Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 23

0
2995
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 23
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 23
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 23
5 (100%) 1 vote

HI các em học viên, hôm nay chúng ta học tiếp sang bài 23 nhé, chúng ta mở sách sang trang số 87, giáo trình tài liệu học Tiếng Trung Thương mại cơ bản.

Chúng ta khởi động chút bài 22 trước đã để lấy lại tinh thần học tập nào, các em vào link bên dưới nhé.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 22

Download Tiếng Trung Thương mại MP3

>> Tải xuống

Văn bản Tiếng Trung Thương mại

货物一定要通过这一环节才能到达目的地。在运输中,可能会碰到自然灾害或者意外事故,造成货物渗漏、破损,甚至被盗等等。
保险就是为了补偿这些事故造成的损失而采取的措施。投保以后,一旦货物遭到意外损失,就可以从保险公司获得经济上的赔偿。中国人民保险公司根据中国的运输方式办理海上运输保险、路上运输保险、航空运输保险和邮政运输保险等业务。此外,还有一半附加险和特殊附加险。按照国际上的通常做法,一般附加险和特殊附加险的保险费应该由买方负担。客户可以根据商品的特点,投保一般附加险和特殊附加险的部分项目或全部项目。

Phiên dịch Tiếng Trung Thương mại

Hàng hóa nhất định phải thông qua khâu vận chuyển mới về đến đích. Trong quá trình vận chuyển có thể gặp phải thiên tai hoặc sự cố ngoài ý muốn, làm cho hàng hóa bị thất thoát, tổn hại, thậm chí bị trộm cắp v..v.
Bảo hiểm chính là biện pháp được áp dụng để bồi thường những thiệt hại do sự cố gây nên. Sau khi đóng bảo hiểm, một khi hàng hóa bị tổn thất bất ngờ thì có thể nhận được đền bù về kinh tế ở công ty bảo hiểm. Công ty bảo hiểm nhân dân Trung Quốc căn cứ vào phương thức vận chuyển để làm các nghiệp vụ bảo hiểm như: bảo hiểm vận chuyển đường biển, đường bộ, hàng không và bưu chính v..v. Ngoài ra còn có bảo hiểm phụ thông thường và bảo hiểm phụ đặc biệt. Theo cách làm chung của thế giới, lệ phí bảo hiểm của bảo hiểm phụ thông thường và bảo hiểm phụ đặc biệt phải do bên mua đảm nhận. Khách hàng có thể căn cứ vào đặc điểm hàng hóa để đóng bảo hiểm các hạng mục bộ phận hoặc toàn phần của bảo hiểm phụ thông thường và bảo hiểm phụ đặc biệt.

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại

Huòwù yīdìng yào tōngguò zhè yī huánjié cáinéng dàodá mùdì de. Zài yùnshū zhōng, kěnéng huì pèng dào zìrán zāihài huòzhě yìwài shìgù, zàochéng huòwù shèn lòu, pòsǔn, shènzhì bèi dào děng děng.
Bǎoxiǎn jiùshì wèile bǔcháng zhèxiē shìgù zàochéng de sǔnshī ér cǎiqǔ de cuòshī. Tóubǎo yǐhòu, yīdàn huòwù zāo dào yìwài shǔn shī, jiù kěyǐ cóng bǎoxiǎn gōngsī huòdé jīngjì shàng de péicháng. Zhōngguó rénmíng bǎoxiǎn gōngsī gēnjù zhōngguó de yùnshū fāngshì bànlǐ hǎishàng yùnshū bǎoxiǎn, lùshàng yùnshū bǎoxiǎn, hángkōng yùnshū bǎoxiǎn hé yóuzhèng yùnshū bǎoxiǎn děng yèwù. Cǐwài, hái yǒu yībàn fùjiā xiǎn hé tèshū fùjiā xiǎn. Ànzhào guójì shang de tōngcháng zuòfǎ, yībān fùjiā xiǎn hé tèshū fùjiā xiǎn de bǎoxiǎn fèi yīnggāi yóu mǎifāng fùdān. Kèhù kěyǐ gēnjù shāngpǐn de tèdiǎn, tóubǎo yībān fùjiā xiǎn hé tèshū fùjiā xiǎn de bùfèn xiàngmù huò quánbù xiàngmù.

Luyện tập giao tiếp Tiếng Trung Thương mại

Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

王辉:小林先生,货物的运输问题已经圆满解决,现在咱们来谈谈保险问题吧。
小林:可以。
王辉:货物在运输中,可能会遇到自然灾害或者意外事故,这样就会造成各种各样的损失。
小林:为了补偿这些可能 的损失,我们是一定要投保的。
王辉:那么,对投保问题,贵方是怎么考虑的?
小林:请为我们投保偷窃、提货不着险。
王辉:好的,这是一般附加险。特殊附加险,比如战争险、罢工险,贵方要不要投保?
小林:请问,特殊附加险的保险费由哪一方负担?
王辉:按照国际惯例,应该由买方负担。
小林:要是这样的话,我再考虑考虑。
王虎:贵方可以根据需要投保特殊附加险的一部分项目或者全部项目。
小林:根据商品的价值,请再为我们投保交货不到险。
王辉:这样,一旦发生意外事故,就可以根据投保险别决定赔偿的数量。
小林:但愿不要出现麻烦。
王辉:我们也同样希望不要出现麻烦。

Phiên dịch Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

Vương Huy: Thưa ông Tiểu Lâm, vấn đề vận chuyển đã được giải quyết tốt đẹp. Bây giờ chúng ta bàn về bảo hiểm đi.
Kobayashi: Oke.
Vương Huy: Trong quá trình vận chuyển hàng hóa, có thể gặp phải thiên tai hoặc sựu cố bất ngờ. Như thế sẽ tạo nên các loại tổn thất khác nhau.
Kobayashi: Đề bồi thường những thiệt hại có khả năng xảy ra, chúng tôi nhất định phải đóng bảo hiểm.
Vương Huy: Vậy quý công ty đã suy nghĩ thế nào về vấn đề đóng bảo hiểm?
Kobayashi: Xin ông cho chúng tôi bảo hiểm trộm cắp, bảo hiểm không lấy được hàng.
Vương Huy: Oke, đó là bảo hiểm phụ thông thường. Còn bảo hiểm phụ đặc biệt như: bảo hiểm chiến tranh, bảo hiểm bãi công .v..v. quý cơ quan có cần đóng bảo hiểm không?
Kobayashi: Xin hỏi, phí tổn bảo hiểm của bảo hiểm phụ đặc biệt là do bên nào đảm nhận?
Vương Huy: Theo thông lệ quốc tế thì nên do bên mua phụ trách.
Kobayashi: Nếu như vậy thì tôi phải cân nhắc xem đã.
Vương Huy: Phía ông có thể căn cứ vào nhu cầu mà đóng bảo hiểm một bộ phận hạng mục hoặc toàn bộ hạng mục trong bảo hiểm phụ đặc biệt.
Kobayashi: Căn cứ vào giá trị hàng hóa, mong các ông đóng thêm bảo không giao hàng được.
Vương Huy: Như vậy thì một khi xảy ra sự cố bất ngờ, có thể căn cứ vào mức độ khác nhau của bảo hiểm để quyết định số lượng bồi thường.
Kobayashi: Mong rằng không xảy ra phiền toái.
Vương Huy: Chúng tôi cũng hy vọng như thế.

Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

北村:王先生,今天我是专门来谈保险问题的。
王辉:对,欢迎。请问,贵方需要投保哪些一般附加险?
北村:请为我们投保碰损、破碎险和渗漏险。
王辉:按照国际惯例,一般附加险的保险费应该由买方负担。
北村:要是由买方负担的话,我们希望把货物的价格再调整一下。
王辉:投保的目的是为了补偿自然灾害和意外事故造成的损失。至于货物的价格不能再调整了。
北村:为了双方的友好合作,我们尊重贵方的意见。根据商品的特点,请为我们再投保受潮受热险和串味险。
王辉:好的,请您填写投保单。
北村:(填写完投保单)王先生,您看填得对吗?请您帮忙核对一下。
王辉:(看完投保单)没问题。明天我公司就派人去保险公司办理投保手续。
北村:我们希望,您拿到保险单据后,立即通知我们。
王辉:好的,请您放心。

Phiên dịch Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

Pê-sân: Ông Vương ạ, hôm nay tôi đến đây chỉ bàn về vấn đề bảo hiểm thôi.
Vương Huy: Oke, hoan nghênh ông. Xin hỏi phía ông muốn đóng những bảo hiểm phụ thông thường nào?
Pê-sân: Xin ông đóng bảo hiểm va đập, vỡ, rách và thẩm thấu cho chúng tôi.
Vương Huy: Theo thông lệ quốc tế, bên mua nên đảm nhận cước phí bảo hiểm thông thường.
Pê-sân: Nếu là bên mua đảm nhận việc đó thì chúng tôi hy vọng điều chỉnh lại giá cả một chút.
Vương Huy: Mục đích của đóng bảo hiểm là để đền bù cho những mất mát do thiên tai và sự cố bất ngờ gây nên. Còn giá cả hàng hóa thì không thể điều chỉnh được nữa.
Pê-sân: Vì sự hợp tác hữu nghị của hai bên, chúng tôi xin tôn trọng ý kiến của phía ông. Căn cứ vào đặc điểm hàng hóa, mong các ông đóng bảo hiểm hàng bị ướt, bị nóng và hàng bị lẫn mùi cho chúng tôi.
Vương Huy: Oke, xin ông điền vào phiếu bảo hiểm này.
Pê-sân: (Điền xong phiếu bảo hiểm) Ông xem lại giúp tôi điền đã đúng chưa? Nhờ ông đối chiếu lại một chút.
Vương Huy: (Xem xong phiếu bảo hiểm) Oke rồi. Ngày mai công ty tôi sẽ cử người đến công ty bảo hiểm làm thủ tục đóng bảo hiểm.
Pê-sân: Chúng tôi mong rằng sau khi nhận được hóa đơn bảo hiểm, các ông thông báo ngay cho chúng tôi.
Vương Huy: Oke, ông cứ yên tâm.

Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

野村:王先生,我公司购买的一批货物,打算采用海运,不知贵国的海运保险的险别有哪些?
王力:我国海运的险别主要有平安险、水渍险和一切险。
野村:到岸价格包括平安险、水渍险和一切险吗?
王力:到岸价格中的保险只是平安险或水渍险或一切险三种险别的一种。
野村:王先生,我不明白,一切险的责任范围是什么?
王力:一切险的责任范围包括平安险和水渍险,还有在运输过程中由于外因所造成的全部或者部分损失。
野村:请问,外因所造成的损失,是不是就包括一般附加险和特殊附加险了呢?
王力:不完全是这样。外因所造成的损失包括一般附加险,不包括特殊附加险。
野村:要是不包括特殊附加险的话,战争险和罢工险的保险费就应该由买方负担喽。
王力:对的,客户可以根据商品的特点和包装情况等选择投保。
看来,投保哪些险别,还得好好研究研究。
王力:当然喽,不必要地选择责任范围大的险别,会增加保险费的开支,但如果投保的险别责任范围过小,又可能会得不到必须的经济补偿。
野村:您说得很对,谢谢啦,再见。
王力:再见。

Phiên dịch Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

Jec-sân: Ông Vương ạ, công ty tôi mua một lô hàng định vận chuyển qua đường biển, không biết bảo hiểm đường biển của quý Quốc có những loại nào?
Vương Lực: Chủng loại bảo hiểm của Nước tôi chủ yếu có bảo hiểm bình yên, bảo hiểm nước thấm và bảo hiểm toàn bộ.
Jec-sân: Giá cảng bao gồm bảo hiểm bình an, bảo hiểm nước thấm và bảo hiểm toàn bộ phải không?
Vương Lực: Bảo hiểm trong giá cảng chỉ là một trong ba loại: bảo hiểm an toàn hoặc bảo hiểm nước thấm, hoặc bảo hiểm toàn bộ.
Jec-sân: Ông Vương ạ, tôi không được rõ, phạm vi trách nhiệm của bảo hiểm tất cả là gì?
Vương Lực: Phạm vi trách nhiệm của bảo hiểm tất cả là bao gồm bảo hiểm bình yên và bảo hiểm nước thấm, còn có bảo hiểm sự tổn thất bộ phận hoặc toàn bộ do nguyên nhân bên ngoài tạo nên trong quá trình vận chuyển.
Jec-sân: Xin hỏi, tổn thất do nguyên nhân bên ngoài gây ra, có phải bao gồm cả bảo hiệm phụ thông thường và bảo hiểm phụ đặc biệt hay không?
Vương Lực: Không hoàn toàn như vậy: tổn thất do nguyên nhân bên ngoài tạo nên chỉ bao gồm bảo hiểm phụ bình thường, không bao gồm bảo hiểm phụ đặc biệt.
Jec-sân: Nếu như không bao gồm cả bảo hiểm phụ đặc biệt thì chi phí bảo hiểm của bảo hiểm chiến tranh và bảo hiểm bãi công nên do bên mua đảm thận thôi.
Vương Lực: Đúng vậy, khách hàng có thể lựa chọn đóng bảo hiểm căn cứ vào đặc điểm hàng hóa và tình hình đóng gói hàng .v..v.
Jec-sân: Xem ra đầu tư loại bảo hiểm nào còn cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng cái đã.
Vương Lực: Đương nhiên rồi, không cần thiết phải chọn loại bảo hiểm phạm vi trách nhiệm lớn, nó sẽ làm tăng chi phí bảo hiểm. Nhưng nếu đóng loại bảo hiểm mà phạm vi trách nhiệm quá nhỏ thì lại có thể không nhận được sự bồi thường kinh tế cần thiết.
Jec-sân: Ông nói rất đúng. Cảm ơn ông, tạm biệt.
Vương Lực: Tạm biệt.

Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

小林:王先生,我们已经接到货物全部发出的通知,谢谢。
王力:估计三月底就能到达目的港。
小林:请问,贵国海上运输保险责任期限是多少天?
王力:一般按“仓至仓”条款的规定办理,保险的责任期限是60天。
小林:如果保险货物卸离目的港海轮后满60天,但还没有到达收货人仓库,保险责任期告终吗?
王力:根据国际干礼,这种情况保险责任也告终止。
小林:噢,明白了。那么,路上海运保险责任期限和海上运输保险责任期限有没有不同?
王力:没有。路上运输保险责任期限和海上运输保险的责任期限都是60天。
小林:航空运输保险和邮政运输保险的责任期限呢?
王力:航空运输保险的责任期限是30天。邮政运输保险的责任期限是15天。
小林:和您谈话,我很高兴。您帮助我解决了不少问题,谢谢。
王力:不必客气。还要提醒一下,如果超过了保险的责任期限,事故的责任就不能由保险公司负担啦。
小林:那当然喽。谢谢,再见。
王力:再见。

Phiên dịch Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

Kobayashi: Ông Vương ạ, chúng tôi đã nhận được thông báo toàn bộ số hàng đã được gửi đi. Cảm ơn ông.
Vương Lực: Dự tính cuối tháng 3 hàng có thể về đến cảng đích.
Kobayashi: Xin hỏi thời hạn trách nhiệm của bảo hiểm vận chuyển đường biển Nước ông là bao nhiêu ngày?
Vương Lực: Thông thường thì giải quyết theo quy định của điều khoản “từ kho đến kho”, kỳ hạn trách nhiệm của bảo hiểm là 60 ngày.
Kobayashi: Nếu sau khi hàng hóa tháo dỡ khỏi tàu tại cảng đến, bảo hiểm vừa tròn 60 ngày, nhưng hàng vẫn chưa đến được kho của người nhận thì thời hạn trách nhiệm của bảo hiểm vẫn kết thúc phải không?
Vương Lực: Theo thông lệ quốc tế, với tình hình như vậy, trách nhiệm bảo hiểm cũng chấm dứt.
Kobayashi: Ồ, rõ rồi. Vậy thời hạn trách nhiệm bảo hiểm vận chuyển đường bộ có khác gì với thời hạn trách nhiệm của bảo hiểm vận chuyển đường biển.
Vương Lực: Không khác. Thời hạn của bảo hiểm vận chuyển đường bộ và đường biển đều là 60 ngày.
Kobayashi: Thế còn thời hạn trách nhiệm của bảo hiểm vận chuyển hàng không và vận chuyển bưu chính thì sao?
Vương Lực: Thời hạn trách nhiệm của bảo hiểm vận chuyển hàng không là 30 ngày. Thời hạn trách nhiệm của bảo hiểm vận chuyển bưu chính là 15 ngày.
Kobayashi: Tôi rất vui được nói chuyện với ông, ông đã giúp tôi giải quyết được khá nhiều vấn đề. Xin cảm ơn.
Vương Lực: Ông đừng khách sao. Còn điều nữa cần lưu ý nếu quá thời hạn trách nhiệm của bảo hiểm, thì trách nhiệm về sự cố sẽ không thể do công ty bảo hiểm đảm nhận nữa.
Kobayashi: Điều đó là đương nhiên rồi. Cảm ơn, tạm biệt.
Vương Lực: Tạm biệt.

Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

王力:小林先生,最近的工作顺利吗?
小林:很好,谢谢。
王力:您是买卖兴隆,生财有道啊!
小林:哪里,哪里,王先生过奖了。
王力:您还有什么事情需要我帮忙吗?
小林:王先生,我很想知道贵国对进口货物运输保险有什么规定?
王力:我国对进口货物,一般以不带保险的船上交货价(装运港)或者成本加运费价(目的港)成交,并尽量选择在国内保险。
小林:为什么选择在国内保险呢?
王力:这主要是为了节省外汇支出。如果一旦遭受损失,就能及时得到经济补偿。这样做也有利于开展防损和检验工作。
小林:对出口货物和进口货物运输保险的规定是一样的吗?
王力:不一样。对出口货物一般是以带保险的C.I.F价格条件成交。
小林:您能说得再详细一点儿吗?
王力:根据平等互利和买方自愿选择的原则,我国出口货物,既可按不带保险条件对外报价,也可以按带保险条件对外成交。
小林:那好,这样就灵活多了。
王力:欢迎各国各商和中国做买卖。
小林:我是一定要来的。

Phiên dịch Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

Vương Lực: Ông Tiểu Lâm gần đây công việc của ông có thuận lợi không?
Kobayashi: Rất tốt, cảm ơn ông.
Vương Lực: Ông đúng là buôn bán thịnh vượng, phát tài phát lộc đó.
Kobayashi: Đâu có, đâu có, ông Vương quá khen tôi rồi.
Vương Lực: Ông còn việc gì cần tôi giúp đỡ không?
Kobayashi: Ông Vương ạ, tôi rất muốn biết Nước ông có những quy định gì đối với bảo hiểm vận chuyển hàng hóa nhập khẩu?
Vương Lực: Đối với hàng hóa nhập khẩu Nước tôi thường thỏa thuận mua bán với giá giao hàng trên thuyền không mang bảo hiểm (tại cảng bốc xếp vận chuyển) hoặc giá thành cộng thêm phí vận chuyển (cảng quy định), đồng thời cố gắng chọn bảo hiểm trong Nước.
Kobayashi: Vì sao lại chọn bảo hiểm trong Nước?
Vương Lực: Việc này chủ yếu là tiết kiệm chi trả bằng ngoại hối. Nếu một khi xảy ra tổn thất thì có thể nhận được bồi thường kinh tế kịp thời. Làm như vậy cũng có lợi cho việc đẩy mạnh phòng ngừa mất mát và công tác kiểm tra.
Kobayashi: Quy định về bảo hiểm vận chuyển hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu là giống nhau hay sao?
Vương Lực: Không giống nhau. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nói chung thỏa thuận mua bán với điều kiện giá C.I.F có kèm bảo hiểm.
Kobayashi: Ông có thể nói kỹ hơn một chút được không?
Vương Lực: Chúng tôi xuất khẩu hàng hóa dựa trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi và do bên mua tự nguyện lựa chọn. Tức là có thể báo giá với đối tác căn cứ vào điều kiện không mang bảo hiểm. Cũng có thể thỏa thuận mua bán với đối tác theo điều kiện có mang bảo hiểm.
Kobayashi: Thế thì tốt, làm như vậy là linh hoạt nhiều rồi.
Vương Lực: Hoan nghênh thương gia các Nước đến làm ăn buôn bán với Trung Quốc.
Kobayashi: Nhất định tôi sẽ đến.

Từ vựng Tiếng Trung Chuyên ngành Thương mại

STT Tiếng Trung Phiên âm Tiếng Việt
1 保险 bǎoxiǎn bảo hiểm
2 自然 zìrán tự nhiên
3 灾害 zāihài tai họa
4 意外 yìwài bất ngờ, ngoài ý muốn
5 事故 shìgù sự cố
6 渗漏 shèn lòu thẩm thấu
7 补偿 bǔcháng bù, bồi thường
8 损失 sǔnshī tổn thất, mất mát
9 一旦 yīdàn một khi
10 赔偿 péicháng đền bù, bồi thường
11 投保 tóubǎo đóng bảo hiểm
12 部分 bùfèn bộ phận, phần
13 项目 xiàngmù hạng mục
14 全部 quánbù toàn bộ
15 一般附加险 yībān fùjiā xiǎn bảo hiểm phụ thông thường
16 特殊附加险 tèshū fùjiā xiǎn bảo hiểm phụ đặc biệt
17 战争险 zhànzhēng xiǎn hảo hiểm chiến tranh
18 罢工险 bàgōng xiǎn bảo hiểm bãi công
19 黄曲霉毒素 huáng qūméi dúsù aflatoxin
20 通常 tōngcháng thông thường, nói chung
21 负担 fùdān đảm nhận, gánh vác
22 碰损险 pèng sǔn xiǎn bảo hiểm va đập
23 破碎险 pòsuì xiǎn bảo hiểm vỡ, rách
24 维护 wéihù giữ gìn, bảo vệ
25 平安险 píng’ān xiǎn bảo hiểm bình an
26 水渍险 shuǐ zì xiǎn bảo hiểm nước thấm
27 范围 fànwéi phạm vi
28 外因 wàiyīn nguyên nhân bên ngoài
29 险别 xiǎn bié loại bảo hiểm
30 责任 zérèn trách nhiệm
31 期限 qíxiàn kỳ hạn
32 仓至仓条款 cāng zhì cāng tiáokuǎn điều khoản “từ nhà kho đến nhà kho”
33 选择 xuǎnzé chọn, tuyển chọn
34 开支 kāizhī chi (tiền), khoản chi
35 检验 jiǎnyàn kiểm tra
36 自愿 zìyuàn tự nguyện
37 原则 yuánzé nguyên tắc

Bài đọc thêm luyện tập đọc hiểu văn bản Tiếng Trung

Bài 1
美国广播公司获得了1984年在洛杉矶举行的奥运会的电视转播权。这家公司为了确保获得预期的转播利润,和保险公司签订了责任险合同。双方商定:在10个主要体育大国中,如果有任何一国不参加或中途退出奥运会,保险公司应该承担赔偿责任。后来,果然出现了苏联等国不参加奥运会的情况。保险公司不得不按商定的合同给予美国广播公司3000万美元的赔偿款。

Bản dịch
Công ty truyền hình Mỹ nhận được quyền tiếp sóng truyền hình Thế vận hội Olympic tổ chức tại Los Angeles năm 1984. Để đảm bảo chắc chắn giành được lợi nhuận tiếp sóng như mong muốn, công ty này đã ký hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm với công ty bảo hiểm. Hai bên bàn bạc và quyết định: trong số 10 Nước lớn tham gia thể thao chính, nếu có một Nước nào đó không đến tham dự, hoặc giữa chừng rút lui khỏi Thế vận hội thì công ty bảo hiểm phải chịu trách nhiệm bồi thường. Về sau, quả nhiên xảy ra tình hình là một số Nước như Liên Xô không tham dự Thế vận hội Olympic. Công ty bảo hiểm buộc phải bồi thường 30 triệu USD cho công ty truyền hình Mỹ theo hợp đồng đã ký.

Bài 2
法国一位芭蕾舞演员,为了保护她的两条腿,向保险公司申请投保。她用法文在保险单上写明投保的是“jambt”(腿)。后来,在一次演出中,她的大腿不幸被摔伤。于是,她向保险公司提出了赔款要求,但竟遭到保险公司的拒绝。保险公司的理由是:“她投保的jambt是指小腿,而摔伤的却是大腿”。就这样,双方打起了官司。
法院对这桩官司也感到难办,因为在法律条款中找不到根据,而有没有先例可以拿来参考。最后,他们只好向《法汉大词典》求助。《法汉大词典》清楚地注明:“jambt”本义是指小腿,同时也可以作整条腿(下肢)解释。于是法院便以词典为依据,判决这位芭蕾舞演员胜诉,保险公司要按保险合同付给赔款。

Bản dịch
Để bảo vệ đôi chân của mình, một nữ diễn viên múa ba-lê Pháp đã xin công ty bảo hiểm được đóng bảo hiểm. Cô ta dùng Tiếng Pháp viết rõ trên phiếu bảo hiểm: phần được đầu tư bảo hiểm là “Jambt”. Về sau, trong một lần biểu diễn, không may đùi cô bị thương. Thế là cô đề nghị công ty bảo hiểm bổi thường, nhưng gặp phải sự từ chối của họ. Lý do của công ty bảo hiểm là: “Cô đầu tư bảo hiểm Jambt là bắp chân, mà phần bị thương lại là vế đùi”. Cứ như vậy, hai bên đã kiện nhau. Tòa án cũng cảm thấy khó giải quyết vụ kiện này, vì không tìm thấy căn cứ trong điều khoản pháp luật, mà lại không có tiền lệ để tham khảo. Cuối cùng họ đành phải tìm sự giúp đỡ ở “Từ điển Pháp – Hán”. Sách này chú thích rõ ràng:”Jambt nghĩa gốc chỉ bắp chân, đồng thời cũng có thể dùng để giải thích cả cái chân. Thế là tòa án bèn lấy từ điển làm căn cứ và phán quyết nữ diễn viên ba-lê này thắng kiện, còn công ty bảo hiểm phải trả khoản tiền bồi thường theo hợp đồng đã ký.

LEAVE A REPLY