Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 30

0
2331
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 30
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 30
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 30
5 (100%) 1 vote

HI các em học viên, hôm nay lớp mình học tiếp sang bài 30 trong sách giáo trình tài liệu học Tiếng Trung Thương mại cơ bản.

Chúng ta cùng vào link bên dưới ôn tập lại từ vựng và ngữ pháp Tiếng Trung cơ bản đã học từ bài số 29 nhé.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 29

Download Tiếng Trung Thương mại MP3

>> Tải xuống

Văn bản Tiếng Trung Thương mại

商标是商品最好的广告。换句话说,消费者往往是根据商标的名气来选择商品的。如果你有一个名牌商标,就有被人仿造或假冒的可能。那怎么办呢?你最好早点儿向有关部门申请注册,取得商标权。这样,就不怕别人假冒了。专利权和商标权一样,也必须事先申请,经有关部门批准后,才能受到法律的保护。
如果你看中了别人的某种商标或专利,可以出钱购买,但必须在商标或专利的所有人同意的基础上进行。否则,你就要受到指控。

Phiên dịch Tiếng Trung Thương mại

Nhãn hiệu sản phẩm là quảng cáo tốt nhất với khách hàng. Nói cách khác, người tiêu dùng thường dựa vào danh tiếng của nhãn hiệu để lựa chọn hàng hóa. Nếu bạn có một nhãn hiệu nổi tiếng, thì có khả năng bị người khác mô phỏng hoặc giả mạo. Vậy phải làm thế nào đây? Tốt nhất bạn nên xin đăng ký sớm với ngành có liên quan để giành quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hóa. Như thế sẽ không sợ kẻ khác giả mạo được. Quyền giữ bản quyền sáng chế phát minh cũng như quyền về nhãn hiệu hàng hóa cần phải xin phép trước, sau khi được ngành có liên quan phê chuẩn, mới có thể được pháp luật bảo vệ.
Nếu bạn ưu thích một loại nhãn hiệu, hoặc bản quyền sáng chế, phát minh nào đó của người khác, bạn có thể bỏ tiền ra mua. Nhưng cần phải tiến hành việc đó trên cơ sở được những người có nhãn hiệu hoặc bản quyền sáng chế phát minh đồng ý. Nếu không, bạn sẽ bị chỉ trích và tố cáo.

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại

Shāngbiāo shì shāngpǐn zuì hǎo de guǎnggào. Huàn jù huàshuō, xiāofèi zhě wǎngwǎng shì gēnjù shāngbiāo dì míngqì lái xuǎnzé shāngpǐn de. Rúguǒ nǐ yǒu yīgè míngpái shāngbiāo, jiù yǒu bèi rén fǎngzào huò jiǎmào de kěnéng. Nà zěnme bàn ne? Nǐ zuì hǎo zǎodiǎn er xiàng yǒuguān bùmén shēnqǐng zhùcè, qǔdé shāngbiāo quán. Zhèyàng, jiù bùpà biérén jiǎmàole. Zhuānlì quán hé shāngbiāo quán yīyàng, yě bìxū shìxiān shēnqǐng, jīng yǒuguān bùmén pīzhǔn hòu, cáinéng shòudào fǎlǜ de bǎohù.
Rúguǒ nǐ kàn zhòng le biérén de mǒu zhǒng shāngbiāo huò zhuānlì, kěyǐ chū qián gòumǎi, dàn bìxū zài shāngbiāo huò zhuānlì de suǒyǒu rén tóngyì de jīchǔ shàng jìnxíng. Fǒuzé, nǐ jiù yào shòudào zhǐkòng.

Luyện tập giao tiếp Tiếng Trung Thương mại

Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

乔治:赵经理,我想和您谈一下菠萝罐头进口的事
赵新:哦?上次不是已经谈妥了吗?
乔治:是的。不过昨天我接到公司的通知说,国内有关部门对进口货物的商标有了新规定。还说,我们进口菠萝罐头的商标不符合新规定。
赵新:那贵方的意思是 …?
乔治:我们打算在原来订购数量的基础上,再增订10万听。
赵新:这我就不明白了。
乔治:赵经理,我们打算使用定牌商标。这是我们进口罐头的条件。
赵新:换句话说,如果我们不同意改换商标,你们就不进口了,是吗?
乔治:是的。没有别的办法,实在对不起。
赵新:如果像您说的那样,今年4月份发的货已经来不及改换商标了。
乔治:那没关系。我们公司已经向国内的有关部门申请过了,他们同意今年进口的罐头还可以使用原来的商标。
赵新:如果是这样,我先和厂家商量一下,然后再给您答复。
乔治:可以。谢谢您的合作。
赵新:不客气。

Phiên dịch Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

George: Thưa giám đốc Triệu, tôi muốn nói với ông về chuyện nhập khẩu dứa hộp.
Triệu Tân: Ủa, chẳng phải lần trước đã bàn bạc xong xuôi rồi sao?
George: Vâng. Nhưng hôm qua tôi nhận được thông tin của công ty nói rằng ban ngành có liên quan trong Nước đã có quy định mới đối với nhãn hiệu hàng hóa nhập khẩu. Còn nói thêm là nhãn hiệu hàng dứa hộp nhập khẩu không phù hợp với quy định mới.
Triệu Tân: Vậy ý của phía ông là …
George: Chúng tôi định đặt mua thêm 10 vạn hộp trên cơ sở số lượng đã đặt mua trước đây.
Triệu Tân: Cái này thì tôi không hiểu.
George: Thưa giám đốc Triệu, chúng tôi định sử dụng nhãn hiệu hàng hóa chỉ định. Đây là điều kiện nhập khẩu đồ hộp của chúng tôi.
Triệu Tân: Nói cách khác, nếu như chúng tôi không đồng ý thay đổi nhãn hàng, thì các ông không nhập khẩu nữa, phải không?
George: Đúng vậy. Không có cách khác, quả thực không phải với ông.
Triệu Tân: Nếu đúng như điều ông nói thì lô hàng gửi đi trong tháng 4 năm nay không kịp thay đổi nhãn hiệu rồi.
George: Không sao. Công ty chúng tôi đã xin phép ban ngành có liên quan trong Nước rồi. Họ đã đồng ý cho phép những đồ hộp nhập khẩu trong năm nay vẫn được sử dụng nhãn hiệu cũ.
Triệu Tân: Nếu vậy, tôi thương lượng với nhà máy trước đã, sau đó sẽ trả lời ông.
George: Oke. Cảm ơn ông đã hợp tác.
Triệu Tân: Đừng khách sáo.

Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

麦克:王经理,我对现有商标有点新的设想。
王超:你的意思是要改换商标吗?
麦克:不,我打算在现有商标的基础上再增减点儿内容。不知贵方是否同意?
王超:一般来说,对进口数量大的常年客户,我们是可以考虑的。
麦克:王经理,换句话说,如果我们今后是数量大的常年客户,那么你们也是可以考虑的啦。
王超:噢,麦克先生真会钻我的空子。好吧,请您具体谈谈。
麦克:谢谢。为了使商标的文字更加醒目,我打算删掉中文说明,只用英文。净重数量标在左上角。
王超:是这个地方吗?
麦克:是的。字体也要比原来的大一号。
王超:可以。图案变不变呢?
麦克:不用变。你们设计的图案很漂亮,保持原样就行了。再有,请在商标的左下方,注明我们商号的名称。
王超:可以。还有什么要求吗?
麦克:没啦。顺便问一下,外国人的商标在中国受不受法律保护?
王超:按我国商标法规定,国外商标所有人要想使自己的商标受到中国法律的保护,必须向中国有关部门申请,经批准后,才能受到法律保护。
麦克:噢,是这样。

Phiên dịch Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

Mai-cơn: Thưa giám đốc Vương, tôi có suy nghĩ hơi mới một chút về nhãn hiệu hàng hóa hiện có.
Vương Siêu: Ý ông muốn thay đổi nhãn hàng phải không?
Mai-cơn: Tôi định thêm bớt chút ít về nội dung, trên cơ sở nhãn hàng hiện có. Không biết phía ông có đồng ý hay không?
Vương Siêu: Nói chung, với khách hàng thường xuyên có số lượng hàng nhập lớn, chúng tôi có thể xem xét.
Mai-cơn: Thưa giám đốc Vương, nói khác đi nếu từ nay về sau chúng tôi là khách hàng thường xuyên, nhập khẩu với số lượng lớn, vậy các ông có thể xem xét cho chúng tôi được rồi chứ?
Vương Siêu: Ồ, ông Mai-cơn quả là biết nhằm vào chỗ yếu của tôi. Thôi được, mời ông cứ nói cụ thể đi.
Mai-cơn: Cảm ơn ông. Để chữ viết trên nhãn hàng nổi bật hơn, tôi định cắt bỏ phần thuyết minh bằng chữ Hán, chỉ dùng chữ Tiếng Anh. Số lượng tịnh ghi ở góc trên bên phải.
Vương Siêu: Ở chỗ này phải không?
Mai-cơn: Vâng. Kiểu chữ cũng phải to hơn trước một cỡ.
Vương Siêu: Được. Hình vẽ có thay đổi không?
Mai-cơn: Không cần thay đổi đâu. Hình vẽ các ông thiết kế rất đẹp, cứ giữ nguyên như cũ là được rồi. Còn nữa, xin các ông chú thích rõ tên của cửa hàng chúng tôi phía dưới góc trái nhãn hàng.
Vương Siêu: Được rồi. Ông còn có yêu cầu gì nữa không?
Mai-cơn: Thôi ạ. Nhân tiện hỏi ông luôn, nhãn hiệu hàng hóa của người Nước ngoài ở Trung Quốc có được pháp luật bảo hộ không?
Vương Siêu: Theo quy định của pháp luật về nhãn hiệu hàng hóa, tất cả những người Nước ngoài có nhãn hiệu, muốn làm cho nhãn hiệu của mình được pháp luật Trung Quốc bảo hộ, cần phải xin phép ban nghành Trung Quốc có liên quan. Sau khi được phê chuẩn, mới có thể được pháp luật bảo hộ.
Mai-cơn: Ồ, là như vậy à?

Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

杰克:高先生,为了防止别人仿造或假冒商标,我们公司打算向贵国的专门机构申请商标注册。
高山:当然可以。我们两国早已达成了商标注册互惠协议。
杰克:是的。我们的商标在国内也已经有关部门批准注册了。
高山:在这个基础上,你们就可以委托别人办理手续。
杰克:在中国,委托哪个部门来办理这方面手续呢?
高山:可以委托中国国际商会代办。
杰克:这倒是很方便。请问,办好这些手续,就能取得商标专用权了吗?
高山:这还不行。按我国商标法规定个,在指定时期内,对注册没发生争议,才能决定商标专用权。
杰克:那要多长时间呢?
高山:3个月内无人提出异议,经批准注册后,申请人就可以取得注册商标的专用权了。
杰克:谢谢您的帮助。
高山:不客气。

Phiên dịch Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

Jack: Thưa ông Cao, để đề phòng người khác mô phỏng hoặc làm giả nhãn hiệu hàng hóa, công ty chúng tôi xin phép đăng ký nhãn hiệu hàng hóa với cơ quan chuyên môn của quý Quốc.
Cao Sơn: Đương nhiên là được. Hai Nước chúng ta đã sớm đạt được hiệp định cùng tạo thuận lợi cho nhau đăng ký nhãn hiệu hàng hóa rồi.
Jack: Vâng. Nhãn hiệu hàng hóa của chúng tôi ở trong Nước cũng đã được ban ngành có liên quan phê chuẩn đăng ký rồi.
Cao Sơn: Trên cơ sở đó, các ông có thể ủy thác cho người khác làm thủ tục.
Jack: Ở Trung Quốc thì ủy thác cho bộ phận nào làm thủ tục về mặt này hả ông?
Cao Sơn: Có thể ủy thác cho Hội Thương mại quốc tế Trung Quốc làm thay.
Jack: Thế thì rất tiện lợi. Xin hỏi, làm xong những thủ tục này là có thể nhận đặc quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa rồi phải không?
Cao Sơn: Vẫn chưa được đâu. Theo quy định của pháp luật Nước tôi về nhãn hiệu hàng hóa thì trong thời gian chỉ định, nếu không tranh chấp và tranh luận gì về việc đăng ký mới có thể quyết định đặc quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa.
Jack: Vậy phải chờ thời gian bao lâu?
Cao Sơn: Trong vòng thời gian 3 tháng không có người nào đưa ra ý kiến, thì sau khi được phê chuẩn đăng ký, người xin phép có thể nhận được đặc quyền sử dụng đăng ký nhãn hàng.
Jack: Cảm ơn ông đã giúp đỡ.
Cao Sơn: Không có gì.

Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

杨林:山田先生,您是知道的,不经商标权所有人的同意,是不能食用他人商标的。
山田:是的。对不起,我忘了说了,我们已经熊商标所有人那儿买下了商标使用权。请看(递给对方),这是商标使用权转让证书。
杨林:如果是这样,我们同意食用定牌商标,但不能支付商标使用费。
山田:可以。这方面的费用由我方负担。
杨林:那好,请把这条写在合同里。
山田:可以。杨先生,你们队昨天的试看满意吗?
杨林:很满意。我建议早点儿签订合同。
山田:可以。不过我建议在合同上再增加一项条款。
杨林:什么条款?
山田:专有技术保密条款,也就是买主使用技术的权力,但对技术诀窍要保密。没经我公司同意,不能像他人泄露。
杨林:换句话或,如果我方向他人泄露了技术诀窍,就要受到法律的制裁。
山田:是的,我就是这个意思。
杨林:如果是这样的话,请说明具体的保密时间。
山田:我们的意见是,技术诀窍的保密期为10年。
杨林:这种技术有必要保密这么长时间吗?
山田:这我做不了主,这是公司的旨意。
杨林:那就定10年吧。
山田:谢谢。杨先生,从签订合同起,我们的专有技术就受中国法律的保护了吧?
杨林:是的。

Phiên dịch Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

Dương Lâm: Thưa ông Yamada, ông đã biết đấy, nếu không được sự đồng ý của những người có quyền về nhãn hiệu hàng hóa, thì không thể sử dụng nhãn hàng của họ.
Yamada: Vâng. Xin lỗi ông, tôi quên mất không nói chúng tôi đã mua được quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa của những người sở hữu nhãn hàng. Mời ông xem qua (đưa cho đối phương). Đây là giấy chứng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hàng.
Dương Lâm: Nếu là như vậy, chúng tôi đồng ý sử dụng nhãn hàng chỉ định, nhưng không thể chi trả lệ phí sử dụng nhãn hàng.
Yamada: Được, chi phí về mặt này do phía tôi đảm nhận.
Dương Lâm: Thế thì tốt, mời ông ghi rõ điều khoản này vào hợp đồng.
Yamada: Được. Thưa ông Dương, các ông có hài lòng với việc xem thử ngày hôm qua không?
Dương Lâm: Rất hài lòng. Tôi đề nghị ký kết hợp đồng sớm lên một chút.
Yamada: Được thôi. Nhưng tôi đề nghị tăng thêm một điều khoản nữa vào hợp đồng.
Dương Lâm: Điều khoản gì vậy?
Yamada: Điều khoản bảo mật kỹ thuật riêng, cũng chính là người mua có quyền sử dụng kỹ thuật, nhưng phải giữ bí mật về bí quyết kỹ thuật. Nếu chưa được công ty tôi đồng ý, không thể tiết lộ cho người khác biết.
Dương Lâm: Nói khác đi, nếu phía tôi để lọt kỹ thuật cho người khác, thì sẽ bị xử lý bằng pháp luật.
Yamada: Đúng thế, ý của tôi chính là như vậy.
Dương Lâm: Nếu đúng như vậy xin ông nói cụ thể thời gian giữ bí mật.
Yamada: Ý kiến của chúng tôi là thời hạn bảo mật bí quyết là 10 năm.
Dương Lâm: Loại kỹ thuật này có cần thiết phải giữ bí mật trong thời gian dài như vậy không?
Yamada: Cái này không phải là ý kiến của tôi, đó là chỉ thị của công ty.
Dương Lâm: Thế thì quyết định 10 năm nhé.
Yamada: Cảm ơn. Thưa ông Dương, từ lúc bắt đầu ký hợp đồng, thì kỹ thuật riêng của chúng tôi đã nhận được sự bảo hộ của pháp luật Trung Quốc phải không?
Dương Lâm: Đúng vậy.

Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

张明:查理先生,您那笔买卖谈得怎么样了?
查理:还算顺利。不过我有个问题没弄清楚。
张明:什么问题?
查理:在技术贸易中,外商的专利权是应该受到中国法律保护的。可是在签订合同时,为什么还要专门订立条款呢?
张明:哦,是这样。按我国专利法规定,外商的专利权要想受到中国法律的保护,就必须向中国有关部门申请注册。
查理:可我们的专利权已经在美国注册了。您看,这是我们的专利证明书。
张明:对不起。按我国专利法规定,外商在取得本国专利权后,也应该重新向中国有关部门申请处则。
查理:那我们两国不都是《巴黎公约》的成员国吗?
张明:是的。不过《巴黎公约》并没有解决国际专利问题。
查理:那《巴黎公约》中所说的优先权,是指什么呢?
张明:是指申请人在本国取得专利权后,如果还想再其他成员国中取得专利权,他的申请时间可以按在本国申请的日期算起。
查理:换句话说,专利所有人要想使自己的专利权受到他国法律的保护,就要重新申请。申请的时间,以在本国申请的日期为准。
张明:是的,我就是这样理解的。
张明:如果是这样,还是在洽谈合同时,订立专门条款好。
张明:是的。这种办法既稳妥又方便。

Phiên dịch Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

Trương Minh: Thưa ông Cha-ly, vụ buôn bán đó của ông đã bàn bạc đến đâu rồi?
Cha-ly: Vẫn thuận lợi. Nhưng có một vấn đề vẫn chưa rõ.
Trương Minh: Vấn đề gì?
Cha-ly: Trong buôn bán kỹ thuật, bản quyền phát minh sáng chế của thương nhân Nước ngoài nên được pháp luật Trung Quốc bảo hộ. Thế nhưng khi ký hợp đồng, tại sao vẫn ký kết một điều khoản riêng?
Trương Minh: Ồ, là như thế này. Theo quy định của pháp luật về bản quyền phát minh sáng chế của Nước tôi thì bản quyền phát minh sáng chế của thương nhân Nước ngoài muốn nhận được sự bảo hộ của pháp luật Trung Quốc, cần phải đem đăng ký với ban ngành có liên quan của Trung Quốc.
Cha-ly: Nhưng bản quyền phát minh sáng chế của chúng tôi đã đăng ký ở Mỹ rồi. Ông xem, đây là giấy chứng nhận bản quyền của chúng tôi.
Trương Minh: Xin lỗi ông. Pháp luật về bản quyền phát minh sáng chế Nước tôi quy định thương nhân Nước ngoài, sau khi giành được bản quyền phát minh sáng chế của bản Quốc cũng cần phải xin đăng ký lại với ban ngành có liên quan của Trung Quốc một lần nữa.
Cha-ly: Thế hai Nước chúng ta chẳng phải đều là thành viên của “Công ước Paris hay sao?”.
Trương Minh: Phải, nhưng “Công ước Paris” lại không giải quyết vấn đề bản quyền phát minh sáng chế quốc tế.
Cha-ly: Vậy quyền ưu tiên mà trong “Công ước Paris” nói tới là chỉ cái gì thế?
Trương Minh: Đó là nói rằng, người xin phép sau khi đã giành được bản quyền phát minh sáng chế ở bản Quốc, nếu còn muốn nhận được quyền đó tỏng Nước thành viên khác thì thời gian xin phép của ông ta có thể được tính bắt đầu từ ngày xin phép ở bản Quốc.
Cha-ly: Nói cách khác, tất cả những người có bản quyền phát minh sáng chế, nếu muốn làm cho quyền đó của mình được pháp luật Nước khác bảo hộ thì phải xin phép lại lần nữa. Thời gian xin phép được lấy ngày xin phép ở bản Quốc làm chuẩn.
Trương Minh: Vâng. Chính tôi đã hiểu như vậy đấy.
Cha-ly: Nếu là như thế, khi bàn bạc về hợp đồng vẫn phải lập điều khoản riêng thì tốt hơn.
Trương Minh: Đúng vậy. Cách làm này vừa chắc chắn thỏa đáng vừa tiện lợi.

Từ vựng Tiếng Trung Chuyên ngành Thương mại

STT Tiếng Trung Phiên âm Tiếng Việt
1 商标 shāngbiāo nhãn hiệu sản phẩm
2 专利 zhuānlì bản quyền phát minh sáng chế
3 仿造 fǎngzào phỏng chế, chế tạo theo mẫu
4 假冒 jiǎmào giả mạo
5 注册 zhùcè đăng ký
6 商标权 shāngbiāo quán quyền về nhãn hiệu hàng hóa, quyền nhãn hiệu
7 专利权 zhuānlì quán quyền giữ bản quyền phát minh sáng chế, quyền bản quyền
8 看中 kàn zhòng tìm được, nhìn trúng
9 指控 zhǐkòng chỉ trích, tố cáo
10 菠萝 bōluó dứa
11 罐头 guàntóu đồ hộp
12 改换 gǎihuàn thay đổi
13 设想 shèxiǎng suy nghĩ
14 钻空子 zuānkòngzi nhằm vào chỗ yếu, chỗ sơ hở
15 醒目 xǐngmù nổi bật
16 删掉 shān diào cắt bỏ
17 biāo ghi, đánh dấu
18 字体 zìtǐ kiểu chữ, cỡ chữ
19 保持 bǎochí giữ nguyên
20 商号 shānghào cửa hàng, cửa hiệu
21 名称 míngchēng tên, tên gọi
22 防止 fángzhǐ đề phòng, ngăn ngừa
23 达成 dáchéng đạt được
24 互惠 hùhuì tạo thuận lợi cho nhau
25 商标法 shāngbiāo fǎ luật pháp về nhãn hàng, luật nhãn hiệu
26 争议 zhēngyì tranh chấp bàn tán
27 试看 shìkàn xem thử
28 保密 bǎomì bảo mật, giữ bí mật
29 泄露 xièlòu tiết lộ, để lọt
30 制裁 zhìcái xử lý, chế tài
31 旨意 zhǐyì ý định, mục đích, ý chỉ
32 专门 zhuānmén riêng, đặc biệt
33 订立 dìnglì ký kết, xác định, xác lập
34 专利法 zhuānlì fǎ luật về bản quyền phát minh sáng chế, luật bản quyền
35 证明书 zhèngmíng shū giấy chứng nhận
36 重新 chóngxīn lại một lần nữa
37 成员国 chéngyuán guó Nước thành viên
38 优先权 yōuxiān quán quyền ưu tiên
39 稳妥 wěntuǒ thỏa đáng

Bài đọc thêm luyện tập đọc hiểu văn bản Tiếng Trung

Bài 1
一家公司为了在泰国推销收录机,熬费苦心地相处了一个高招,用释迦牟尼做广告。在电视广告上,这位佛祖安详侧卧、双目微合,进入物我两忘的境界。不一会儿,画面上的收录机放出美妙的音乐。,佛祖居然凡心萌动,全身随音乐不停摇动,最后睁开了双眼。
这家公司经理原想借这一广告宣传自己的产品,没想到在佛教之邦的泰国,这则电视广告差点儿毁了这家公司。泰国人对佛祖十分敬重。人们认为这则广告是对佛祖的莫大侮辱。为此,泰国当局通过外交途径向这家公司提出抗议。此时,这家公司才醒悟过来,立即停播电视广告并表示歉意,事态才告平息。

Bản dịch
Có một công ty vì muốn tiêu thụ máy ghi âm ở Thái Lan, nên đã nhọc công tốn sức nghĩ ra một cách hay. Dùng Thích Ca Mâu Ni làm quảng cáo. Khi quảng cáo trên vô tuyến truyền hình, vị Phật tổ này nằm nghiêng một cách khoan thai, hai mắt hơi khép, đang đi vào ranh giới của sự quên lãng giữa ta và vật. Phút chốc, máy ghi âm trên màn hình phát ra âm nhạc tuyệt hảo. Phật tổ bất ngờ nảy lòng phàm, toàn thân không ngừng lắc lư theo tiếng nhạc và cuối cùng đã mở to đôi mắt.
Vị giám đốc của công ty nọ vốn muốn vay mượn cách quảng cáo này để tuyên truyền cho sản phẩm của mình. Không ngờ, ở Thái Lan Đất Nước Phật giáo này, lần quảng cáo trên vô tuyến truyền hình đó suýt nữa làm khốn đốn cho công ty nọ. Người Thái Lan hết sức kính trọng Phật Tổ, mọi người cho rằng mục quảng cáo kia là sự lăng nhục lớn đối với Phật Tổ. Do đó nhà chức trách Thái Lan lúc đó thông qua con đường ngoại giao, đưa ra kháng nghị đối với công ty đó. Lúc đó, công ty này mới tỉnh ngộ và lập tức ngừng phát quảng cáo trên vô tuyến truyền hình, đồng thời xin lỗi khán giả. Tình hình mới bình yên trở lại.

Bài 2
有一次,一个鞋油厂的老板想了一个发财的鬼点子。他打算请有名的萧伯纳先生答应他一个条件,允许用萧伯纳的名字做一种新鞋油的商标名称。
哪个老板对萧伯纳说:“如果您同意这样办,世界上的人都会知道您的大名了”。
萧伯纳笑着说:“不,也有例外”。
老板不明白地看着他。萧伯纳说:“你忘了不擦鞋油的和没鞋穿的人!”

Bản dịch
Có một lần chủ nhà máy xi đánh giầy nghĩ ra một kế phát tài ranh ma. Ông ta định mời nhà văn nổi tiếng George Bernard Shaw đáp ứng một điều kiện là: cho phép dùng tên George Bernard Shaw của ông làm tên nhãn hiệu một loại xi đánh giầy mới.
Ông chủ nói với George Bernard Shaw: “Nếu ông đồng ý như thế, mọi người trên thế giới đều sẽ biết đại danh của ông đó”.
George Bernard Shaw cười đáp: “Không, cũng có ngoại lệ”.
Ông chủ không hiểu nhìn ông, ông nói: “Ông đã quên mất người không đánh xi giầy và người không có giầy đi”.

LEAVE A REPLY