Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 31

0
1980
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 31
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 31
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 31
5 (100%) 1 vote

HI các em học viên, hôm nay lớp chúng mình rất rất vui, chúng ta cùng học sang bài số 31 nhé, các em mở sách sang trang số 102, bài 31, giáo trình tài liệu học Tiếng Trung Thương mại cơ bản. Em nào thiếu tài liệu học Tiếng Trung thì liên hệ trực tiếp với Thầy Nguyễn Minh Vũ để đặt mua sách Giáo trình Tiếng Trung nhé.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 30

Download Tiếng Trung Thương mại MP3

>> Tải xuống

Văn bản Tiếng Trung Thương mại

代理是出口贸易中正确选择和使用客户的一种贸易形式。货物跟代理人是委托关系。
中国xx公司想请一家公司代理提供服务。印度xx公司愿意向中国xx公司提供服务,作中国在印度的中介公司。该公司将在中国专家的领导下,提供经常性的技术服务。这样做,既可以㕂中国货物在印度扩大销售,印度xx公司也可以提取佣金。开始双方在佣金问题上意见不一致,但最后还是达成了协议。
包销也是出口贸易中的一种形式。日本松下电器公司邀请中国xx公司包销松下电器。报销人跟货主是买卖关系。这笔生意双方各自负担交易的风险和盈亏。中方建议规定质量的保证期限。这个建议对双方来说,都是有利的。

Phiên dịch Tiếng Trung Thương mại

Đại lý là một hình thức buôn bán, lựa chọn và sử dụng khách hàng một cách chính xác trong thương mại xuất khẩu. Giữa chủ hàng và người đại lý là quan hệ ủy thác.
Công ty … Trung Quốc muốn mời một công ty đại lý cung cấp dịch vụ. Công ty … Ấn Độ đồng ý cung cấp dịch vụ cho công ty … Trung Quốc, làm công ty môi giới trung gian cho Trung Quốc tại Ấn Độ. Dưới sự chỉ đạo của các chuyên gia Trung Quốc, công ty này sẽ cung cấp dịch vụ kỹ thuật có tính thường xuyên. Làm như thế này sẽ đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa của Trung Quốc tại Ấn Độ, công ty Ấn Độ lại có thể nhận được tiền hoa hồng (tiền thù lao môi giới). Lúc đầu ý kiến của hai bên có vấn đề tiền hoa hồng không thống nhất nhưng cuối cùng vẫn đi đến hiệp nghị.
Bao tiêu cũng là một hình thức trong thương mại xuất khẩu. Công ty thiết bị điện tử Panasonic Nhật Bản mời công ty … Trung Quốc bao tiêu thiết bị điện tử Panasonic. Giữa người bao tiêu và chủ hàng là quan hệ mua bán. Việc mua bán này hai bên đều phải tự đảm nhận lấy rủi ro và lỗ lãi trong giao dịch. Phía người trung gian kiến nghị quy định thời hạn bảo hành chất lượng. Kiến nghị này đều có lợi cho cả hai bên.

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại

Dàilǐ shì chūkǒu màoyì zhōng zhèngquè xuǎnzé hé shǐyòng kèhù de yī zhǒng màoyì xíngshì. Huòwù gēn dàilǐ rén shì wěituō guānxì.
Zhōngguó xx gōngsī xiǎng qǐng yījiā gōngsī dàilǐ tígōng fúwù. Yìndù xx gōngsī yuànyì xiàng zhōngguó xx gōngsī tígōng fúwù, zuò zhōngguó zài yìndù de zhōngjiè gōngsī. Gāi gōngsī jiàng zài zhōngguó zhuānjiā de lǐngdǎo xià, tígōng jīngcháng xìng de jìshù fúwù. Zhèyàng zuò, jì kěyǐ yín zhōngguó huòwù zài yìndù kuòdà xiāoshòu, yìndù xx gōngsī yě kěyǐ tíqǔ yōngjīn. Kāishǐ shuāngfāng zài yōngjīn wèntí shàng yìjiàn bùyīzhì, dàn zuìhòu háishì dáchéngle xiéyì.
Bāoxiāo yěshì chūkǒu màoyì zhōng de yī zhǒng xíngshì. Rìběn sōngxià diànqì gōngsī yāoqǐng zhōngguó xx gōngsī bāoxiāo sōngxià diànqì. Bàoxiāo rén gēn huòzhǔ shì mǎimài guānxì. Zhè bǐ shēngyì shuāngfāng gèzì fùdān jiāoyì de fēngxiǎn hé yíngkuī. Zhōngfāng jiànyì guīdìng zhí liàng de bǎozhèng qíxiàn. Zhège jiànyì duì shuāngfāng lái shuō, dōu shì yǒulì de.

Luyện tập giao tiếp Tiếng Trung Thương mại

Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

张新:夸那先生,您好,到上海后休息好了吗?
夸那德:谢谢,休息好了。
张新:您对饭店满意吗?
夸那德:满意。这里的饭店很舒适。房间明亮,设备齐全。我这次来上海的目的是想促成由我公司担任贵方在我国开展贸易业务的中介公司这件事。
张新:我代表公司对您的到来表示欢迎。我们也很希望和贵公司合作。
夸那德:我公司的主要业务是经销机器设备。我们熟悉当地市场商情,对代理公司工作有丰富的经验,病愿意向贵方提供服务。
张新:谢谢。你们那儿一定有展览大厅啦。
夸那德:我们在新德里有宽敞的展览大厅,可以陈列贵方的机器设备。
张新:货主跟代理人是委托关系。我想了解一下,贵方的资信状况。
夸那德:有关我方资信状况,建议贵方向新德里花旗银行查询。
张新:好。我希望能和贵公司顺利合作。
夸那德:让我们一起努力吧。

Phiên dịch Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

Trương Tân: Chào ông Nai-na-tơ, sau chuyến đi Thượng Hải về ông nghỉ ngơi đã lại sức chưa?
Nai-na-tơ: Cảm ơn ông, tôi khỏe rồi.
Trương Tân: Ông có hài lòng về khách sạn không?
Nai-na-tơ: Được ạ. Khách sạn ở đó rất thoải mái. Trong phòng sáng sủa, thiết bị đầy đủ. Mục đích chuyến đi Thượng Hải này của tôi là muốn thành công trong việc mà công ty chúng tôi đã đảm nhận làm trung gian môi giới để phát triển nghiệp vụ buôn bán của phía ông ở Nước tôi.
Trương Tân: Tôi thay mặt công ty hoan nghênh ông đã tới đây. Chúng tôi rất mong muốn nhận được sự hợp tác với quý công ty.
Nai-na-tơ: Nghiệp vụ chính của công ty chúng tôi là bán thiết bị cơ khí. Chúng tôi am hiểu tình hình buôn bán ở thị trường bản địa. Có kinh nghiệm phong phú công việc của công ty đại lý, và sẵn lòng cung cấp dịch vụ cho phía các ông.
Trương Tân: Cảm ơn. Chỗ các ông chắc chắn là phải có phòng triển lãm lớn rồi.
Nai-na-tơ: Ở Tân-Đê-Li chúng tôi có phòng triển lãm rộng rãi, có thể trưng bày thiết bị của quý công ty.
Trương Tân: Giữa chủ hàng và người đại lý là quan hệ ủy thác.Tôi muốn tìm hiểu một chút về uy tín tín dụng của phía ông.
Nai-na-tơ: Về tình hình có liên quan đến uy tín tín dụng của chúng tôi, đề nghị phía ông hãy thẩm tra qua ngân hàng Tân-Đê-Li Hoa Kỳ.
Trương Tân: Vâng. Tôi hy vọng có thể hợp tác với quý công ty một cách thuận lợi.
Nai-na-tơ: Chúng ta hãy cùng nhau cố gắng nhé.

Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

夸那德:张经理,您好1
张新:您好,夸那德先生。最近工作顺利吗?
夸那德:谢谢,很顺利。我去参观中国国际展览中心举办的展览会,看到了贵公司的机床。当时我就产生了一个想法,要向贵方提供服务,担任出售贵公司机床的代理人。
张新:好,我代表公司表示欢迎。现在我想详细了解一下有关贵公司展览大厅的情况。
夸那德:我公司在新德里的展览大厅非常宽敞,并装有空调。你们可以在那里展出样机。凡是对机器使用情况感兴趣的人,我方解说员都将给予解释。我们还可以在机床上进行操作表演。
张新:听到这些,真使我们高兴。请问,展品的技术服务员贵方打算怎么安排?
夸那德:关于这件事您不必担心。我方可以配备专家,他们将在中国专家的领导下,按照工作细则提供经常性的技术服务。
张新:要是这样的话,我们是愿意和贵公司合作的。
夸那德:我们也愿意为贵方提供代理销售服务,促进贵国产品在过我扩大销售。
张新:希望双方能够长期地进行合作。
夸那德:我公司资信可靠,信誉良好。我们相信贵方一定能够满意。
张新:感谢您的帮助。
夸那德:感谢您对我们公司的信任。

Phiên dịch Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

Nai-na-tơ: Xin chào giám đốc Vương!
Trương Tân: Chào ông Nai-na-tơ. Công việc gần đây có suôn sẻ không?
Nai-na-tơ: Cảm ơn ông. Rất thuận lợi ạ. Tôi đi tham quan triển lãm do trung tâm triển lãm quốc tế Trung Quốc tổ chức, đã nhìn thấy máy công cụ của quý công ty. Ngay lúc đó tôi đã nảy ra một suy nghĩ: phải cung cấp dịch vụ cho phía ông, nhận làm người đại lý bán máy công cụ cho quý công ty.
Trương Tân: Tốt, tôi thay mặt cho công ty hoan nghênh ông. Bây giờ tôi muốn tìm hiểu kỹ tình hình có liên quan đến phòng triển lãm của quý công ty.
Nai-na-tơ: Phòng triển lãm lớn của công ty tôi ở Tân-Đê-Li rất rộng rãi và có máy điều hòa nhiệt độ. Các ông có thể trưng bày máy mẫu tại đó. Tất cả những người thích thú với việc sử dụng máy móc, thì nhân viên thuyết minh của phía tôi đều có thể giải thích cho họ hiểu. Chúng tôi còn có thể tiến hành biểu diễn thao tác trên máy công cụ.
Trương Tân: Nghe được những điều này, chúng tôi quả thật vui mừng. Xin hỏi, quý công ty định thu xếp thế nào về dịch vụ kỹ thuật cho hiện vật trưng bày?
Nai-na-tơ: Về việc này ông khỏi phải bận tâm, phía tôi có thể bố trí chuyên gia. Dưới sự chỉ đạo của chuyên gia Trung Quốc, họ sẽ căn cứ vào quy tắc chi tiết của công việc mà cung cấp dịch vụ kỹ thuật một cách thường xuyên.
Trương Tân: Nếu như thế, chúng tôi đồng ý hợp tác với quý công ty.
Nai-na-tơ: Chúng tôi cũng mong muốn được cung cấp dịch vụ đại lý tiêu thụ cho phía các ông, thúc đẩy việc mở rộng tiêu thụ sản phẩm của quý Quốc tại Nước tôi.
Trương Tân: Hy vọng hai bên chúng ta có thể tiến hành hợp tác lâu dài.
Nai-na-tơ: Uy tín tín dụng của công ty tôi đáng tin cậy, danh tiếng tốt đẹp. Chúng tôi tin tưởng phía các ông nhất định có thể hài lòng.
Trương Tân: Cảm ơn ông đã giúp đỡ.
Nai-na-tơ: Cảm ơn ông đã tín nhiệm công ty chúng tôi.

Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

夸那德:您好!请坐。请您品尝一下印度的茶叶。
张新:好,谢谢。
夸那德:您知道,代理人向货主提供服务要提取佣金。现在咱们谈谈佣金问题吧。
张新:我想先听听贵方的意见。
夸那德:如果贵方委托我公司做中介公司,通常我方的佣金是售出货物的8%,您看,怎么样?
张新:在谈这个问题以前我很想知道贵方的仓库情况。您知道我方货物要从港口晕倒贵方寄售仓库,再从仓库卖给买主。因此,我方不能不关心货物在仓库的保存情况。
夸那德:我们的仓库是封闭式的。卡车可以直接开进仓库。这对贵方是很方便的。中国有句谚语说得好,“百闻不如一见”。我们邀请贵公司有关专家参观我们的仓库和展览大厅。
张新:好,我们就说定了。刚才您谈到对售出货物提取8%的佣金问题,我认为7%就不少了。请贵方看一看这些比价资料。
夸那德:好,谢谢。(看比价资料)
张新:从这里可以看出,类似这样的服务,其他许多公司最多提取货物价款7%的佣金。
夸那德:要是这样的话,我们要研究研究这些材料,然后再给您答复。贵方打算什么时候再洽谈?
张新:等我方专家参观了贵方的展览大厅和仓库,而且贵方对佣金数额也作出了最后答复以后再洽谈,怎么样?
夸那德:可以。现在我们尽管在佣金问题上意见还不一致,但我相信通过协商一定能取得双方都满意的结果。
张新:我也完全相信这一点。

Phiên dịch Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

Nai-na-tơ: Chào ông! Mời ông ngồi. Mời ông thưởng thức một chút trà Ấn Độ này.
Trương Tân: Vâng, cảm ơn.
Nai-na-tơ: Ông biết đấy, người đại lý cung cấp dịch vụ cho chủ hàng, phải được nhận tiền hoa hồng. Bây giờ chúng ta hãy bàn về vấn đề tiền hoa hồng nhé.
Trương Tân: Tôi muốn được nghe ý kiến của phía ông trước đã.
Nai-na-tơ: Nếu phia ông ủy thác cho công ty tôi làm công ty môi giới trung gian, thì thông thường tiền hoa hồng phía tôi là 8% giá của hàng hóa bán ra. Ông thấy thế nào?
Trương Tân: Trước khi bàn vấn đề này, tôi rất muốn biết tình hình trong kho của phía ông. Như ông biết đấy, hàng của chúng tôi phải vận chuyển từ cảng đến kho gửi bán của quý công ty, lại từ đó bán cho chủ mua. Vì vậy chúng tôi không thể không quan tâm đến tình hình bảo quản, giữ gìn hàng hóa ở nhà kho.
Nai-na-tơ: Nhà kho của chúng tôi kiểu khép kín. Xe tải có thể chạy thẳng vào kho. Như thế rất tiện cho phía ông. Trung Quốc có câu ngạn ngữ rất hay: “Trăm nghe không bằng một thấy”. Chúng tôi có lời mời các chuyên gia có liên quan của quý công ty đến tham quan nhà kho và phòng triển lãm lớn của chúng tôi.
Trương Tân: Chúng tôi nhận lời chắc chắn rồi. Ban nãy ông nói đến vấn đề tiền hoa hồng là 8% trích từ hàng hóa bán ra. Tôi cho rằng 7% đã là nhiều rồi. Mời ông xem qua những tư liệu về tý giá này.
Nai-na-tơ: Vâng, cảm ơn (xem tư liệu tỷ giá)
Trương Tân: Từ đây có thể thấy, dịch vụ tương tự như thế nhiều công ty khác lấy tiền hoa hồng nhiều nhất cũng là 7% của giá cả hàng hóa.
Nai-na-tơ: Nếu như vậy, chúng tôi cần nghiên cứu những tài liệu này đã, sau đó mới trả lời ông. Phía ông định bao giờ bàn bạc lại?
Trương Tân: Đợi chuyên gia của chúng tôi tham quan phòng triển lãm và nhà kho của các ông xong. Hơn nữa, sau khi phía ông trả lời lần cuối về mức tiền hoa hồng, chúng ta sẽ lại bàn bạc tiếp, ông thấy sao?
Trương Tân: Được. Mặc dù bây giờ ý kiến của chúng ta về vấn đề tiền hoa hồng vẫn chưa nhất trí, nhưng tôi tin tưởng rằng qua thương lượng nhất định có thể giành được kết quả mà cả hai bên đều vừa ý.

Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

张新:您好,麦克先生。我们接到贵方来函很高兴。我们正想要请中介公司提供服务,因为这样能减轻我们的工作负担。
麦克:正是由于这种需要,才有代理公司嘛。而对我们来说,是为了提取佣金。
张新:贵方想要提多少佣金?
麦克:7%的佣金,这是我方通常的费率。我方熟悉当地市场,了解市场需求、价格涨落和引进新设备的条件等等。
张新:不过,7%是不是太多了?
麦克:您是知道的,我方不仅要向贵公司提交订货单,而且还要参与所订货无的引进工作。在贵公司设备交货后,我方还要协助排除设备的故障。
张新:正因为贵方是为我方提供代理销售服务,所以我方是要付给贵方佣金的。
麦克:贵方还应该想到,这些佣金还包括偿付取得订货的费用、商品广告的一部分费用,监督卸货到仓库费用和货物保管费用等。
张新:您差不多把我说服了。但是,您也知道,我方也承担了许多费用。比如我方商品的一部分广告费用。我们还将要给你们寄去漂亮的价目表、录像带和技术记录影片等。正因为这样,我们还是坚持要求稍微减少佣金的数额。
麦克:您说得有道理。为了双方的友好合作,我们让0.5%,怎么样?
张新:好极了。这个问题我们解决了。
麦克:谢谢。
张新:我应该谢谢您。

Phiên dịch Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

Trương Tân: Chào ông Mai-cơn! Chúng tôi rất phấn khởi khi nhận được điện của phía ông gửi tới. Chúng tôi đang muốn mời công ty môi giới trung gian cung cấp dịch vụ, vì như thế có thể giảm nhẹ gánh nặng trong công việc của chúng tôi.
Mai-cơn: Chính vì có nhu cầu loại này, mới có công ty đại lý chứ. Hơn nữa đại lý đối với chúng tôi mà nói, đó là vì để có được tiền hoa hồng.
Trương Tân: Quý công ty muốn lấy bao nhiêu tiền hoa hồng?
Mai-cơn: Tiền hoa hồng 7%, đây là tỷ lệ phí thông thường của phía tôi. Chúng tôi am hiểu thị trường bản địa, hiểu biết nhu cầu thị trường, giá cả lên xuống và những điều kiện dẫn nhập thiết bị mới .v..v.
Mai-cơn: Chắc ông biết đó, chúng tôi không những phải nộp đơn đặt hàng cho quý công ty mà còn phải tham gia tất cả những công việc đặt hàng nhập vào. Sau khi quý công ty giao thiết bị chúng tôi còn phải phối hợp giúp đỡ loại bỏ những hỏng hóc của thiết bị.
Trương Tân: Chính vì ông cung cấp dịch vụ đại lý tiêu thụ cho phía tôi, cho nên phía tôi chi tiền hoa hồng cho phía ông vậy.
Mai-cơn: Quý công ty cũng nên nghĩ đến số tiền hoa hồng này còn bao gồm cả lệ phí trả cho việc giành được đơn đặt hàng, một phần chi phí cho quảng cáo sản phẩm rồi chi phí cho việc giám sát đốc thúc việc dỡ hàng về kho và lệ phí bảo quản hàng hóa .v..v.
Trương Tân: Hầu như ông đã thuyết phục được tôi rồi. Nhưng ông cũng biết đấy, phía chúng tôi cũng phải đảm nhận rất nhiều chi phí. Ví dụ như một phần chi phí cho quảng cáo sản phẩm. Chúng tôi sẽ còn phải gửi cho các ông bản danh mục báo giá, băng video và phim nhựa, tài liệu kỹ thuật rất đẹp .v..v. Chính vì vậy nên chúng tôi vẫn muốn yêu cầu các ông giảm bớt mức tiền hoa hồng.
Mai-cơn: Ông nói có lý. Vì sự hợp tác hữu nghị của hai bên, chúng tôi nhượng 0.5%, ông thấy thế nào?
Trương Tân: Tốt lắm rồi. Chúng ta đã giải quyết được vấn đề này.
Mai-cơn: Cảm ơn ông.
Trương Tân: Tôi cần phải cảm ơn ông mới phải.

Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

田中:您好,王经理。一路上辛苦啦,身体好吗?
王宏:谢谢。身体很好。东京的天气不冷不热,使人感到很舒服。
田中:您来东京,我很高兴。如果有什么不满意的地方,请随时告诉我。王经理,咱们开始谈业务吧。
王宏:好。
田中:关于我方邀请贵公司包销松下电器的问题,我们想先听听贵方的意见。
王宏:我们队包销松下电器很感兴趣。同意贵方提出的亮点意见:只在国内销售,时间为两年。但因为目前我公司的外汇问题,在两年内购足xx台彩色电视机或xx美元的家用电器,恐怕有困难。我们希望贵方减少些金额。
田中:我们是在总经理的知道下工作的,我想也能够满足您的要求。
王宏:谢谢。田中先生,包销人和货主是买卖关系。双方各自负担交易的风险。我方建议规定质量的保证期限。
田中:您的建议是明智的。好,从顾客买到电器时开始质量保证为一年。在这期间内,我们负责维修,提供必要的零件,所有这些费用都由我方负担。
王宏:这样的话,我们希望在协议有效期期满以后还跟贵公司合作。
田中:我们也同样希望双方能长期合作。
王宏:还有一个问题,第一批货物能够保证在下月中旬发出吗?
田中:尽管货源有点儿警长,但我们想办法一定按时发出。
王宏:谢谢您的关照。
田中:不必客气。

Phiên dịch Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

Takana: Xin chào giám đốc Vương. Đi đường vất vả quá. Ông có khỏe không?
Vương Hồng: Cảm ơn ông, tôi rất khỏe. Khí hậu ở Tokyo không lạnh cũng không nóng, khiến người ta cảm thấy rất dễ chịu.
Takana: Ông đến Tokyo làm tôi rất phấn khởi. Nếu có gì không hài lòng, ông cứ nói với tôi bất cứ lúc nào. Ông Vương, chúng ta bắt đầu bàn công việc nhé.
Vương Hồng: Oke.
Takana: Về vấn đề chúng tôi mời quý công ty bao tiêu thiết bị điện Matsushita, chúng tôi muốn nghe ý kiến của phía ông trước đã.
Vương Hồng: Chúng tôi rất hứng thú với việc bao tiêu thiết bị điện Matsushita. Đồng ý với hai điểm mà phía ông nêu ra: chỉ bán trong Nước và thời gian là hai năm. Nhưng vì vấn đề ngoại hối của công ty tôi hiện nay, cho nên trong vòng hai năm mà mua … chiếc tivi mầu hoặc … USD tiền thiết bị điện dân dụng, e rằng có khó khăn. Chúng tôi hy vọng phía ông giảm bớt một số kim ngạch.
Takana: Chúng tôi làm việc dưới sự chỉ đạo của tổng giám đốc, tôi nghĩ ông ấy có thể thỏa mãn được yêu cầu của ông.
Vương Hồng: Cảm ơn. Thưa ông Takana, người bao tiêu và chủ hàng là quan hệ mua bán. Cả hai bên đều phải gánh rủi ro trong giao dịch. Phía tôi kiến nghị phải qy định thời hạn bảo hành chất lượng.
Takana: Kiến nghị của ông là sáng suốt. Oke, bắt đầu từ khi khách mua thiết bị điện, thì thời hạn bảo hành chất lượng là một năm. Trong khoảng thời gian đó, chúng tôi phụ trách sửa chữa, cung cấp linh kiện cần thiết và tất cả những chi phí này đều do phía tôi đảm nhận.
Vương Hồng: Như thế này thì chúng tôi mong rằng sau khi hết thời hạn có hiệu lực của hiệp nghị, vẫn tiếp tục hợp tác với quý công ty.
Takana: Chúng tôi cũng hy vọng hai bên có thể hợp tác lâu dài.
Vương Hồng: Còn một vấn đề nữa, lô hàng đầu tiên có thể bảo đảm được gửi đi vào trung tuần tháng sau không?
Takana: Mặc dù nguồn hàng có hơi căng, nhưng chúng tôi nghĩ cách, nhất định gửi hàng cho các ông đúng thời gian.
Vương Hồng: Cảm ơn ông đã quan tâm giúp đỡ.
Takana: Đừng khách sáo.

Từ vựng Tiếng Trung Chuyên ngành Thương mại

STT Tiếng Trung Phiên âm Tiếng Việt
1 形式 xíngshì hình thức
2 关系 guānxì quan hệ
3 提供 tígōng cung cấp
4 担任 dānrèn đảm nhận, làm
5 指导 zhǐdǎo chỉ đạo
6 促进 cùjìn xúc tiến, thúc đẩy (làm cho phát triển)
7 盈亏 yíngkuī lỗ lãi, lời lỗ
8 保证 bǎozhèng bảo đảm
9 商情 shāngqíng tình hình thị trường (hàng hóa, giá cả)
10 宽敞 kuānchǎng rộng rãi, rộng lớn
11 陈列 chénliè trưng bày
12 状况 zhuàngkuàng tình trạng
13 查询 cháxún thẩm tra, điều tra hỏi rõ
14 机床 jīchuáng máy công cụ, cỗ máy
15 空调 kòngtiáo máy điều hòa nhiệt độ
16 操作 cāozuò thao tác
17 表演 biǎoyǎn biểu diễn
18 配备 pèibèi bố trí, phân phối
19 细则 xìzé quy tắc chi tiết
20 寄售 jìshòu gửi bán
21 封闭式 fēngbì shì kiểu, hình thúc khép kín
22 减轻 jiǎnqīng giảm nhẹ
23 费率 fèi lǜ tỷ lệ phí tổn
24 故障 gùzhàng hỏng hóc, trục trặc
25 偿付 chángfù trả (nợ), bồi hoàn
26 仓储费 cāngchú fèi lệ phí kho bãi
27 保管费 bǎoguǎn fèi lệ phí bảo quản
28 价目表 jiàmù biǎo bảng danh mục giá hàng, bảng giá
29 限于 xiànyú do bị hạn chế, giới hạn trong
30 明智 míngzhì sáng suốt
31 中介公司 zhōngjiè gōngsī công ty môi giới

Bài đọc thêm luyện tập đọc hiểu văn bản Tiếng Trung

Bài 1
日本xx自行车公司为了增加销售量,正在推行一种新的售货方法。商店为顾客提供一份各种型号的自行车零件清单,使用者可以根据清单中的部件,自己设计一辆称心如意的自行车。
日本顾客有一种普遍心理,即自己买到的商品要与众不同。这种销售方法正好迎合了这种心理。同时,公司也可以趁机大掏顾客的腰包。在日本市场上,一辆普通自行车守家不过3万日元,而以这种方式售出的自行车,每辆要7万7千日元。
实践证明,这种新的销售方法颇受欢迎。它对企业生产也不增加大困难。日本许多厂家正在仿效。

Bản dịch
Để tăng thêm lượng hàng bán ra, công ty xe đạp Nhật Bản đang phát triển một phương thức bán hàng mới. Cửa hàng cung cấp cho khách hàng một tờ hóa đơn có ghi đủ loại số cỡ linh kiện xe đạp. Người sử dụng có thể căn cứ vào các bộ phận máy liệt kê trong hóa đơn và tự mình thiêt kế lấy một chiếc xe đạp vừa ý.
Khách hàng Nhật Bản có một tâm lý phổ biến, tức là hàng mình mua được phải khác với những người khác. Phương pháp bán hàng trên phù hợp ngay được tâm lý ấy. Đồng thời công ty cũng được dịp móc hầu bao của khách hàng. Giá bán lẻ một chiếc xe đạp trên thị trường Nhật Bản bình thường không quá 3 vạn Yên Nhật, nhưng bán theo phương thức trên, mỗi chiếc phải mất 7 vạn 7 nghìn Yên Nhật.
Thực tế đã chứng minh, phương pháp bán hàng kiểu mới này rất được hoan nghênh, nó cũng tăng thêm khó khăn bao nhiêu cho việc sản xuất của doanh nghiệp. Rất nhiều nhà máy của Nhật Bản đang học theo phương thức đó.

Bài 2
比尔在一家大公司工作,他常常占用工作时间去理发。
一天,比尔正在理发,碰巧遇见了公司经理。他想躲,可经理就坐在他的邻座上,而且已经认出了他。
“好啊,比尔,你竟然在工作时间来理发,这是违反公司规定的”。
“是的,先生,我是在理发”。他老实地承认,“可是您知道,我的头发是在工作时间长的呀”。
经理一听,愤怒地说:“不完全是,有些是在你自己的时间里长的”。
“是的,先生,您说得完全正确”。别而彬彬有礼地达到:“可我并没有把头发全部剃掉呀!”。

Bản dịch
Pi-e làm việc ở một công ty lớn, anh ta thường lợi dụng thời gian làm việc để đi cắt tóc.
Một hôm, Pi-e đang cắt tóc thì nhìn thấy giám đốc công ty. Anh định núp, nhưng giám đốc lại ngồi xuống chiếc ghế bên cạnh và lại còn nhận ra anh nữa.
“Hay thật, Pi-e, cậu lại đi cắt tóc trong giờ làm việc, việc này là vi phạm quy định của công ty rồi”.
“Vâng ạ, thưa ông đúng là tôi đang cắt tóc”. Anh ta thật thà thú nhận: “Nhưng ông biết đấy, tóc của tôi quả là nó đã dài trong thời gian làm việc đấy”.
Vừa nghe xong giám đốc tức giận nói: “Không hoàn toàn như vậy, có một số tóc đã dài trong thời gian nghỉ của cậu”.
“Đúng thế ạ, thưa ông, ông nói hoàn toàn chính xác”. Pi-e từ tốn, lễ phép đáp: “Nhưng tôi cũng không cắt hết tất cả tóc của mình mà”.

LEAVE A REPLY