Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 24

0
2940
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 24
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 24
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 24
5 (100%) 2 votes

HI các em học viên, hôm nay lớp chúng mình học bài 24 trong sách giáo trình tài liệu học Tiếng Trung Thương mại cơ bản, các em mở sách sang trang số 93 nhé.

Các em vào link bên dưới xem lại nhanh chóng nội dung kiến thức Tiếng Trung Bài 23 nhé.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 23

Download Tiếng Trung Thương mại MP3

>> Tải xuống

Văn bản Tiếng Trung Thương mại

海关的职能是对一切进出口货物进行监督、管理、征收关税和查禁走私。
朋友,你可不要忘记,一切进出国境的货物和运输工具,都要向海关申报,接受海关的检查。海关通过审核单证、现场查验,认为进出口的货物符合国家规定,就签印放行。
一批货物到达了目的地,收发货人一定要认真填写货物报关单。填单时,必须严格审核,保证申报正确。如果海关发现货物跟报关单不符,或者报关单填报的项目跟随附的单据、证件不符,就不接受申报,并有权查问。如果海关发现有违法行为,不仅不能签印放行,还要依据法律查处。

Phiên dịch Tiếng Trung Thương mại

Chức năng của cơ quan hải quan là tiến hành giám sát đôn đốc, quản lý, trưng thu thuế xuất nhập khẩu và kiểm tra, nghiêm cấm buôn lậu đối với tất cả hàng hóa xuất nhập khẩu.
Bạn thân mến, bạn không được quên rằng, tất cả hàng hóa và công cụ vận tải xuất nhập quả cảnh một Nước đều phải khai báo với hải quan và chịu sự kiểm tra của cơ quan này. Hải quan thông qua thẩm tra đối chiếu hóa đơn, chứng từ, kiểm tra thực tế tại chỗ, nhận thấy hàng hóa xuất nhập khẩu phù hợp với quy định của Nhà Nước sẽ ký và đóng dấu cho đi.
Một lô hàng đã về đến đích, người thu phát hành nhất thiết phải cẩn thận điền vào tờ khai hải quan. Khi điền cần nghiêm túc xem xét đối chiếu, bảo đảm khai báo chính xác. Nếu cơ quan hải quan phát hiện hàng hóa không phù hợp với tờ khai, hoặc các khoản kê khai trong đó không phù hợp với hóa đơn, chứng từ kèm theo, sẽ không chấp nhận sự khai báo đó và cơ quan hải quan có quyền thẩm tra truy hỏi. Nếu cơ quan hải quan phát hiện có hành vi trái với pháp luật, không những không đóng dấu cho đi, mà còn kiểm tra và xử phạt theo pháp luật.

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại

Hǎiguān de zhínéng shì duì yīqiè jìnchūkǒu huòwù jìnxíng jiāndū, guǎnlǐ, zhēngshōu guānshuì hé chájìn zǒusī.
Péngyǒu, nǐ kě bùyào wàngjì, yīqiè jìn chū guójìng de huòwù hé yùnshū gōngjù, dōu yào xiàng hǎiguān shēnbào, jiēshòu hǎiguān de jiǎnchá. Hǎiguān tōngguò shěnhé dān zhèng, xiànchǎng cháyàn, rènwéi jìn chūkǒu de huòwù fúhé guójiā guīdìng, jiù qiān yìn fàngxíng.
Yī pī huòwù dàodále mùdì de, shōu fā huò rén yīdìng yào rènzhēn tiánxiě huòwù bàoguān dān. Tián dān shí, bìxū yángé shěnhé, bǎozhèng shēnbào zhèngquè. Rúguǒ hǎiguān fāxiàn huòwù gēn bàoguān dān bùfú, huòzhě bàoguān dān tiánbào de xiàngmù gēnsuí fù de dānjù, zhèngjiàn bùfú, jiù bù jiēshòu shēnbào, bìng yǒu quán cháwèn. Rúguǒ hǎiguān fāxiàn yǒu wéifǎ xíngwéi, bùjǐn bùnéng qiān yìn fàngxíng, hái yào yījù fǎlǜ cháchǔ.

Luyện tập giao tiếp Tiếng Trung Thương mại

Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

大岛:王先生,这次合作十分愉快,特地来向您表示感谢。
王学:不客气。您喝茶还是喝咖啡?
大岛:喝茶。我打算后天离开北京。关于海关的问题,还得向您请教。
王学:请谈吧。
大岛:进口货物到达目的地,怎样向中国海关申报?
王学:货物的发货人活着他的代理人向海关递交进口货物报关单,同时附上货物的运输单据(提单、运单)、装箱清单、货物的发票,还要交验进口货物的许可证或批准文件。
大岛:海关接受任何人的申报吗?
王学:不一定。海关对单据、证件齐全、填报正确的,接受申报。对单据、证件不全或填报得不清楚、不正确的,可以不接受申报。
大岛:要是这样的话,那我们必须严格审核所有单据。
王学:是的。如果海关发现报关单的项目跟附上的单据、证件不符,不仅不接受申报,还有权查问。
大岛:是应该这样做。
王学:如果没什么问题,海关接受申报,通过审核单证,现场查验,认为进口货物符合国家规定,就签印放行。
大岛:谢谢,我明白了。再见。
王学:再见。

Phiên dịch Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

Oashima: Thưa ông Vương, lần hợp tác này rất vui vẻ. Tôi đến đây chỉ để cảm ơn ông.
Vương Học: Không dám ạ. Ông uống trà hay cà phê?
Oashima: Dạ, uống trà thôi. Tôi định ngày kia rời Bắc Kinh. Về vấn đề hải quan còn phải xin ý kiến chỉ bảo của ông.
Vương Học: Xin ông cứ nói.
Oashima: Khi hàng nhập khẩu về đến nơi, thì khai báo với cơ quan hải quan Trung Quốc thế nào?
Vương Học: Người gửi hàng hoặc đại diện của ông ta trình tờ khai hàng hóa nhập khẩu cho cơ quan hải quan, đồng thời kèm theo hóa đơn vận chuyển hàng hóa (hóa đơn lấy hàng, hóa đơn vận chuyển), hóa đơn đóng thùng, hóa đơn hàng hóa. Còn phải nộp giấy phép kiểm nghiệm hàng hóa nhập khẩu hoặc văn kiện được phê chuẩn.
Oashima: Cơ quan hải quan chấp nhận khai báo của bất kỳ người nào à?
Vương Học: Không nhất thiết như thế. Cơ quan hải quan tiếp nhận những hóa đơn, giấy xác nhận đầy đủ, khai báo chính xác. Còn những hóa đơn, chứng từ không đầy đủ hoặc kê khai không rõ ràng, thiếu chính xác, cơ quan hải quan có thể không chấp nhận tờ khai báo đó.
Oashima: Nếu như vậy, thì chúng tôi cần phải nghiêm túc thẩm tra, đối chiếu lại tất cả các hóa đơn.
Vương Học: Đúng vậy, nếu hải quan phát hiện các khoản ghi trong tờ khai hải quan không phù hợp với hóa đơn, giấy chứng nhận kèm theo, thì không những không chấp nhận khai báo, mà còn có quyền thẩm tra truy hỏi.
Oashima: Nên làm như thế nào?
Vương Học: Nếu không có vấn đề gì, cơ quan hải quan chập nhận khai báo, qua kiểm tra đối chiếu hóa đơn chứng từ, kiểm tra thực tế tại chỗ. Cơ quan hải quan nhận thấy hàng nhập khẩu phù hợp với quy định của Nhà Nước sẽ đóng dấu cho đi.
Oashima: Cảm ơn ông, tôi đã rõ rồi. Tạm biệt.
Vương Học: Tạm biệt.

Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

野村:现在我想了解一下贵国海关对进出口货物的查验有什么规定?
王学:查验货物的时间和地点由海关指定。货物的申报人应该到场,并负责开拆货物包装、搬移和重新包装货物。
野村:如果货物申报人希望变更货物的查验时间或地点,怎么办理手续呢?
王学:货物申报人可以向海关提出请求。
野村:货物申报人能不能请求海关派人到指定场所以外的地方进行查验呢?
王学:可以。不过海关派人在指定场所以外的地方进行查验,货物申报人要免费提供交通工具,并交付规费。
野村:规费就是申报人向海关交付的一种手续费吧?
王学:对,就是手续费。海关认为一切手续符合海关规定,就签印放行。
野村:我清楚了,谢谢。
王学:不要客气,如果您还有什么问题,就随时打电话来。
野村:好的,再见。
王学:再见,慢走。

Phiên dịch Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

Jec-sân: Bây giờ tôi muốn tìm hiểu xem cơ quan hải quan của quý Quốc có những quy định gì về việc kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu.
Vương Học: Thời gian và địa điểm để kiểm tra hàng hóa do cơ quan hải quan chỉ định. Người khai báo hàng hóa nên đến hiện trường và phụ trách việc tháo dỡ, dịch chuyển và đóng gói lại hàng hóa.
Jec-sân: Nếu người khai báo hàng hóa muốn thay đổi thời gian hoặc địa điểm kiểm tra hàng hóa thì làm thủ tục thế nào?
Vương Học: Người khai báo hàng hóa có thể đề xuất yêu cầu với cơ quan hải quan.
Jec-sân: Người khai báo hàng hóa có thể đề nghị cơ quan hải quan cử người đến một nơi khác ngoài địa điểm chỉ định để tiến hành kiểm tra hàng hóa được không?
Vương Học: Được ạ, nhưng cơ quan hải quan cử người đến nơi khác ngoài vị trí chỉ định để kiểm tra thì người khai báo hàng hóa phải cung cấp phương tiện giao thông miễn phí và giao nộp lệ phí theo quy định.
Jec-sân: Lệ phí quy định chính là một loại trong lệ phí thủ tục mà người khai báo hàng hóa giao nộp cho cơ quan hải quan phải không?
Vương Học: Đúng vậy, đó chính là lệ phí thủ tục. Cơ quan hải quan nhận thấy tất cả thủ tục đều phù hợp với quy định của hải quan, sẽ đóng dấu cho đi.
Jec-sân: Tôi rõ rồi, cảm ơn ông.
Vương Học: Đừng khách sáo, nếu còn vấn đề gì ông cứ gọi điện tới tôi bất cứ lúc nào.
Jec-sân: Oke, tạm biệt.
Vương Học: Tạm biệt, ông đi đường cẩn thận nhé.

Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

王学:野村先生,近来工作进展得怎么样?
野村:比较顺利。不过我还有些事情不太清楚。
王学:有什么事情需要我帮助吗?
野村:我很想知道,如果收发货人不再货物的进出境地,怎么办理报关手续?
王学:如果收发货人不在货物的进出境地,可以委托专门经营报关业务的单位代理报关。
野村:果果有哪些单位代理报关业务呢?
王学:我国对外贸易运输公司和中国外轮代理公司在各地的分支机构都经营进出口货物的代理报关业务。
野村:要是我不在的话,希望由贵国对外贸易运输公司代理报关。
王学:可以。海关凭进出口许可证和其他有关单证查验放行。
野村:王先生,后天我就要启程去上海洽谈一笔生意。报关的事情就麻烦您了,谢谢。
王学:不客气。祝您一路顺风。
野村:谢谢。再见,
王学:再见。

Phiên dịch Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

Vương Học: Ông Jec-sân, công việc dạo này tiến triển ra sao rồi?
Jec-sân: Khá thuận lợi ông ạ, nhưng còn một số việc tôi vẫn chưa rõ lắm.
Vương Học: Có điều gì cần tôi giúp đỡ không?
Jec-sân: Tôi rất muốn biết, nếu như người thu phát hàng không có mặt ở nơi xuất nhập hàng thì làm thủ tục khai báo hải quan thế nào?
Vương Học: Nếu người thu phát hàng vắng mặt ở nơi xuất nhập hàng thì có thể ủy thác cho đơn vị chuyên kinh doanh nghiệp vụ khai báo hải quan, thay mặt mình làm thủ tục hải quan.
Jec-sân: Quý Quốc có những cơ quan nào đại lý nghiệp vụ khai báo hải quan?
Vương Học: Công ty vận tải thương mại đối ngoại Nước tôi và văn phòng chi nhánh ở các nơi của công ty đại lý tàu viễn dương của Trung Quốc đều kinh doanh nghiệp vụ đại lý khai báo hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu.
Jec-sân: Nếu tôi không có mặt ở đây, hy vọng công ty vận tải thương mại đối ngoại Nước ông thay mặt khai báo hải quan cho.
Vương Học: Oke. Cơ quan hải quan sẽ đưa giấy phép xuất nhập khẩu và hóa đơn, chứng từ khác có liên quan, kiểm tra và đóng dấu cho đi.
Jec-sân: Ông Vương ạ, ngày kia tôi phải lên đường đi Thượng Hải để bàn bạc một vụ buôn bán khác. Việc khai báo hải quan phiền ông rồi. Xin cảm ơn ông!
Vương Học: Đừng khách sao. Chúc ông lên đường thuận buồm xuôi gió.
Jec-sân: Cảm ơn, tạm biệt.
Vương Học: Tạm biệt.

Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

山田:王先生,一个月后,我再来中国想带一些货样广告品,这些也要向贵国海关申报吗?
王学:我国海关规定,各种货样和广告品,无论用什么方式进口,都应该填写进口货物报关单,向海关申报。
山田:如果是随身携带的零星货样和广告品,进境时怎么向海关申报呢?
王学:这类货样或广告品,进境时可以在“旅客行李省报单”上填报,不必另填报单。
山田:这类货样和广告品也要上税吗?
王学:我国海关规定,除了没有商品价值的可以免税外,其他各种进口货样、广告品,都要缴纳关税。
山田:那么要不要进口许可证呢?
王学:购销价值500元(人民币)以上的货样,应该向有关主管机构申请进口许可证。
山田:谢谢您的介绍。
王学:不必客气。只要手续符合海关规定,海关就签印放行。
山田:好。一个月后见。
王学:祝您一路顺路,再见。

Phiên dịch Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

Yamada: Thưa ông Vương, sau một tháng nữa, tôi lại đến Trung Quốc, tôi muốn mang theo một số hàng mẫu và sản phẩm quảng cáo. Những thứ đó cũng phải khai báo với cơ quan hải quan của Nước ông phải không?
Vương Học: Hải quan Nước tôi quy định: các loại hàng mẫu và sản phẩm quảng cáo, bất kể nhập khẩu bằng phương thức nào, đều phải điền vào tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu và khai báo với cơ quan hải quan.
Yamada: Nếu là hàng mẫu và sản phẩm quảng cáo linh tinh vụn vặt tiện mang theo người, thì khi nhập cảnh khai báo với cơ quan hải quan thế nào?
Vương Học: Loại hàng mẫu và đồ quảng cáo này khi nhập cảnh có thể kê trong “phiếu khai báo hành lý của riêng hành khách”, không cần tờ khai riêng.
Yamada: Loại hàng mẫu và sản phẩm quảng cáo này cũng phải nộp thuế à?
Vương Học: Cơ quan hải quan Nước tôi quy định, ngoài những đồ vật không có giá trị thương phẩm có thể được miễn thuế ra, các loại hàng mẫu, sản phẩm quảng cáo nhập khẩu khác đều phải giao nộp thuế hải quan.
Yamada: Vậy thì có cần giấy phép nhập khẩu hay không?
Vương Học: Mẫu hàng có giá trị mua vào bán ra trên 500 đồng (Nhân dân tệ) thì cần xin cơ quan chủ quan có liên quan cấp giấy phép nhập khẩu.
Yamada: Cảm ơn ông đã giới thiệu cho tôi.
Vương Học: Đừng khách sáo. Chỉ cần thủ tục phù hợp với quy định của hải quan, cơ quan hải quan sẽ đóng dấu cho đi.
Yamada: Oke, hẹn ông sau một tháng nữa gặp lại.
Vương Học: Chúc ông lên đường thuận buồm xuôi gió, tạm biệt.

Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

王学:我代表公司欢迎您。
大岛:噢,王先生,咱们是老朋友了,我很幸运能来北京洽谈生意。
王学:一路上好吗?
大岛:谢谢,很好。我对飞机上的服务工作很满意。
王学:听力您的话,我很高兴。
大岛:王先生,一位朋友托我打听一件事情。
王学:什么事情?请说吧。
大岛:听说,货物到了贵国海关,如果收发货人不按期缴纳税款,就要征税滞纳金?
王学:是的。这是国际惯例。
大岛:那么,贵国有什么具体的规定呢?
王学:根据我国《进出口关税条例》规定,从海关签发税款缴纳正的第二天起,进出口货物的收发货人应该在7天内向指定银行缴纳税款。
大岛:这7天,包括星期日或其他节假日吗?
王学:不包括星期日或其他节假日。
大岛:那么,如果超过了7天,怎么计算滞纳金呢?
王学:从第8天起到缴纳日为止,按天数征收税款总额1‰的滞纳金。
大岛:谢谢。晚上我就可以把您介绍的情况告诉给朋友了。
王学:大岛先生,明天上午10点,我们可以洽谈生意吗?
大岛:完全可以。
王学:好,希望您好好休息,明天上午见。
大岛:明天见。

Phiên dịch Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

Vương Học: Tôi thay mặt công ty hoanh nghênh ông tới thăm.
Oashima: Ồ, ông Vương! Chúng ta là bạn cũ rồi, tôi rất may mắn được đến Bắc Kinh bàn bạc chuyện buôn bán.
Vương Học: Đi đường ông có được khỏe không?
Oashima: Cảm ông ông, rất khỏe. Tôi rất hài lòng về công tác phục vụ trên máy bay.
Vương Học: Nghe ông nói vậy, tôi rất phấn khởi.
Oashima: Ông Vương ạ, một người bạn nhờ tôi hỏi thăm một chuyện.
Vương Học: Việc gì thế? Xin ông cứ nói.
Oashima: Nghe nói hàng hóa đã đến hải quan Nước ông, nếu người thu phát hàng không nộp thuế đúng thời hạn thì sẽ bị trưng thu tiền phạt vì chậm nộp thuế.
Vương Học: Đúng thế. Đây là thông lệ Quốc tế.
Oashima: Vậy quý Quốc có quy định cụ thể gì không?
Vương Học: Căn cứ vào “Điều lệ thuế hải quan xuất nhập khẩu” Nước tôi quy định: Bắt đầu từ ngày thứ hai, kể từ khi cơ quan hải quan ký phát giấy chứng nhận giao nộp tiền thuế, người thu phát hàng xuất nhập khẩu phải nộp tiefn thuế cho ngân hàng chỉ định trong vòng 7 ngày .
Oashima: Trong 7 ngày này có tính ngày chủ nhật hoặc ngày lễ, ngày tết, ngày nghỉ không?
Vương Học: Không kể ngày chủ nhật, ngày lễ, tết và ngày nghỉ khác.
Oashima: Vậy vượt quá 7 ngày thì tính tiền nộp phạt thế nào?
Vương Học: Từ ngày thứ 8 cho đến ngày giao nộp. Căn cứ vào số ngày, trưng thu tiền phạt là 1‰ tổng số khoản thuế.
Oashima: Cảm ơn ông. Tối nay tôi có thể nói cho bạn tôi biết tình hình ông vừa giới thiệu rồi.
Vương Học: Ông Oashima, 10 giờ sáng mai chúng ta có thể bàn bạc chuyện làm ăn được không?
Oashima: Hoàn toàn có thể được.
Vương Học: Oke, hy vọng ông nghỉ ngơi cho lại sức, sáng mai chúng ta lại gặp nhau.
Oashima: Hẹn mai gặp lại.

Từ vựng Tiếng Trung Chuyên ngành Thương mại

STT Tiếng Trung Phiên âm Tiếng Việt
1 职能 zhínéng chức năng
2 监督 jiāndū giám sát, đôn đốc
3 征收 zhēngshōu trưng thu
4 shuì thuế
5 走私 zǒusī buôn lậu
6 申报 shēnbào khai báo
7 接受 jiēshòu nhận, tiếp thu
8 检查 jiǎnchá kiểm tra
9 严格 yángé nghiêm túc, nghiêm khắc
10 准确 zhǔnquè chính xác, chuẩn xác
11 证件 zhèngjiàn chứng từ, giấy chứng nhận
12 符合 fúhé phù hợp
13 查问 cháwèn thẩm tra, truy hỏi
14 一句 yījù theo, căn cứ
15 法律 fǎlǜ pháp luật
16 递交 dìjiāo đề trình
17 发票 fāpiào hóa đơn
18 许可证 xǔkě zhèng giấy phép
19 查验 cháyàn kiểm tra, xét nghiệm
20 开拆 kāi chāi mở ra, bóc ra, tháo gỡ
21 请求 qǐngqiú đề nghị, yêu cầu
22 手续费 shǒuxù fèi lệ phí thủ tục
23 进展 jìnzhǎn tiến triển
24 分支 fēnzhī chi nhánh
25 机构 jīgòu cơ cấu, văn phòng, cơ quan
26 货样 huòyàng mẫu hàng
27 广告品 guǎnggào pǐn sản phẩm quảng cáo
28 价值 jiàzhí giá trị
29 滞纳金 zhìnàjīn tiền phạt (vì chậm nộp các khoản tiền thuế …)

Bài đọc thêm luyện tập đọc hiểu văn bản Tiếng Trung

Bài 1
亨利的工作是在边境检查站检查入境的车辆有没有向境内偷运走私品。
已经很长一段时间了,他每天傍晚都看见有一个工人,推着一辆自行车,车上绑了一大捆稻草,走过边境。每次,只要车子一入境,亨利就叫他停下来,卸下稻草,然后十分仔细地检查这些稻草,并把这个工人的口袋全部翻查一遍。他希望在稻草中能找到金、银或其他贵重物品,然而不管他查得多么仔细,每次总是一无所获。
有一天傍晚,他照例检查了这个工人的稻草捆和口袋,然后对他说:“听着,我知道你携带走私品入境。你愿意告诉我带的是什么物品吗?我年纪大了,今天是我站最后一岗。假如你能老老实实地告诉我,我保证不告诉第二个人”。这个工人朝亨利露齿一笑,说:“自行车”。

Bản dịch
Công việc của Hen-ry ở trạm kiểm tra biên giới là kiểm tra xem xe cộ nhập cảnh có lén lút chở hàng lậu về Nước hay không.
Đã qua một khoảng thời gian rất dài, ngày nào cũng vậy, cứ chạng vạng tối là ông lại thấy một công nhân đẩy chiếc xe đạp, trên xe buộc một bó rạ to đi qua biên giới. Mỗi lần chỉ cần xe vừa vào biên giới là Hen-ry liền bảo anh ta dừng lại, dỡ bó rạ xuống. Sau đó kiểm tra kỹ lưỡng những bó rơm rạ đó, và lục soát tất cả túi áo, túi quần anh ta. Hen-ry hy vọng tìm được vàng, bạc hoặc đồ quý hiếm trong bó rạ. Thế nhưng mặc dù ông kiểm tra kỹ đến đâu, lần nào cũng chẳng tìm được cái gì cả.
Có một hôm, trời nhá nhem tối, như thường lệ Hen-ry lại kiểm tra bó rạ và túi áo, túi quần của người công nhân đó, sau đó ông nói với anh ta: “Anh nghe này, tôi biết anh mang hàng lậu qua biên giới, anh có chịu nói cho tôi biết đó là hàng gì không? Tôi đã nhiều tuổi rồi, hôm nay tôi gác phiên cuối cùng. Nếu anh thật thà nói cho tôi biết, tôi bảo đảm sẽ không nói cho người thứ hai”. Người công nhân nhìn Hen-ry nhe răng cười nói: “Xe đạp”.

Bài 2
从前,有两个做小买卖的人,一个卖枣儿,一个卖核桃。一天,两个人同时在一条大街上卖东西。卖枣的大声喊道:“卖枣儿来!卖枣!大枣小核儿,小枣没核儿”。这一喊,招来了许多顾客,枣儿很快被抢购一空。卖枣的小贩高高兴兴地回家了。
卖核桃的人看到这种情况,十分高兴。等卖枣儿的人走后,他学着喊道:“卖核桃来!卖核桃!大核桃小仁儿,小核桃没仁儿”。他高声叫卖,可是没有一个来买。

Bản dịch
Ngày trước, có hai hai người làm nghề buôn bán nhỏ, một người bán hạnh đào, một người bán táo. Một hôm cả hai người cùng bán hàng trên một đường phố. Người bán táo lớn tiếng rao hàng: “Bán táo đây! Táo đây! Táo to hạt nhỏ, táo nhỏ không có hạt”. Vừa cất tiếng rao đã mời chào được rất nhiều khách đến. Một loáng sau khách tranh nhau mua hết sạch. Ông chủ bán táo vui vẻ ra về.
Người bán hạnh đào thấy tình hình như vậy rất phấn khởi. Đợi cho chủ bán táo đi rồi, ông ta bắt chước rao to: “Bán hạnh đào đây! Hạnh đào đây! Quả to nhân nhỏ, quả nhỏ không nhân”. Ông ta lớn tiếng rao bán nhưng chẳng một ai đến mua cả.

LEAVE A REPLY