Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 32

0
2011
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 32
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 32
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 32
5 (100%) 1 vote

HI các em học viên, hôm nay chúng ta tiếp tục học sang bài mới hôm nay là bài số 32, các em vào link bên dưới tranh thủ ít phút hiếm hoi đầu giờ điểm lại chút xíu vài kiến thức cơ bản từ bài cũ nhé.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 31

Download Tiếng Trung Thương mại MP3

>> Tải xuống

Văn bản Tiếng Trung Thương mại

日本xx公司打算和中国xx公司做一笔出售许可证的交易。日方原则上向中方保证:所提交的技术资料和“诺浩”一定能使中方掌握高质量产品的生产技术,但是只有在严格履行日方全部要求的情况下,这种保证才能生效。
在谈判中,日方提出生产和使用本许可证的权利只限于在中国境内的条件。中方对这一点有不同看法,因为中国对发展中国家承担着义务,不希望严格限制许可证产品出口的地区。为了两国的长期友好合作,经过协商,双方取得了一直的意见。

Phiên dịch Tiếng Trung Thương mại

Một công ty của Nhật định tiến hành một vụ giao dịch mua bán giấy phép với một công ty của Trung Quốc. Phía Nhật, trên nguyên tắc bảo đảm với phía Trung Quốc rằng: Những tư liệu kỹ thuật và “biện pháp bí quyết” nhất định có thể khiến cho phía Trung Quốc nắm vững kỹ thuật sản xuất sản phẩm chất lượng cao, nhưng chỉ trong tình hình thực hiện nghiêm khắc toàn bộ yêu cầu của phía Nhật, thì sự bảo đảm này mới có thể hiệu quả.
Trong đàm phán phía Nhật đưa ra điều kiện là việc sản xuất và quyền sử dụng giấy phép chỉ hạn chế trong Nước Trung Quốc. Về điểm này phía Trung Quốc có cách nhìn khác, vì Trung Quốc đảm nhận nghĩa vụ đối với các Nước đang phát triển, không muốn hạn chế nghiêm khắc khu vực xuất khẩu sản phẩm của giấy phép. Thông qua bàn bạc thương lượng, vì sự hợp tác hữu nghị lâu dài của hai Nước, hai bên đã đạt được thống nhất ý kiến.

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại

Rìběn xx gōngsī dǎsuàn hé zhōngguó xx gōngsī zuò yī bǐ chūshòu xǔkě zhèng de jiāoyì. Rì fāng yuánzé shàng xiàng zhōngfāng bǎozhèng: Suǒ tíjiāo de jìshù zīliào hé “nuò hào” yīdìng néng shǐ zhōngfāng zhǎngwò gāo zhìliàng chǎnpǐn de shēngchǎn jìshù, dànshì zhǐyǒu zài yángé lǚxíng rì fāng quánbù yāoqiú de qíngkuàng xià, zhè zhǒng bǎozhèng cáinéng shēngxiào.
Zài tánpàn zhōng, rì fāng tíchū shēngchǎn hé shǐyòng běn xǔkě zhèng de quánlì zhǐ xiànyú zài zhōngguó jìngnèi de tiáojiàn. Zhōngfāng duì zhè yīdiǎn yǒu bùtóng kànfǎ, yīn wéi zhōngguó duì fāzhǎn zhōng guójiā chéngdānzhe yìwù, bù xīwàng yángé xiànzhì xǔkě zhèng chǎnpǐn chūkǒu dì dìqū. Wèile liǎng guó de cháng qī yǒuhǎo hézuò, jīngguò xiéshāng, shuāngfāng qǔdéle yīzhí de yìjiàn.

Luyện tập giao tiếp Tiếng Trung Thương mại

Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

张力:北村先生,您好!我们很高兴能来北京作客。
北村:我能够到北京来洽谈生意,还能游览名胜古迹,真是一举两得呀。
张力:请喝茶。
北村:谢鞋。我很喜欢喝中国茶。
张力:请。我们现在来讨论你方提出的出售多功能电脑生产学科正的建议,好吗?
北村:好。我们提出这个建议,是因为我们知道,你们需要这种多功能电脑。不知道你们注意到么有,我们向贵国提供的生产和使用本许可证差您的权利,有只限于在中国境内这个条件。
张力:北村先生,您知道,我们队发展中国家承担着义务,因此我们不希望严格限制本许可证产品出口的地区。难道扩大鞋范围不好吗?
北村:那么,你们预计能在多长时间内组织好多功能电脑的生产呢?
张力:在没有特殊原因的情况下,我估计两三年就可以。
北村:那我们不反对你们向发展中国家出口。
张力:谢谢。希望贵方交给我们有关多功能电脑全部零件的设计资料,包括对所有材质的要求。换句话说,我们感兴趣的是全部”诺浩“。
北村:我们没有意见。资料将提交贵方。
张力:中国有句俗话:”万事开头难“,咱们的开头却很好。我们下次什么时候再谈?
北村:明天我给您打电话,再商定时间,好吗?
张力:好。我等您的电话。

Phiên dịch Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

Trương Lực: Chào ông Bec-xơn! Chúng tôi rất vui mừng vì ông có thể đến thăm Bắc Kinh.
Bec-xơn: Tôi có thể đến Bắc Kinh để đàm phán thương mại, còn được dạo chơi danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử, thật là một công đôi việc đó.
Trương Lực: Mời ông uống trà.
Bec-xơn: Cảm ơn. Tôi rất thích uống trà Trung Quốc.
Trương Lực: Mời ông. Thưa ông, bây giờ chúng ta thảo luận kiến nghị về việc bán giấy phép sản xuất máy tính đa chức năng mà phía ông đề ra, có được không ạ?
Bec-xơn: Được. Chúng tôi đưa ra kiến nghị này là vì chúng tôi biết các ông cần thiết loại máy tính đa chức năng này. Không biết là các ông có chú ý đến không, giấy phép quyền sản xuất và sử dụng sản phẩm mà chúng tôi cung cấp cho quý Quốc có một điều hạn chế chỉ sử dụng trong nội địa của Trung Quốc.
Trương Lực: Ông Bec-xơn này, ông biết đó, chúng tôi gánh vác nghĩa vụ đối với các Nước đang phát triển, do đó chúng tôi không muốn hạn chế nghiêm khắc giấy phép khu vực xuất khẩu sản phẩm. Lẽ nào mở rộng phạm vi một chút lại không tốt?
Bec-xơn: Thế thì các ông dự tính kế hoạch trong thời gian bao lâu thì tổ chức xong việc sản xuất máy tính đa chức năng đó?
Trương Lực: Trong tình hình không có lý do gì đặc biệt, tôi dự tính hai ba năm là được.
Bec-xơn: Thế thì chúng tôi không phản đối các ông xuất khẩu sang các Quốc gia đang phát triển.
Trương Lực: Cảm ơn ông. Hy vọng quý ông giao cho chúng tôi tư liệu thiết kế của toàn bộ linh kiện có liên quan đến máy tính đa chức năng, bao gồm cả những yêu cầu đối với chất lượng vật liệu. Nói cách khác, điều mà chúng tôi cảm thấy hứng thú là toàn bộ “các bí quyết”.
Bec-xơn: Chúng tôi đồng ý. Tư liệu sẽ giao đến cho quý ông.
Trương Lực: Trung Quốc có câu tục ngữ: “Vạn sự khởi đầu nan”, thế mà sự khởi đầu của chúng ta lại rất tốt. Lần sau thì lúc nào chúng ta bàn tiếp?
Bec-xơn: Ngày mai tôi gọi điện thoại cho ông, thương lượng về thời gian, được không?
Trương Lực: Được. Tôi đợi điện thoại của ông.

Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

张力:早上好,北村先生,您喝茶还是喝可可?
北村:今天我和可可,尝尝中国生产的可可。(喝可可)
张力:味道怎么样?
北村:味道好极了,相当不错。
张力:限于技术条件和业务水平,我国多功能电脑的质量还没有完全过关。我们建议派我方专家去贵国学习,同时也邀请贵国专家来我国进行技术援助。这样我们能更快地掌握许可证的使用方法。
北村:关于派遣专家的问题,首先必须确定专家的人数、专业和逗留的期限。
张力:好,等我们决定以后,再谈这个问题。今天我想谈一谈保证问题。
北村:好,请把。
张力:贵方能不能保证,所提交的技术资料、“诺浩”的数量和质量,一定能使我们掌握高质量产品的生产?
北村:我们原则上向你们提供这种保证,但是只有在严格履行我方全部要求的情况下,这种保证才能生效。
张力:我们希望使用贵方的“诺浩”和专利以及出口按许可证所生产的产品,不会侵犯第三者的专利权。
北村:我想是不会有这种情况的。如果发生这类问题的话,我们将要对由此而引起的一切后果承担全部责任。
张力:很好,这个问题也解决了。今天我们的谈话很有收获。关于派遣专家和许可证的有效期问题,下次再谈,可以吗?
北村:可以。
张力:明天是星期天,您应该好好休息休息。
北村:谢谢。贵方已经安排我们去游览长城。
张力:祝您和您的同事玩得愉快。
北村:星期一见。

Phiên dịch Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

Trương Lực: Chào ông Bec-xơn, ông dùng trà hay dùng cacao?
Bec-xơn: Hôm nay tôi uống cacao, tôi thử nếm cacao của Trung Quốc sản xuất (uống cacao)
Trương Lực: Mùi vị như thế nào?
Bec-xơn: Mùi vị tuyệt quá, khá ngon.
Trương Lực: Chất lượng máy tính đa chức năng của Nước tôi, riêng về điều kiện kỹ thuật và trình độ nghiệp vụ mà nói thì còn chưa hoàn toàn đạt yêu cầu. Chúng tôi kiến nghị đưa chuyên gia của chúng tôi đến quý Quốc học tập, đồng thời cũng mời chuyên gia của quý Quốc đến Nước tôi chi viện kỹ thuật. Như vậy chúng tôi có thể nắm vững phương pháp sử dụng giấy phép nhanh chóng hơn.
Bec-xơn: Về vấn đề phái cử chuyên gia, trước tiên cần phải xác định số lượng và nghiệp vụ của chuyên gia, thời hạn lưu trú.
Trương Lực: Vâng được, chúng ta sẽ trở lại vấn đề này sau khi chúng tôi quyết định. Hôm nay tôi muốn bàn đến vấn đề cam đoan.
Bec-xơn: Được, mời ông.
Trương Lực: Quý ông có thể cam đoan rằng với số lượng và chất lượng của tất cả tư liệu kỹ thuật, những “bí quyết” được cung cấp, nhất định có thể làm cho chúng tôi nắm vững việc sản xuất sản phẩm chất lượng cao.
Bec-xơn: Chúng tôi trên nguyên tắc cam đoan với các ông về vấn đề này, nhưng chỉ trong tình hình thực hiện nghiêm khắc toàn bộ yêu cầu của phía chúng tôi, thì cam đoan này mới có tác dụng.
Trương Lực: Chúng tôi hy vọng sử dụng các bí quyết và đặc quyền của quý ông cùng với sản phẩm xuất khẩu sản xuất theo giấy phép, sẽ không xâm phạm quyền lợi riêng của người thứ ba.
Bec-xơn: Tôi nghĩ là sẽ không xảy ra tình trạng đó. Nếu phát sinh loại vấn đề này, chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả những hậu quả từ đó mà ra.
Trương Lực: Tốt quá, vấn đề này thế là cũng đã giải quyết xong. Buội hội đàm của chúng ta hôm nay rất có kết quả. Về vấn đề phái chuyên gia và thời hạn có hiệu lực của giấy phép, lần sau bàn tiếp, được không?
Bec-xơn: Được.
Trương Lực: Ngày mai là chủ nhật, ông nên nghỉ ngơi cho khỏe.
Bec-xơn: Cảm ơn ông. Quý ông đã bố trí cho chúng tôi đi dạo chơi Trường Thành.
Trương Lực: Chúc ông và các đồng nghiệp của ông vui chơi thoải mái.
Bec-xơn: Cảm ơn, thứ hai gặp lại.
Trương Lực: Thứ hai gặp lại.

Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

张力:北村先生,早上好!星期天去游览长城,玩得愉快吗?
北村:我能够亲眼看到这一宏伟的建筑,大荣幸了。那个时候,人们能够建起那样高达的城墙,真了不起。
张力:长城充分说明了中国人民的智慧。北村先生,咱们来商谈一下学科正协议的有效期问题。
北村:我想先听听贵方的意见。
张力:根据国际惯例,我们打算将协议有效期定为5年。
北村:我原则上同意。我方建议在许可证协议中加上一节,规定双方在协议有效期内必须交换技术资料和有关技术改进的情报。
张力:您的建议很有价值,我们同意这个建议。我方也承担义务,对从贵方获得的情报和资料严格保密。
北村:好吧,我希望双方履行协议。
张力:技术贸易的双方不单纯是买卖关系,而是一段时间里的合作关系。只有双方履行协议,才能友好合作。
北村:如果一方有违约行为,可以提前终止协议。
张力:但愿如此。时间不早了,还有些问题最好下次再谈,可以吗?
张力:可以。下次我们什么时候碰头?
北村:后天上午9点。好吗?
张力:好。说定了。
北村:说定了。

Phiên dịch Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

Trương Lực: Ông Bec-xơn, chào ông! Hôm chủ nhật đi dạo chơi Trường Thành, vui chơi thoải mái chứ?
Bec-xơn: Tôi được tận mắt nhìn thấy công trình kiến trúc vĩ đại này, quả là rất vinh hạnh. Thời kỳ đó mà người ta có thể xây dựng nên bức Trường Thành cao lớn như thế, thật là quá vĩ đại.
Trương Lực: Trường Thành nói lên một cách đầy đủ trí tuệ của nhân dân Trung Quốc. Ông Bec-xơn, chúng ta hãy trao đổi một chút về thời hạn có hiệu lực của hiệp ước giấy phép đi.
Bec-xơn: Trước tiên tôi muốn nghe qua ý kiến của quý ông.
Trương Lực: Theo thông lệ quốc tế, chúng tôi dự tính quy định thời hạn có hiệu lực của hiệp ước là 5 năm.
Bec-xơn: Tôi đồng ý trên nguyên tắc. Phía chúng tôi kiến nghị thêm một chi tiết trong hiệp ước giấy phép, quy định hai bên trong thời kỳ hiệp nghị có hiệu lực cần phải trao đổi các tư liệu kỹ thuật và tình báo cải tiến kỹ thuật có liên quan.
Trương Lực: Kiến nghị của ông rất có giá trị, chúng tôi đồng ý kiến nghị này. Phía chúng tôi cũng có nghĩa vụ nghiêm khắc bảo đảm bí mật đối với những tình báo và tư liệu nhận được từ phía quý ông.
Bec-xơn: Tốt rồi, tôi hy vọng hai bên đều thực hiện hiệp nghị.
Trương Lực: Hai phía trong mua bán kỹ thuật không đơn thuần là quan hệ mua bán mà còn là quan hệ hợp tác trong một giai đoạn. Chỉ khi hai bên đều thi hành hiệp nghị thì mới hợp tác tốt đẹp được.
Bec-xơn: Nếu một bên có hành vi vi phạm hiệp ước thì có thể đình chỉ hiệp ước trước thời hạn.
Trương Lực: Chúng ta là bạn cũ, tin rằng sẽ không xảy ra loại sự việc phiền phức này.
Bec-xơn: Chỉ mong là như vậy. Thời gian không còn sớm nữa, vẫn còn một số vấn đề nữa, tốt nhất lần sau trao đổi tiếp được không?
Trương Lực: Được, lần sau lúc nào chúng ta gặp nhau?
Bec-xơn: 9 giờ sáng ngày kia, được không?
Trương Lực: Được, hứa chắc rồi đó.
Bec-xơn: Oke, chắc chắn rồi.

Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

北村:张先生,请喝茶。
张力:谢谢。现在咱们来讨论贵方向我国派遣专家的问题。
北村:您指的是多功能电脑专家吗?
张力:是的。您认为培训这方面的人员,需要多长时间?
北村:我认为一年是可以把他们培训出来的。
张力:如果他们已受过初步的技术训练,可以缩短些时间吗?
北村:那我们用9个月就完全可以把他们培训好。
张力:难道再缩短一点儿时间不成吗?
北村:这要根据实际情况,等我们跟专家商量以后,再作出决定。我很想了解一下日本专家在中国的居住条件。
张力:我方保证向专家提供住房和交通工具。
北村:我方专家的居住条件究竟是什么样的呢?我们想知道得详细一点儿。
张力:限于目前我国的居住条件,供专家住的宿舍吗,一般来说,一位专家一套住房。其中有一间卧室、一间客厅、一间卫生间。客厅里有电视机、冰箱、电话、还有一个小电炉可以煮牛奶、咖啡。卫生间里有澡盆和淋浴。卧室和客厅里都有空调设备。
北村:对这样的居住条件,我们感到满意。
张力:这样我们就放心了,今天我们就谈到这里吧。
北村:好,再见。慢走。
张力:谢谢。再见。

Phiên dịch Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

Bec-xơn: Ông Trương, mời ông uống trà.
Trương Lực: Cảm ơn, bây giờ chúng ta thảo luận vấn đề phía quý ông cử chuyên gia đến Nước tôi nhé.
Bec-xơn: Ý của ông nói là chuyên gia máy tinh đa chức năng có phải không?
Trương Lực: Vâng. Ông cho rằng bồi dưỡng huấn luyện nhân viên trên phương diện này cần bao nhiêu thời gian?
Bec-xơn: Tôi cho rằng một năm là có thể huấn luyện được họ và bồi dưỡng họ thông thạo.
Trương Lực: Nếu như họ đã được huấn luyện kỹ thuật sơ bộ rồi, thì có thể rút ngắn một ít thời gian được không?
Bec-xơn: Thế thì chúng tôi chỉ cần 9 tháng là hoàn toàn có thể huấn luyện, bồi dưỡng họ thành thạo.
Trương Lực: Lẽ nào không rút ngắn thời gian được một ít nữa sao?
Bec-xơn: Điều này cần căn cứ tình hình thực tế, đợi sau khi chúng tôi thương lượng với chuyên gia rồi hãy đưa ra quyết định. Tôi rất muốn tìm hiểu một chút về điều kiện cư trú của chuyên gia Nhật Bản ở Trung Quốc.
Trương Lực: Phía chúng tôi bảo đảm cung cấp chỗ ở và phương tiện giao thông cho chuyên gia.
Bec-xơn: Điều kiện cư trú của chuyên gia chúng tôi rốt cuộc là như thế nào? Chúng tôi muốn biết tỉ mỉ một chút.
Trương Lực: Hạn chế trong điều kiện cư trú hiện nay của Nước tôi, nhà ở cho chuyên gia nói chung, một chuyên gia một căn hộ. Trong đó có một phòng ngủ, một phòng khách, một phòng vệ sinh, phòng khách có tivi, tủ lạnh, điện thoại, còn có một bếp điện nhỏ có thể đun sữa, cafe. Gian vệ sinh có bồn tắm và vòi tắm hoa sen. Phòng ngủ và phòng khách đều có trang bị máy điều hòa.
Bec-xơn: Chúng tôi cảm thấy hài lòng với những điều kiện cư trú như vậy.
Trương Lực: Như vậy thì chúng tôi cũng yên tâm. Hôm nay chúng ta bàn bạc đến đây nhé.
Bec-xơn: Được. Tạm biệt. Đi đường cẩn thận nhé.
Trương Lực: Cảm ơn, tạm biệt.

Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

王为:您好,中泉先生。最近工作忙吗?
中泉:相当忙,您呢?
王为:彼此彼此。
中泉:关于钢铁厂工程项目还有什么问题吗?
王为:钢铁厂是一个非常庞大和重要的工程项目。限于目前的施工条件,我们建议贵方能够精确地规定各项工程的完成期限,编制工程的进度表,并遵照执行。
中泉:为了不耽误工厂交付使用,我们自己对按期完成工程也很关心。希望双方能共同努力。
王为:在这方面我们想提醒一下,按照国际惯例,供货人如果逾期交付按合同规定的每个施工年度的计划工程量,都要支付罚金。
中泉:那么,怎么规定罚金呢?
王为:贵方交付的计划工程每逾期一天,就必须支付该项具体工程造价的0.05%的罚金。我方将从合同总价款中扣除这笔罚金。
中泉:我们没有异议。这是惯例。不过,我们认为应该规定罚金的最高限额。
王为:是的,罚金总额不应该超过合同价款的4%。当然,在发生不可抗力的情况下,是不能采取制裁手段的。
中泉:我们一定能在计划规定的时间内完成任务。再说,我们也有一套建造钢铁厂的经验。在没有意外事故的情况下,是不会受罚的。
王为:这就是我们要找贵方的原因。今天我们明确了一个不太使人愉快,然而却是一个重要的问题。谢谢您同我谈话。
中泉:也谢谢您。再见。
王为:再见。

Phiên dịch Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

Vương Vi: Chào ông! Ông Nakaizumi, công việ dạo này bận không?
Nakaizumi: Tương đối bận, còn ông?
Vương Vi: Cũng vậy thôi.
Nakaizumi: Về các hạng mục của công trình nhà máy gang thép có còn vấn đề gì nữa không?
Vương Vi: Nhà máy gang thép là một hạng mục công trình trọng yếu và vô cùng to lớn. Giới hạn trong điều kiện thi công trước mắt, chúng tôi kiến nghị quý ông có thể quy định chính xác thời hạn hoàn thành các hạng mục công trình, lập ra bảng tiến độ của công trình đồng thời tuân thủ chấp hành.
Nakaizumi: Để không làm lỡ việc bàn giao sử dụng nhà máy, bản thân chúng tôi cũng rất quan tâm đến việc hoàn thành công trình đúng thời hạn. Mong rằng cả hai phía đều có thể cùng nỗ lực.
Vương Vi: Trên phương diện này, chúng tôi muốn nhắc nhở một chút, theo thông lệ quốc tế, người cung ứng hàng nếu quá thời hạn giao nộp lượng hàng kế hoạch thi công năm theo hợp đồng quy định, đều phải chi trả tiền phạt.
Nakaizumi: Thế thì, tiền phạt quy định như thế nào?
Vương Vi: Cứ mỗi một ngày quá hạn giao hàng cho công trình kế hoạch năm thì quý ông phải chi trả tiền phạt là 0.05% giá xây dựng công trình cụ thể đó. Phía tôi sẽ chiết khấu khoản tiền phạt này từ trong tổng giá tiền của hợp đồng.
Nakaizumi: Chúng tôi đồng ý như vậy. Đây là thông lệ rồi. Có điều, chúng tôi cho rằng nên quy định mức cao nhất của tiền phạt.
Vương Vi: Đúng vậy. Tổng số tiền phạt không nên vượt quá 4% của tổng số tiền hợp đồng. Đương nhiên trong tình hình bất khả kháng, thì không thể sử dụng thủ đoạn chế tài.
Nakaizumi: Nhất định chúng tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian mà kế hoạch quy định. Hơn nữa, chúng tôi cũng có khá nhiều kinh nghiệm về việc xây dựng nhà máy gang thép. Trong tình hình không có sự cố ngoài ý muốn thì sẽ không bị phạt đâu.
Vương Vi: Đây chính là lý do mà chúng tôi cần tìm quý ông để xác định rõ được một vấn đề thường không làm cho người ta vui vẻ lắm, mà lại rất quan trọng. Cảm ơn ông đã hội đàm với chúng tôi.
Nakaizumi: Cũng xin cảm ơn ông. Tạm biệt.
Vương Vi: Tạm biệt.

Từ vựng Tiếng Trung Chuyên ngành Thương mại

STT Tiếng Trung Phiên âm Tiếng Việt
1 原则上 yuánzé shàng trên nguyên tắc
2 诺浩 nuò hào bí quyết, biện pháp kỹ thuật
3 权利 quánlì quyền lợi
4 条件 tiáojiàn điều kiện
5 义务 yìwù nghĩa vụ
6 多功能电脑 duō gōngnéng diànnǎo máy tính đa năng
7 预计 yùjì kế hoạch dự kiến
8 组织 zǔzhī tổ chức
9 资料 zīliào tư liệu
10 专业 zhuānyè chuyên ngành, nghề
11 侵犯 qīnfàn xâm phạm
12 城墙 chéngqiáng tường thành
13 智慧 zhìhuì trí tuệ
14 情报 qíngbào thông tin
15 培训 péixùn bồi dưỡng huấn luyện
16 彼此彼此 bǐcǐ bǐcǐ vậy thôi
17 训练 xùnliàn huấn luyện
18 钢铁厂 gāngtiě chǎng nhà máy gang thép
19 庞大 pángdà lớn lao, to lớn
20 工程 gōngchéng công trình
21 精确 jīngquè chính xác
22 编制 biānzhì biên soạn, soạn ra
23 进度表 jìndù biǎo bảng tiến độ
24 遵照 zūnzhào tuân theo
25 逾期 yúqí quá hạn
26 罚金 fájīn tiền phạt
27 限额 xiàn’é mức hạn định, định mức, hạn ngạch

Bài đọc thêm luyện tập đọc hiểu văn bản Tiếng Trung

Bài 1
从前有个人,他到很远的地方去找一种名贵木材—沉香。这种木材很难找到,找了一年,才积满一车。他把沉香送到市场上去卖。因为价钱贵,没有人买。过了很多天,沉香还是卖不掉。这个人非常苦恼。这时候,他看见市场上的木炭很容易卖掉,心想:不如把沉香烧成木炭去卖。于是,他就把沉香都烧成了炭,在市场上卖掉了。可是,他得到的钱,还不及半车普通的木炭。

Bản dịch
Ngày xưa có một anh chàng đi đến một nơi rất xa để tìm một loại gỗ quý có tiếng – trầm hương. Loại gỗ này rất khó kiếm được, tìm một năm trời mới chất đầy được một xe. Anh ta đưa trầm hương ra chợ bán. Vì giá đắt, không có ai mua cả. Nhiều ngày trôi qua, trầm hương vẫn không thể bán được. Anh ta rất buồn rầu. Lúc này anh ta nhìn thấy than ở chợ bán rất chạy, nghĩ bụng: “Chi bằng đem trầm hương đốt thành than để bán”. Thế là liền đốt trầm hương thành than hết, rồi bán hết ở chợ. Nhưng số tiền mà anh ta thu được vẫn không bằng nửa xe than bình thường.

Bài 2
有一个商人,他非常吝惜,在万不得已的情况下,才肯花一丁点儿钱。有一天,他病得实在受不了了,决定去找医生。他的朋友向他介绍一位名医。
“史密斯大夫的艺术很高明”。他的朋友对他说。
“他收费贵吗?”商人问。
“也贵也不贵。如果你第一次去看病,他就收你500元,但以后每次只收25元”。
“挺合理的”。商人说,然后就去看病了。当走进史密斯的诊室时,他说:“您好,大夫,我又来看病了”。他把“又”字说得特别响亮,随后把25元放在桌子上。
大夫仔细地给他检查后,微笑着把钱放进自己的抽屉里。“谢谢”大夫说,“今天你觉得怎么样啦?”。还是那样,请您仔细给我检查一下,并且告诉我得的是什么病”商人说。
“噢,不需要再检查了”大夫说,“你就继续按上次我给你开的处方吃药吧”。

Bản dịch
Có một thương nhân, anh ta rất keo kiệt, trong tình huống vạn bất đắc dĩ mới chịu tiêu một tí tẹo tiền. Một hôm, anh ta bệnh đến độ không chịu đựng nổi nữa, quyết định đi mời bác sỹ. Bạn của anh ta giới thiệu cho anh ta một bác sỹ nổi tiếng.
Người bạn nói với anh ta: “Y thuật của bác sỹ Smith rất cao siêu”.
Thương nhân hỏi: “Ông ta thu tiền có đắt không?”
“Cũng đắt, cũng không đắt. Nếu anh đến khám bệnh lần đầu tiên, ông ta sẽ thu của anh 500 đồng, nhưng về sau mỗi lần chỉ 25 đồng”.
Thương nhân nói: “Rất hợp lý”, sau đó thì đi khám bệnh. Nhưng khi bước vào phòng khám của Smith, ông ta nói: “Chào bác sỹ, tôi lại đến khám bệnh đây”. Ông ta đặc biệt nói rất to chữ “lại”, sau đó đặt 25 đồng lên bàn.
Bác sỹ sau khi khám kỹ cho ông ta, mỉm cười bỏ tiền vào trong hộc bàn.
“Cảm ơn” Bác sỹ nói: “Hôm nay ông cảm thấy thế nào?”.
“Xin bác sỹ khám kỹ cho tôi một chút, đồng thời bảo cho tôi biết tôi mắc bệnh gì?” Thương nhân nói.
” Ồ, không cần phải khám lại nữa đâu” bác sỹ nói: “Ông cứ tiếp tục uống thuốc theo đơn lần trước mà tôi kê cho ông nhé”.

LEAVE A REPLY