证和你们的回头证同时生效。
罗伯特:啊!实际上,你们是坚持先收汇、后付汇的做法。
郝嘉璐:这样可以保障买卖双方的合法权益。
罗伯特:好吧!我们接受你们的支付方法就是了。

Phiên dịch Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

Roberto: Thưa ông Lý, ông Hảo, nếu như các mặt hàng và số lượng của hàng hóa mà chúng ta định đặt của nhau mà hai bên đều cho rằng có thể chấp nhận được,thì chúng ta có thể nghiên cứu một chút về vấn đề kết toán và chi trả tiền hàng.
Lý Kiến Thành: xx cỗ máy mà công ty chúng tôi nhập từ quý công ty, ước lượng trị giá bao nhiêu USD?
Roberto: Tổng giá trị ước tính là xx USD.
Lý Kiến Thành: Chúng tôi dùng chi phí sản xuất của áo sơ-mi nữ mà quý công ty phải chi trả để hoàn trả số tiền máy móc mà quý công ty cung cấp. Chúng tôi muốn trước cuối tháng 6 sang năm bắt đầu hoàn trả cho đến khi trả hết toàn bộ giá cả công với phí vận chuyển và lợi tức.
Hảo Gia Lộ: Chúng tôi muốn chia thành 4 kỳ hoàn trả, ông thấy thế nào, ông Roberto?
Roberto: Phân kỳ hoàn trả chúng tôi có thể chấp nhận được. Chúng tôi kết toán bằng USD, tôi nghĩ điều này không có ý kiến gì khác nhau chứ? Còn như cách chi trả, nên chăng là mở thư tín dụng thanh toán ngay.
Lý Kiến Thành: Trong phương thức thương mại mua sắm đối ứng và lúc nhập khẩu thiết bị nói chung, ngân hàng phía chúng tôi mở thư tín dụng thanh toán sau. Đợi đến lúc sản phẩm của chúng tôi xuất khẩu bán lại cho các ông, mới mời các ông thông qua ngân hàng tại chỗ mở thư tín dụng thanh toán ngay (thanh toán sau khi xuất trình chứng từ). Thư tín dụng đầu tiên của chúng tôi và thư tín dụng đáp lại của các ông sẽ đồng thời có hiệu lực.
Roberto: Ô! Trên thực tế, các ông vẫn giữ phương pháp nhận hối phiếu trước, sau đó chi trả tiền.
Hảo Gia Lộ: Như vậy có thể bảo vệ lợi ích hợp pháp của cả bên mua và bên bán.
Roberto: Cũng được. Thôi thì chúng tôi chấp nhận cách chi trả của các ông vậy.

Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

李建成:罗伯特先生,您好!
罗伯特:李先生,您好!啊,郝先生,您也来了。二位请坐。
郝嘉璐:谢谢。罗伯特先生,非常遗憾,我们之间的合作遇到了麻烦。
罗伯特:哦,发生了什么事情?
李建成:从贵公司引进的机器设备,经过商检部门检验,有些是陈旧的,不能正常使用。
罗伯特:哦,原来出了这样的事情,我说二位的神情跟平常不一样呢.
郝嘉璐:由于贵公司发运来的机器不合格,我们厂没办法按期向你们提供返销的产品。
李建成:在这种情况下,我们当然无法用贵公司的工缴费偿还贵公司的设备款。
罗伯特:李先生,我们都是经营进出口业务的,要是设备情况是二位说的那样的话,我们公司会按合同规定承担责任的。
李建成:我们要求贵公司按照合同赔偿损失。
郝嘉璐:罗伯特先生,请您尽快和贵公司联系,调查并处理好这件事,我们的合作才能继续下去。
罗伯特:二位请放心,我一定优先为调查这件事情安排时间,用最快的速度把它解决妥当。
李建成:好,那我们等您的回音。

Phiên dịch Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

Lý Kiến Thành: Chào ông, ông Roberto.
Roberto: Ông Lý, chào ông. Ô, ông Hảo cũng đến nữa, mời hai ông ngồi.
Hảo Gia Lộ: Cảm ơn, ông Roberto này, chúng tôi rất tiếc là hợp đồng giữa chúng ta đã gặp phiền phức.
Roberto: Ồ, có chuyện gì vậy?
Lý Kiến Thành: Những thiết bị máy móc nhập từ công ty của quý ông, thông qua phòng kiểm tra thương mại kiểm tra phát hiện có một số là máy móc thiết bị cũ, không thể sử dụng bình thường được.
Roberto: Ủa, có chuyện như vậy sao? Thảo nào tôi thấy thần sắc của hai vị không như ngày thường.
Hảo Gia Lộ: Do máy móc của công ty gửi đến không đủ tiêu chuẩn, nhà máy chúng tôi không có cách nào cung cấp sản phẩm bán trả lại cho các ông đúng kỳ hạn.
Lý Kiến Thành: Trong tình hình này, chúng tôi không có cách nào dùng chi phí sản xuất của quý công ty để hoàn trả thiết bị máy móc của quý công ty được.
Roberto: Ông Lý này, chúng ta đều làm nghề kinh doanh xuất nhập khẩu cả, nếu như tình hình thiết bị như hai vị nói, thì công ty chúng tôi sẽ nhận lãnh trách nhiệm theo quy định của hợp đồng.
Lý Kiến Thành: Chúng tôi yêu cầu quý công ty bồi thường tổn thất theo hợp đồng.
Hảo Gia Lộ: Thưa ông Roberto. Xin ông hãy liên hệ với quý công ty, điều tra và xử lý nghiêm chỉnh sự vụ này, thì sự hợp tác của chúng ta mới có thể tiến hành tiếp tục.
Roberto: Xin hai vị yên tâm, tôi nhất định ưu tiên bố trí thời gian để điều tra sự việc này, giải quyết thỏa đáng nó với tốc độ nhanh nhất.
Lý Kiến Thành: Tốt, thế thì chúng tôi đợi hồi âm của ông.

Từ vựng Tiếng Trung Chuyên ngành Thương mại

STT Tiếng Trung Phiên âm Tiếng Việt
1 两全其美 liǎngquánqíměi đẹp cả đôi đường, vẹn cả đôi đường
2 优先 yōuxiān ưu tiên
3 投产 tóuchǎn đưa vào sản xuất
4 商定 shāngdìng thương lượng định đoạt
5 约定 yuēdìng hẹn
6 引见 yǐnjiàn giới thiệu làm quen
7 联络 liánluò liên hệ, liên lạc
8 CMT条款 CMT tiáokuǎn điều khoản CMT
9 剪裁 jiǎncái cắt
10 镶边 xiāng biān viền
11 总工程师 zǒng gōngchéngshī kỹ sư trưởng
12 羊绒大衣 yángróng dàyī áo ba-đờ-xuy nhung
13 数额 shù’é mức, định mức
14 进口配额制 jìnkǒu pèi’é zhì định mức kim ngạch nhập khẩu
15 大致 dàzhì vào khoảng
16 便饭 biànfàn cơm thân mật
17 工缴费 gōng jiǎofèi phí sản xuất, chi phí sản xuất
18 分歧 fēnqí sự bất đồng
19 返销 fǎnxiāo bán lại
20 保障 bǎozhàng bảo vệ, che chở
21 权益 quányì quyền lợi (hợp pháp)
22 陈旧 chénjiù cũ kỹ
23 神情 shénqíng thần sắc
24 妥当 tuǒdang thỏa đáng
25 回音 huíyīn hồi âm

Bài đọc thêm luyện tập đọc hiểu văn bản Tiếng Trung

Bài 1
有一天,一个穷人来找阿凡提,说:“阿凡提,我想求你一件事,不知道你肯不肯帮助我?”。
“帮助人是光荣的事,也是快乐的事,你就讲吧” 阿凡提说。
“唉,咱们穷人可真难生活啊!昨天我在一家饭馆门口站立站,饭馆主任说我闻了他饭菜的香味,要我给钱,我当然不给。他就告到法官那里。法官今天要审理啦,你能帮我去说几句公道话吗?”。
“可以,可以。阿凡提立刻同意,就跟这个穷人一起去见法官。
饭馆主任早就到了,和法官谈得正高兴。法官一看见这个穷人就骂:”你真坏,闻了饭馆的香味,怎么敢不给钱,快把钱还给饭馆主人”。
“慢一点儿,法官” 阿凡提走到法官面前,说:“这个人是我的哥哥,他没有钱,香味的钱让我付吧”。
法官同意了。于是阿凡提从身上拿出一个装钱的小口袋,举到饭馆主人面前摇了几摇,问饭馆主人:“你听到口袋里的声音了吗?”
“听到了,听到了”饭馆主人说。
“好,他闻了你饭菜的香味,你听到了我的钱的声音,咱们的帐算清了”。
阿凡提说完,拉着穷人的手,高高兴兴地走了。

Bản dịch
Một hôm, có một người nghèo đến hỏi A-phan-thi: ” A-phan-thi, tôi muốn cầu cứu cậu một việc, không biết ông có chịu giúp đỡ tôi không?”
“Giúp đỡ người là việc làm quang vinh, cũng là việc làm sung sướng, anh cứ nói xem” A-phan-thi nói.
“Ôi, người nghèo chúng tôi quả thật là khó sống. Hôm qua tôi đứng một chút ở cửa hàng ăn, chủ quán nói rằng tôi ngửi mùi hương liệu của ông ta, đòi tôi trả tiền, đương nhiên là tôi không trả. Ông ta liền đi kiện tôi ở tòa án. Hôm nay quan tòa xét xử đấy, ông có thể giúp tôi nói mấy câu công lý không?”.
“Được, được. A-phan-thi lập tức đồng ý, liền cùng với người nghèo này đi gặp quan tòa.
Chủ quán đã đến lâu rồi, đang nói chuyện rất cao hứng với quan tòa. Quan tòa vừa nhìn thấy người nghèo liền mắng: “Nhà người thật là tồi tệ, ngửi mùi thơm thức ăn của cửa hàng sao không chịu trả tiền? Mau lấy tiền trả cho chủ quán đi”.
“Thư thả đã, quan tòa”. A-phan-thi bước đến trước mặt quan tòa nói: “Người này là anh của tôi, anh ta không có tiền, tiền của mùi thức ăn để tôi trả cho”.
Quan tòa đồng ý. Thế là A-phan-thi đưa đến trước mặt chủ quán, lắc qua lắc lại mấy lần rồi hỏi chủ quán:
“Nhà người nghe thấy âm thanh trong túi không?”
“Nghe thấy rồi, nghe thấy rồi” Chủ quán nói.
“Tốt, anh tôi ngửi mùi thơm thức ăn của ông, ông nghe thấy âm thanh đồng tiền của tôi, thế là món nợ của chúng ta đã thanh toán xong rồi”.
Nói xong, A-phan-thi vui vẻ dắt tay người nghèo kia bước đi.

Bài 2
有个做买卖的商人,打算到苏州去买些货物,他的朋友听到这个消息,就跑来对他说:
“苏州人卖东西有个习惯,总是向人多要一般价钱。你买东西的时候,看他要多少钱,然后还他一半价钱,他也会卖给你”。
这个商人把朋友的话牢记在心。到了苏州后,有一天他来到一家绸缎店买绸缎。人家要二两银子的,他就还一两银子。人家一两五钱银子的,他就还七钱五分银子。店主见这个买主随便还半价,心理很窝火,最后对他说了句气话:“照你这样还价钱,我看这绸缎你也不用买了,我干脆送你两匹就是了”。商人一听店主要送他两匹绸子就说:“不敢,不敢,我只要一匹就行了”。

Bản dịch
Có một thương nhân định đến Tô Châu mua một số đồ vật, bạn của ông ta nghe được tin này, liền chạy đến nói với ông ta:
“Người Tô Châu bán hàng có một thói quen là thường nói thách gấp đôi. Lúc mua đồ, xem anh ta đòi bao nhiêu, sau đó trả bớt đi một nửa, anh ta cũng sẽ bán cho anh”.
Thương nhân này nhớ kỹ trong bụng lời dặn của người bạn. Sau khi đến Tô Châu, một hôm ông ta đến cửa hàng tơ lụa. Người ta đòi hai lạng bạc, anh ta trả một lạng. Người ta đòi một lượng năm chỉ, anh ta trả giá là bảy chỉ năm phân. Chủ quán thấy người mua này cứ tùy tiện trả giá một nửa, trong lòng rất bực bội, cuối cùng nói một câu chọc tức: “Cứ cái kiểu trả giá như ông, tôi xem ra chỗ tơ lụa này ông khỏi phải mua nữa, thôi thì tôi biếu đứt cho ông hai súc đó”. Thương nhân nghe chủ quán muốn tặng ông ta hai súc lụa, liền nói: “Không dám, không dám, tôi chỉ cần một nửa súc là đủ rồi”.

LEAVE A REPLY