Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 22

0
2769
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 22
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 22
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 22
5 (100%) 1 vote

HI các em học viên, hôm nay chúng ta học sang bài 22 chủ đề là Vận chuyển hàng hóa trong Hợp đồng Tiếng Trung Thương mại.

Các em vào link bên dưới chúng ta học lại chút xíu bài số 21 trước đã nhé.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 21

Download Tiếng Trung Thương mại MP3

>> Tải xuống

Văn bản Tiếng Trung Thương mại

买卖双方在协商交易的时候,货物的运输是一个重要环节。货物又软的、有硬的、有气体、液体、还有易燃的、易腐烂的,等等。对于商人来说,采用一种适当的运输方式,不但可以保证货物安全,迅速地到达目的地,而且还可以节省开支。
为了适应市场需要,买主总希望按时收到货物。但是您可不要忘记,在采用一种运输方式时,首先应该考虑的是安全,其次是迅速,最后才是运费。
中国对外贸易运输按运输方式分为海运、陆运、空运、邮政运输及联合运输等。买卖双方可以根据商品的特点、价值的大小等因素协商,采用一种比较合算的运输方式。还有从什么地方发货,到什么地方,是直运还是转运,是分批装运,还是一次装运等等,也是运输洽谈中的重要问题。

Phiên dịch Tiếng Trung Thương mại

Trong giao dịch bàn bạc giữa bên mua và bên bán, vận tải hàng hóa là một khâu quan trọng. Hàng hóa có loại mềm, cứng, thể khí, thể lỏng, còn có loại dễ cháy, dễ mục rữa v..v. Đối với người buôn bán mà nói, sử dụng một phương thức vận tải thích hợp không những có thể bảo đảm cho hàng hóa an toàn, nhanh chóng về đến đích, mà còn tiết kiệm được khoản chi phí.
Để thích ứng với nhu cầu của thị trường, người mua bao giờ cũng mong nhận được hàng đúng thời hạn. Nhưng bạn không được quên rằng, khi chọn dùng một phương thức vận tải nào đó, trước hết nên suy xét vấn đề an toàn, tiếp đến là tốc độ, và cuối cùng mới là chi phí.
Căn cứ vào phương thức vận tải, ngành vận tải ngoại thương Trung Quốc chia thành: vận tải đường biển, đường bộ, hàng không, bưu chính và vận tải liên hợp v..v. Hai bên mua và bán có thể bàn bạc dựa vào các nhân tố đặc điểm, giá trị lớn hay nhỏ của hàng hóa v..v để sử dụng một loại phương thức vận tải tương đối có lợi. Gửi hàng từ địa điểm nào đó, hàng sẽ về đến đâu, vận tải trực tiếp hay trung chuyển, bốc xếp vận tải theo từng đợt hay chỉ một lần v..v. cũng đều là vấn đề quan trọng trong quá trình đàm phán vận tải.

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại

Mǎimài shuāngfāng zài xiéshāng jiāoyì de shíhòu, huòwù de yùnshū shì yīgè zhòngyào huánjié. Huòwù yòu ruǎn de, yǒu yìng de, yǒu qìtǐ, yètǐ, hái yǒu yì rán de, yì fǔlàn de, děng děng. Duìyú shāngrén lái shuō, cǎiyòng yī zhǒng shìdàng de yùnshū fāngshì, bùdàn kěyǐ bǎozhèng huòwù ānquán, xùnsù de dàodá mùdì de, érqiě hái kěyǐ jiéshěng kāizhī.
Wèile shìyìng shìchǎng xūyào, mǎizhǔ zǒng xīwàng ànshí shōu dào huòwù. Dànshì nín kě bùyào wàngjì, zài cǎiyòng yī zhǒng yùnshū fāngshì shí, shǒuxiān yīnggāi kǎolǜ de shì ānquán, qícì shì xùnsù, zuìhòu cái shì yùnfèi.
Zhōngguó duìwài màoyì yùnshū àn yùnshū fāngshì fēn wéi hǎiyùn, lùyùn, kōngyùn, yóuzhèng yùnshū jí liánhé yùnshū děng. Mǎimài shuāngfāng kěyǐ gēnjù shāngpǐn de tèdiǎn, jiàzhí de dàxiǎo děng yīnsù xiéshāng, cǎiyòng yī zhǒng bǐjiào hésuàn de yùnshū fāngshì. Hái yǒu cóng shénme dìfāng fā huò, dào shénme dìfāng, shì zhí yùn háishì zhuǎnyùn, shì fēn pī zhuāngyùn, háishì yīcì zhuāngyùn děng děng, yěshì yùnshū qiàtán zhōng de zhòngyào wèntí.

Luyện tập giao tiếp Tiếng Trung Thương mại

Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

大岛:王经理,关于运输问题,我们还没有解决。
王强:现在咱们就来谈谈运输问题吧。
大岛:贵国的海上运输情况目前怎么样?
王强:我国对外贸易的运输有90%以上是靠海上运输。海上运输虽然时间长,风险大,但是运量大,运费低。
大岛:贵国的货运商船分哪几类呢?
王强:按用途分,有干货船和油槽船两大类。干货船又有杂货船、散装船、冷藏船、集装箱船等等。油槽船又有油轮、液化气船等等。
大岛:按经营方式分呢?
王强:按经营方式分,有班轮运输和租船运输两大类。
大岛:好,谢谢。我公司购买的这批货物要选用一种比较合算的货运商船。
王强:对。明天给我们答复可以吗?
大岛:明天恐怕不行,下星期一怎么样?
王强:可以,一言为定。
大岛:一言为定。

Phiên dịch Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

Oashima: Thưa giám đốc Vương, vấn đề vận chuyển chúng ta vẫn chưa giải quyết.
Vương Cường: Oke, thế bây giờ chúng ta hãy bàn về vấn đề này đi.
Oashima: Trước mắt vấn đề vận chuyển đường biển của quý Quốc ra sao?
Vương Cường: Trong ngành vận tải đối ngoại của Nước tôi có hơn 90% dựa vào đường biển. Trong thời gian vận tải đường biển tuy dai, nhiều rủi ro, nhưng chuyển được lượng hàng lớn, phí vận chuyển thấp.
Oashima: Thương thuyền vận chuyển hàng hóa của quý Quốc chia thành những loại nào?
Vương Cường: Dựa vào công dụng phân làm hai loại lớn: tàu chở hàng khô và tàu chở hàng dầu. Tàu chở hàng khô lại có các loại như tàu hàng tạp hóa, tàu hàng rời, tàu hàng đông lạnh, tàu công-tơ-nơ … Tàu chở dầu lại có tàu chở dầu, tàu chở ga …
Oashima: Thế còn dựa vào phương thức kinh doanh để chia loại thì sao?
Vương Cường: Chia theo phương thức kinh doanh thì có hai loại lớn: vận chuyển bằng tàu lớn và vận chuyển bằng tàu thuê.
Oashima: Oke, cảm ơn ông. Lô hàng mà công ty chúng tôi mua lần này phải chọn một loại tàu vận tải chi phí tương đối ít mà có hiệu quả cao mới được.
Vương Cường: Đúng vậy, ngày mai ông trả lời chúng tôi biết được không?
Oashima: Ngày mai e là chưa được, thứ hai tuần tới thì sao?
Vương Cường: Oke, lời hứa danh dự.
Oashima: Lời hứa danh dự.

Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

大岛:我再贵国购买了500吨花生米和2000箱瓷器。请问,采用哪一种运输方式比较好?
王强:我认为,这两种货物都可以采用海运方式,2000箱瓷器应该用集装箱运输,这样比较安全。
大岛:贵国现在也有集装箱运输了吗?
王强:为了适应对外贸易的需求我国已经开展对日本、北美和大洋洲等地区的集装箱试运工作,还开辟了正式的集装箱运输航线。
大岛:好。2000箱瓷器就采用集装箱运输,花生米采用干货船运输。这样的话,我就准备租船了。
王强:大岛先生,先别急,您买的500吨花生米,不能租船运输,只能班轮运输。
大岛:那为什么呢?
王强:您知道,租船运输是指包租整船专程运输,它适用于大宗货物。
大岛:噢,我只想到租船比班轮运费低,忽略了货物的数量。
王强:班轮运输一般不管货物量多少,都能接受装运。
大岛:好,谢谢您的提醒。

Phiên dịch Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

Oashima: Chúng tôi mua của quý Quốc 500 tấn lạc và 2000 thùng đồ sứ. Xin ông cho biết dùng phương thức vận chuyển nào tương đối tốt?
Vương Cường: Tôi cho rằng cả hai loại hàng này đều có thể chọn dùng phương thức vận tải đường biển được, 2000 thùng đồ sứ nên vận chuyển bằng công-tơ-nơ như vậy khá an toàn.
Oashima: Hiện nay quý Quốc đã có công-tơ-nơ vận chuyển rồi à?
Vương Cường: Để đáp ứng nhu cầu buôn bán với Nước ngoài, Nước tôi đã triển khai công tác thí điểm vận chuyển bằng công-tơ-nơ ở khu vực các Nước Nhật Bản, Bắc Mỹ và Châu Đại Dương .v..v. Còn chính thức mở tuyến vận tải hàng không bằng công-tơ-nơ nữa.
Oashima: Tốt, 2000 thùng đồ sứ thì dùng công-tơ-nơ vận chuyển, lạc chở bằng tàu hàng khô. Như vậy thì tôi phải chuẩn bị thuê tàu rồi.
Vương Cường: Ông Oashima, ông cứ từ từ đã, 500 tấn lạc ông mua không thuê tàu vận chuyển được, mà chỉ có thể vận chuyển bằng tàu chuyến.
Oashima: Vì sao lại như vậy?
Vương Cường: Ông biết đó, vận chuyển bằng tàu thuê tức là chuyên vận chuyển bằng tàu thuê bao cả tàu, nó thích hợp với hàng hóa có số lượng nhiều.
Oashima: Ồ! Tôi chỉ nghĩ đến phí vận chuyển tàu thuê thấp hơn tàu chuyến mà không chú ý tới số lượng hàng hóa.
Vương Cường: Vận chuyển tàu chuyến, nói chung không quan tâm tới số lượng nhiều hay ít, đều có thể chấp nhận bốc xếp chuyên chở.
Oashima: Oke, cảm ơn ông đã nhắc nhở.

Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

阿里:我们购买的丝绸衬衫,贵方准备从哪儿发货?
张平:从杭州发货,怎么样?
阿里:对我们来说,从杭州发货,不如从上海发货合算。
张平:您的意思是说,从上海可以直接装上货船。
阿里:是的,这样可以减少很多麻烦。
张平:我们可以尊重贵方的意见。
阿里:我们希望货物越早发出越好。
张平:二月中旬一定发出。
阿里:这批货可以直运吗?
张平:如果直运有困难的话,就准备采用转运。
阿里:您知道,丝绸衬衫这种货物有季节性,如果夏季不能投放市场,就可能滞销。用转运的方法会不会延长到达的日期。
张平:请贵方放心,我们一定为客户着想,尽力采取一切可能的措施,保证货物按时到达目的地。
阿里:为了适应市场的需要,我们希望能按时收到货物。
张平:我们一定尽力而为。

Phiên dịch Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

A-ly: Số sơ-mi tơ lụa mà chúng tôi mua, quý công ty chuẩn bị gửi hàng đi từ đâu?
Trương Bình: Chúng tôi gửi từ Hàng Châu, ông thấy thế nào?
A-ly: Đối với chúng tôi, gửi hàng từ Hàng Châu không có lợi bằng gửi từ Thượng Hải.
Trương Bình: Ý ông muốn nói là từ Thượng Hải có thể trực tiếp bốc xếp lên tàu hàng?
A-ly: Đúng vậy, như thế giảm được rất nhiều phiền phức.
Trương Bình: Chúng tôi có thể tôn trọng ý kiến từ phía ông.
A-ly: Chúng tôi hy vọng hàng được gửi đi càng sớm càng tốt.
Trương Bình: Trung tuần tháng Hai chắc chắn gửi đi được.
A-ly: Lô hàng có thể vận chuyển trực tiếp được không?
Trương Bình: Nếu vận chuyển trực tiếp có khó khăn thì chuẩn bị dùng phương thức trung chuyển.
A-ly: Ông biết đấy, loại hàng sơ-mi tơ lụa này có tính thời vụ, nếu mùa hè không tung ra thị trường được thì có thể bị ế. Dùng phương thức trung chuyển có bị kéo dài thời gian về đến nơi không?
Trương Bình: Ông yên tâm, chúng tôi chắc chắn sẽ lo cho khách hàng, cố gắng áp dụng mọi biện pháp có thể được để bảo đảm cho hàng đến nơi đúng thời gian.
A-ly: Để đáp ứng nhu cầu thị trường, chúng tôi hy vọng có thể nhận được hàng đúng thời gian.

Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

姆萨:王经理,最近工作忙吗?
王卫:这几天,我忙得要死。现在咱们来谈谈这批货物的装运问题吧。
姆萨:好,我们先听听贵方的意见。
王卫:这批货物因为货源紧张,我们打算分批装运,您认为合适吗?
姆萨:对我们来说,一次装运保比分批装运合算。
王卫:我们也为贵方着想,因为贵方购买的不是成套设备,所以分批装运还是可以的。
姆萨:能不能采取一些措施,适应我们的需求呢?
王卫:为了适应贵方的需要,我们已经和厂家协商过了。
姆萨:厂家的意见怎么样?
王卫:厂家的意见是:这种设备深受国内外客户欢迎,供不应求,只能分批装运,他们向贵方表示歉意。
姆萨:这样,我们只能尊重贵方的意见啦。
王卫:谢谢您的合作。
姆萨:请问,贵方打算分几批装运?
王卫:分两批,第一批在9月中旬,第二批在10月下旬。
姆萨:希望贵方能按期装运。
王卫:我们可以和厂家联系,希望他们采取相应的措施,保证按期装运。
姆萨:为了避免延期装运,希望贵方把分批装运的时间写在合同里。
王卫:好,后天我们把合同草案送给你们。

Phiên dịch Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

Mut-sơ: Thưa giám đốc Vương, dạo này công việc bận lắm phải không?
Vương Vệ: Mấy hôm nay tôi bận quá. Bây giờ chúng ta hãy bàn về vấn đề vận chuyển lô hàng này nhé.
Mut-sơ: Oke, chúng tôi nghe ý kiến của phía ông trước đã.
Vương Vệ: Vì nguồn hàng căng thẳng, lô hàng này chúng tôi định chia đợt bốc xếp vận chuyển. Ông thấy có thích hợp không? Đối với chúng tôi, bốc xếp vận chuyển một lần có lợi hơn chia thành từng đợt.
Mut-sơ: Theo chúng tôi thì chuyên chở một lần có lợi hơn là chia thành nhiều lần.
Vương Vệ: Chúng tôi cũng lo cho phía ông, bởi vì hàng mà các ông mua không phải là thiết bị hoàn chỉnh, cho nên chia đợt bốc xếp vận chuyển là có thể được.
Mut-sơ: Các ông có thể áp dụng một số biện pháp để đáp ứng nhu cầu của chúng tôi được chứ?
Vương Vệ: Để đáp ứng đòi hỏi từ phía ông, chúng tôi đã bàn với nhà sản xuất rồi.
Mut-sơ: Ý kiến của nhà máy thế nào?
Vương Vệ: Ý kiến của họ là: loại thiết kế này được khách hàng trong và ngoài Nước hết sức hoan nghênh, cung không đủ cầu. Chỉ có thể chia đợt bốc xếp vận chuyển. Họ xin lỗi phía ông.
Mut-sơ: Như vậy chúng tôi chỉ có thể tôn trọng ý kiến của phía ông thôi.
Vương Vệ: Cảm ơn ông đã hợp tác với chúng tôi.
Mut-sơ: Xin hỏi các ông định chia thành mấy đợt bốc xếp vận chuyển?
Vương Vệ: Chia làm 2 đợt. Đợt 1 trong trung tuần tháng 9, đợt 2 trong hạ tuần tháng 10.
Mut-sơ: Hy vọng phía ông có thể bốc xếp vận chuyển đúng thời hạn.
Vương Vệ: Chúng tôi có thể liên hệ với nhà sản xuất mong họ áp dụng biện pháp thích hợp, bảo đảm bốc xếp vận chuyển đúng hạn.
Mut-sơ: Để tránh kéo dài thời gian bốc xếp vận chuyển, hy vọng phía ông viết rõ thời gian bốc xếp hàng của từng đợt trong hợp đồng.
Vương Vệ: Oke, ngày kia chúng tôi sẽ đưa bản dự thảo cho các ông.

Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

田中:李先生,邮政运输是一种很简便的运输方式,不知贵国的邮政运输有什么规定?
李光:我国邮政运输货物的包裹重量和大小有一定的限制。
田中:您能介绍一下吗?
李光:可以,一般每件货物包裹重量不能超过20公斤,长度不能超过一米,它适合运送小件货物。
田中:什么东西算小件货物?请您具体地说一说。
李光:比如药品、仪器、资料、某些机器的零件和急需的零星货物。
田中:我买的是药品和一些零星货物的样品,急需运送回去。
李光:邮政运输按经营方式分有普通包裹和航空包裹。如果是急需的物资,您可以采取航空包裹运输。
田中:那太好了。请问,怎么办理手续呢?
李光:手续很简单,填写邮寄表格,按规定把货物包好,在邮件上详细写明收件人及发件人的地址,把包裹交给邮局,付清邮费,并拿到收据,就可以了。
田中:如果我没有时间到邮局取运送呢?
李光:那您可以委托卖方到邮局办理手续。
田中:谢谢,明天我就去看货。
李光:好,再见。
田中:再见。

Phiên dịch Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

Takana: Thua ông Lý, vận chuyển bằng bưu chính là một phương thức vận chuyển rất giản tiện. Không biết vận chuyển bằng bưu chính của quý Quốc có những quy định gì?
Lý Quang: Trọng lượng và mức lớn, nhỏ của gói hàng vận chuyển bưu chính Nước tôi có sự hạn chế nhất định.
Takana: Ông có thể giới thiệu qua được không?
Lý Quang: Oke. Thông thường trọng lượng mỗi gói hàng không thể vượt quá 20kg, độ dài không được vượt quá 1m. Nó thích hợp với việc vận chuyển những hàng hóa nhỏ.
Takana: Cái gì được coi là hàng hóa nhỏ? Xin ông nói cụ thể cho.
Lý Quang: Ví dụ như dược phẩm, thiết bị đo lường, tài liệu, một số linh kiện cơ khí nào đó và hàng hóa linh tinh cần gấp.
Takana: Hàng hóa chúng tôi mua là dược phẩm và một số mẫu linh tinh cần chuyển về gấp.
Lý Quang: Vận chuyển bưu chính căn cứ vào phương thức kinh doanh phân thành: đóng gói bao bì bình thường và đóng gói bao bì hàng không. Nếu là vật tư cần gấp, ông có thể dùng phương thức vận chuyển đóng gói bao bì hàng không.
Takana: Vậy thì tốt quá rồi. Xin hỏi, làm thủ tục như thế nào?
Lý Quang: Thủ tục rất đơn giản gọn nhẹ. Điền vào bảng biểu bưu điện, bao gói hàng hóa chắc chắn theo quy định. Viết rõ ràng, chi tiết địa chỉ người gửi và người nhận bưu kiện trên mặt ngoài gói hàng. Sau đó giao gói hàng cho bưu cục, thanh toán cước phí bưu điện và nhận biên lai, thế là được rồi.
Takana: Nếu tôi không có thời gian đến bưu cục để gửi hàng thì sao?
Lý Quang: Thế thì ông có thể ủy thác cho bên bán đến bưu cục làm thủ tục.
Takana: Cảm ơn ông, ngày mai tôi sẽ đi xem hàng.
Lý Quang: Oke, tạm biệt.
Takana: Tạm biệt.

Từ vựng Tiếng Trung Chuyên ngành Thương mại

STT Tiếng Trung Phiên âm Tiếng Việt
1 运输 yùnshū vận tải, vận chuyển
2 ruǎn mềm
3 yìng cứng
4 气体 qìtǐ thể khí
5 液体 yètǐ thể lỏng, thể nước
6 依然 yīrán dễ cháy
7 易腐烂 yì fǔlàn dễ mục rữa, dễ thối rữa
8 安全 ānquán an toàn
9 节省 jiéshěng tiết kiệm
10 陆运 lùyùn vận tải đường bộ, vận chuyển đường bộ
11 邮政 yóuzhèng bưu chính
12 路程 lùchéng đường đi, lộ trình
13 因素 yīnsù nhân tố, yếu tố
14 kào dựa vào
15 运量 yùn liàng lượng hàng vận chuyển
16 干货船 gān huòchuán tàu chở hàng khô
17 油槽船 yóucáo chuán tàu chở dầu
18 杂货船 záhuò chuán tàu hàng tạp hóa
19 散装船 sǎnzhuāng chuán tàu hàng rời
20 冷藏船 lěngcáng chuán tàu hàng đông lạnh
21 集装箱船 jízhuāngxiāng chuán tàu công-tơ-nơ
22 油轮 yóulún tàu chở dầu
23 液化气轮 yèhuà qì lún tàu chở ga
24 经营 jīngyíng kinh doanh
25 班轮运输 bānlún yùnshū vận tải bằng tàu chuyến
26 租船运输 zū chuán yùnshū vận tải bằng tàu thuê
27 直运 zhí yùn vận tải trực tiếp
28 转运 zhuǎn yùn trung chuyển
29 季节性 jìjié xìng tính thời vụ
30 滞销 zhìxiāo ế ẩm
31 措施 cuòshī biện pháp
32 尽力而为 jìnlì ér wéi làm hết sức
33 普通 pǔtōng phổ thông, bình thường
34 相应 xiāngyìng tương ứng
35 超过 chāoguò vượt quá
36 药品 yàopǐn dược phẩm
37 仪器 yíqì máy móc, thiết bị thí nghiệm, thiết bị đo lường
38 机器 jīqì cơ khí
39 零件 língjiàn linh kiện
40 分批 fēn pī chia đợt
41 货源 huòyuán nguồn hàng

Bài đọc thêm luyện tập đọc hiểu văn bản Tiếng Trung

Bài 1
一天,三个人坐在一起聊天儿,都说自己家乡的火车跑得特别快。
一个人说:“在我们家乡,火车跑得快极了。坐在车上看路旁的电线杆往后退,一根接一根,就像花园中的栅栏一样”。
另一个人赶忙抢着说:“我们家乡的火车那才叫快呢!火车跑起来,得不断往车轮上泼水,不然的话,车轮就会热得受不了,先是变软,最后甚至熔化了”。
“那又有 了不起!”第三个人不以为然地说:“又一次我去旅行。我女儿到车站送我。我刚坐下,火车就开动了。我连忙把身子探出窗口吻我的女儿,没想到吻着了车站前边5公里远的一个满脸皱纹的农村老太婆”。

Bản dịch
Một hôm có ba người ngồi nói chuyện phiếm với nhau, ai cũng bảo tàu hỏa quê mình chạy cực kỳ nhanh.
Một người nói: “Ở quê tôi tàu hỏa chạy cực nhanh. Ngồi trên tàu nhình hai hàng cột điện ven đường lùi lại phía sau, cây nọ nối tiếp cây kia, y như vườn hoa nối dài vậy.
Một người khác vội nói tranh: “Tàu hỏa quê tôi mới gọi là nhanh nè” Tàu bắt đầu chuyển động phải liên tục tưới nước vào bánh, nếu không sẽ quá nóng không chịu nổi, trước hết bị mềm ra, cuối cùng thậm chí là tan biến”.
“Thế thì đã có gì ghê gớm đâu”. Người thứ ba không cho là lạ nói: “Có một lần tôi đi du lịch, con gái ra ga tiễn tôi. Tôi vừa ngồi xuống, tàu đã bắt đầu chuyển bánh, tôi vội vàng nhoài người ra cửa sổ hôn con gái. Không ngờ hôn phải một bà lão que mùa mặt dầy nhăn nheo, cách phía trước nhà ga có 5 km”.

Bài 2
这是几十年前的事了。
有个人坐火车到上海办事。他是第一次坐火车。上车后,他坐在窗口观赏沿途的风景,十分高兴。不一会儿,乘警来查票了。查看了他的车票后,要他补钱。原来他买的是硬席车票,却坐了软席卧铺。他跟查票人磨了半天嘴皮子也没用,只好补了钱。他心疼极了,连看风景的兴趣也没有了。
到了上海以后,看见别人坐黄包车,他也叫了一辆。黄包车夫拉着拉着,觉得越来越重,怎么回事呢?回头一看,原来这个人坐错了为止。他竟坐在乘客踏脚的木板上。车夫很奇怪,就问他:“你为什么不坐在上面的座位呢?”他很得意地笑着说:“你叫我坐在这个软皮椅子上,到时候好叫我补钱,我才不上你的当哩”。

Bản dịch
Đây là câu chuyện của mấy chục năm về trước.
Có một người đi tàu hỏa đến Thượng Hải làm việc. Đó là lần đầu tiên anh ta ngồi tàu hỏa. Sau khi lên tàu, anh ta ngồi gần cửa sổ thưởng thức phong cảnh ven đường, rất là thích thú. Lát sau nhân viên đường sắt đến soát vé, xem xong vé của anh ta, nhân viên bắt phải nộp tiền bổ sung. Thì ra anh ta mua vé ngồi cứng, nhưng lại ngồi ở ghế mềm, toa giường nằm. Đánh võ miệng với nhân viên soát vé mãi cũng vô ích, anh đành phải nộp thêm tiền. Xót ruột quá, chẳng còn thích thú gì mà ngắm phong cảnh nữa.
Sau khi đến Thượng Hải, trông thấy người ta ngồi xe kéo tay, anh cũng gọi một chiếc. Người đánh xe kéo mãi, kéo mãi cảm thấy ngày càng nặng. Sao thế nhỉ? Quay đầu lại nhìn, hóa ra vị khách ngồi không đúng chỗ. Anh ta lại ngồi lên tấm gỗ dành cho khách để chân, người đánh xe rất ngạc nhiên liền hỏi: “Sao ông không ngồi lên chỗ ngồi ở bên trên hả”. Anh ta đắc ý cười nói: ” Anh bảo tôi ngồi vào cái ghế da mềm này để đến lúc anh dễ đòi tôi trả thêm tiền chứ gì. Tôi không mắc lừa anh đâu”.

LEAVE A REPLY